NEW
Font size
WorksheetsVật lý cuối kì 12a4
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hiện tượng quang điện
Là hiện tượng electron bứt ra khỏi bề mặt tấm kính kim loại khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào nó
Là hiện tượng electron bứt ra khỏi bề mặt tấm kính kim loại khi tấm kim loại bị đun nóng
Là hiện tượng electron bứt ra khỏi bề mặt tấm kính kim loại do bất kỳ nguyên nhân nào khác
Là hiện tượng electron bứt ra khỏi bề mặt tấm kính kim loại bị nhiễm điện do tiếp xúc với một vật nhiễm điện khác
Phát biểu nào sau đây là đúng
Hiện tượng quang điện là hiện tượng electron bị bứt ra khỏi kim loại Khi chiếu vào kim loại ánh sáng thích hợp
Hiện tượng ảnh quang điện là hiện tượng electron bị bứt ra khỏi kim loại khi nó bị đun nóng
Hiện tượng quang điện là hiện tượng electron bị bứt ra khỏi kim loại khi đặt tấm kim loại vào một một điện trường mạnh
Hiện tượng quang điện là hiện tượng electron bị bứt ra khỏi kim loại khi nhúng thanh kim loại và trong một dung dịch
Để gây được hiện tượng quang điện bức xạ chiếu vào kim loại được thỏa mãn điều kiện nào sau đây
Tần số lớn hơn giới hạn quang điện
Tần số nhỏ hơn giới hạn quang điện
Bước sóng nhỏ hơn giới hạn quang điện
Bước sóng lớn hơn giới hạn quang điện
Để xảy ra hiện tượng quang điện đối với kim loại có giới hạn quang điện λ⁰ thì bước sóng của ánh sáng kích thích chiếu vào λ⁰ phải thỏa mãn điều kiện nào sau đây
λ = λ⁰
λ > λ⁰
λ ≤ λ⁰
λ ≥ λ⁰
Giới hạn quang điện của mỗi kim loại là
Bước sóng dài nhất của bức xạ chiếu vào kim loại đó mà gây ra được hiện tượng quang điện
Bước sóng ngắn nhất của bức xạ chiếu vào kim loại đó mà gây ra được hiện tượng quang điện
Công suất nhỏ nhất dùng để bứt electron ra khỏi bề mặt kim loại đó
Công suất lớn nhất dùng để bứt electron ra khỏi bề mặt kim loại đó
Giới hạn quang quang điện của mỗi kim loại là
Bước sóng của ánh sáng kích thích chiếu vào kim loại
Công thoát của các electron ở bề mặt kim loại đó
Bước sóng giới hạn của ánh sáng kích thích để gây ra hiện tượng quang điện kim loại đó
Hiệu điện thế hãm
Chiếu một chùm bức xạ đơn sắc vào một tấm kẽm có giới hạn quang điện 0,35 µm. Hiện tượng quang điện sẽ không xảy ra khi trùng bước xạ có bước sóng
0,1 µm
0,2 µm
0,4 µm
0,3 µm
Một kim loại có giới hạn quang điện λ có công thoát electron khỏi kim loại đó bằng A . Các đại lượng λ và A liên hệ với hằng số plăng h và tốc độ truyền ánh sáng trong chân không C theo hệ thức nào sau đây
λ⁰= hc \ A
λ⁰=hA \ c
λ⁰= c \ hA
λ⁰= A \ hc
Biết rằng số plăng h = 6,625.10-34 J.s ; c = 3.108 m/s . Ánh sáng màu đỏ có bước sóng 0,75µm. Lượng tử năng lượng của ánh sáng này là ?
2,65.10-25 J
2,65.10-19 J
2,65.10-20J
2,65.10-22 J
Một chùm ánh sáng đơn sắc màu đỏ, khi truyền trong chân không với tốc độ c (m/s) thì có bước sóng bằng 680 nm. Hằng số Plăng là h (J.s) mỗi phôtôn trong trường ánh sáng này mang năng lượng bao nhiêu
1,14.10-6 hc (J)
1,74.10-6 hc (J)
1,74 hc (J)
1,47 hc (J)
Hiện tượng quang điện trong là
Hiện tượng quang điện xảy ra trên mặt ngoài một chất bán dẫn
Hiện tượng xảy ra trên một mặt trong một chất bán dẫn
Nguyên nhân sinh ra hiện tượng quang dẫn
Sự giải phóng các electron Liên kết để chúng trở thành electron dẫn nhiều tác dụng của một bức xạ điện từ
Hiện tượng quang điện trong là hiện tượng
Bứt electron ra khỏi bề mặt kim loại khi bị chiếu sáng
Giải phóng electron khỏi kim loại bằng cách đun nóng
Giải phóng electron khỏi mối liên kết trong bán dẫn khi bị thiếu sáng
Giải phóng electron khỏi bán dẫn bằng cách cách bắn phá ion
Điện trở của quang điện trở có đặc điểm nào dưới đây
Có giá trị rất lớn
Có giá trị không đổi
Có giá trị rất nhỏ
Có giá trị thay đổi được
Pin quang điện (còn gọi là pin mặt trời) là ứng dụng của hiện tượng nào sau đây
Hiện tượng quang điện trong
Hiện tượng quang điện ngoài
Hiện tượng quang - phát quang
Hiện tượng cộng hưởng điện
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về sự phát quang
Sự huỳnh quang thường xảy ra đối với các chất lỏng và chất khí
Sự lân quang thường xảy ra đối với các chất rắn
Bước sóng của ánh sáng phát quang bao giờ cũng lớn hơn bước sóng của ánh sáng kích thích
Bước sóng của ánh sáng phát quang bao giờ cũng nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng kích thích
Năng lượng cần thiết để giải phóng một electron liên kết thành một electron dẫn (năng lượng kích hoạt) của Ge là 0,66 eV. Lấy h= 6,625.10-34 J.s ; c= c.108 và 1eV = 1,6.10-19 J . Giới hạn quang dẫn của AB bằng bao nhiêu
1,88 µm
1,88 nm
8,18 nm
8,18 µm
Điều nào sau đây sai khi nói về quang điện trở
Bộ phận quan trọng nhất của quang điện trở là một lớp chất quang dẫn
Quang điện trở thực chất là một điện trở mà giá trị của nó có thể thay đổi theo nhiệt độ
Quang điện trở có thể dùng thay thế cho các tế bào quang điện
Quang điện trở là một điện trở có giá trị của nó thay đổi khi được chiếu sáng thích hợp
Nếu tia tử ngoại vào dung dịch flurexein thì ta thấy dung dịch trên sẽ phát ra ánh sáng màu lục hiện tượng trên gọi là là
Điện pháp quang
hóa phát quang
Quang - phát quang
Phát quang catot
Theo mẫu nguyên tử Bo khi nguyên tử Bo. Khi nguyên tử đạt trạng thái cơ bản electron chuyển động trên quỹ đạo có bán kính r0 những quỹ đạo dừng khác của electron có bán kính lần lượt là
4r0 ; 9r0 ; 16r0...
2r0 ; 3r0 ; 4r0...
2r0 ; 3r0 ; 5r0...
3r0 ; 5r0 ; 7r0...
Công thức tính bán quỹ đạo dừng thứ n (trong đó r0 = 5,3.10-11m) là :
r = n.r0
r = n2.r0
r = n.r²0
r = n2.r²0
Theo mẫu nguyên tử Bo, bán kính quỹ đạo dừng thứ K của electron trong nguyên tử hiđrô là r0. Khi chuyển động trên quỹ đạo O thì bán kính là
16r0
5r0
4r0
25r0
Theo mẫu nguyên tử Bo, trạng thái dừng của nguyên tử
Có thể là trạng thái cơ bản hoặc trạng thái kích thích
Chỉ là trạng thái kích thích
Là trạng thái mà các electron trong nguyên tử ngừng chuyển động
Chỉ là trạng thái cơ bản
Trong nguyên tử hiđrô bán kính Bo có giá trị 5,3.10-11m, quỹ đạo dừng của electron có bán kính 19,08A0 có tên gọi là
L
O
N
P
Xét nguyên tử hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo. Lấy 1eV = 1,6.10-19J . Khi nguyên tử hiđrô chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng
-3,4 eV sang trạng thái dừng có năng lượng -13,6 eV thì phát ra photon có năng lượng bằng bao nhiêu
16,32.10-19 J
13,62.10-19 J
13,62.10-19 eV
16,32.10-19 eV
Tia laser không có đặc điểm là có
Tính định hướng cao
Cường độ lớn
Tính đơn sắc cao
Công suất trung bình có giá trị lớn
Tìm phát biểu sai về phía laze
Tia laze có tính định lượng cao
Tia laze bị tán sắc khi qua lăng kính
Tia laze có cường độ lớn
Tia laze là chùm ánh sáng kết hợp
Màu do một là laze phát ra
Màu trắng
Hỗn hợp hai màu đơn sắc
Hỗn hợp nhiều màu đơn sắc
Màu đơn sắc
Theo thuyết tương đối của
Anh-xtanh, một hạt chuyển động với tốc độ V thì có khối lượng m và năng lượng e. Các đại lượng E và m liên hệ với tốc độ truyền ánh sáng trong chân không C theo hệ thức nào sau đây ?
E = mc2
E = mc
E = m2c
E = m2c2
Hạt nhân nước tạo thành bởi các hạt
Proton và notron
Proton và electron
Nơtron và electron
Proton, nơtron và electron
Phát biểu nào sau đây là đúng ?
Hạt nhân nguyên tử AZ X tử được cấu tạo gồm Z nơtron và Aproton
Hạt nhân nguyên tử AZ X tử được cấu tạo gồm Z proton và A nơtron
Hạt nhân nguyên tử AZ X tử được cấu tạo gồm Z proton và (A-Z) nơtron
Hạt nhân nguyên tử AZ X tử được cấu tạo gồm Z nơtron và (A+Z) proton
Phát biểu nào sau đây là đúng
Phát biểu nào sau đây là đúng đồng vị là các nguyên tử mà hạt nhân của chúng có số khối A bằng nhau
Đồng vị là các nguyên tử mà hạt nhân của chúng có số khối proton bằng nhau và nơtron khác nhau
Đồng vị là các nguyên tử và hạt nhân của chúng có số nơtron bằng nhau và số proton khác nhau
Đồng vị là nguyên tử và các hạt nhân của chúng có khối lượng bằng nhau
Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị khối của nguyên tử
Kg
u
MeV/c
MeV/c2
Trong một hạt nhân 73 Li có bao nhiêu proton
3 prôtôn
4 prôtôn
7 prôtôn
10 prôtôn
Trong hạt nhân nguyên tử 146 C có
14 prôtôn và 6 nơtrôn
6 prôtôn và 14 nơtrôn
8 prôtôn và 6 nơtrôn
6 prôtôn và 8 nơtron
Hạt nhân Triri có
3 nơtrôn và 1 prôtôn
3 nuclôn, trong đó có 1 prôtôn
3 nuclôn, trong đó có 1 nơtron
3 prôtôn và 1 nơtron
So với hạt nhân 2914 Si, hạt nhân 4020 Ca có nhiều hơn
11 nơtrôn và 6 prôtôn
5 nơtrôn và 6 prôtôn
6 nơtrôn và 5 prôtôn
5 nơtrôn và 12 prôtôn
Phát biểu nào sau đây là đúng ?
Năng lượng liên kết là toàn bộ năng lượng của nguyên tử gồm động năng và năng lượng nghỉ
Năng lượng liên kết là năng lượng tỏa ra khi các nuclon liên kết với nhau tạo thành hạt nhân
Năng lượng liên kết là năng lượng toàn phần của nguyên tử Tính trung bình trên số nuclon
Năng lượng liên kết là năng lượng liên kết các electron và hạt nhân nguyên tử
Một hạt nhân AZ X có năng lượng liên kết Wik . Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân AZ X bằng tỉ số nào sau đây
Wik /A
Wik /Z
Wik / Z2
Wik / A2
Cho khối lượng của hạt nhân
10792 U là 106,8783u ; của nơtron là 1,0087u ; của prôtôn là 1,0073u. Độ hụt khối của hạt nhân 10747 Ag là
0,9868u
0,6986u
0,6868u
0,9686u
Biết khối lượng của hạt nhân 23892U là 238,00028u, khối lượng của prôtôn và nơtron lần lượt là mp = 1.007276 U ; mn = 1,008665u; 1u = 931 MeV/c2 . Năng lượng liên kết của Urani 28392 là bao nhiêu
1400,47 MeV
1740,04 MeV
1800,74 MeV
1874 MeV
Proton có khối lượng nghỉ 1,0073u. Biết c = 3.108 m/s . Khi prôtôn chuyển động với tốc độ 0,6 c thì nó có khối lượng bằng bao nhiêu
1,26 u
1,62 u
1,44 u
1,08 u
Cho phản ứng hạt nhân theo
42He + 2713 Al => A15 P + 10 n giá trị của A bằng bao nhiêu
30
31
29
28
Hạt Nhân 4018 Ar có độ hụt khối là 0,3703u ; của nơtrôn là 1,0087u ; của prôtôn là 1,0073. Khối lượng của hạt nhân 4018 Ar là :
40,0043u
39,9525u
40,0143u
39,9745u
Tia a có bản chất là dòng hạt nào sau đây
Dòng các hạt nhân 42 He
Dòng các hạt nhân 01e
Dòng các hạt nhân 0-1 e
Dòng các hạt nhân 11 H
Phóng xạ là hiện tượng một hạt nhân
Phát ra một bức xạ điện từ
Từ phát ra các tia a,b,y
Từ phát ra tia phóng xạ và biến thành một hạt nhân khác
Phóng ra các tia phóng xạ khi bị bắn phá bằng những hạt chuyển động nhanh
Một chất phóng xạ có chu kì bán rã 7,2 s hằng số phóng xạ của chất này bằng bao nhiêu
0, 0963 s-1
0,0369 s-1
0,1557 s-1
0, 2151 s-1
Một lượng chất phóng xạ có khối lượng m0 . Sau 5 chu kì bán rã khối lượng có chất phóng xạ còn lại là
M0/5
M0/25
M0/32
M0/50
Chất phóng xạ 13153 i có chu kì bán rã 8 ngày đêm . Ban đầu có
1,00g chất này thì sau 1 ngày nên còn lại bao nhiêu
0,92 g
0,87 g
0,78 g
0,69 g
Sự phân hạch là sự vỡ của một hạt nhân nặng
Thương xảy ra một cách tự phát hành nhiều hạt nhân nặng hơn
Thành hai hạt nhân nhẹ hơn khi hấp thụ 1 nơtron
Thành hai hạt nhân nhẹ hơn và vài nơtron sau khi hấp thụ 1 nơtron chậm
Thành hai hạt nhân nhẹ hơn thường xảy ra một cách tự phát
Cho phản ứng hạt nhân theo
10n + 23592U => 9539Y +13853i +310n
Đây là loại phản ứng hạt nhân nào
Phản ứng phân hạch
Phản ứng nhiệt hạch
Phóng xạ a
Phóng xạ B+
