wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN LẦN 2 THỜI KÌ 1919-1925

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Tại sao đế quốc Pháp lại đẩy mạnh khai thác ở Việt Nam ngay sau khi chiến tranh thế giới thứ 1 kết thúc?

a)

A. Để độc chiếm thị trường Việt Nam. 

b)

B. Pháp có đủ sức mạnh để tiến hành khai thác ngay.

c)

C. Để bù đắp những thiệt hại do chiến tranh gây ra.       

d)

D. Do Việt Nam có nhiều cao su và than.

2.

Những giai cấp cũ trong xã hội Việt Nam có từ trước cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 2 của Pháp, đó là

A.Nông dân, địa chủ phong kiến.             B. Nông dân, địa chủ phong kiến, thợ thủ công.

C. Nông dân, địa chủ PK, tư sản dân tộc.            D. Nông dân, địa chủ PK, công nhân.

a)

A.Nông dân, địa chủ phong kiến.  

b)

B. Nông dân, địa chủ phong kiến, thợ thủ công.

c)

C. Nông dân, địa chủ PK, tư sản dân tộc.

d)

D. Nông dân, địa chủ PK, công nhân.

3.

Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 2 diễn ra vào thời điểm

a)

A. Sau khi thực hiện bình định về quân sự ở Việt Nam.

b)

B. Khi chiến tranh thế giới thứ 1 sắp kết thúc.

c)

C. Sau khi chiến tranh thế giới thứ 1 kết thúc.

d)

D. Khi tiến hành xong cuộc khai thác thuộc địa lần 1.

4.

Tại sao thực dân Pháp lại đầu tư cho giao thông vận tải ở các nước thuộc địa?

a)

A.Để mở rộng mạng lưới đô thị và làm cho cư dân sống tập trung hơn.

b)

B. Phục vụ cho cuộc khai thác và mục đích quân sự.

c)

C. Để thúc đầy ngoại thương, giao lưu buôn bán phát triển.

d)

D. Nhằm nắm độc quyền về nhập khẩu hàng hóa của Pháp ở Việt Nam.

5.

Ý nào sau đây không phải là chính sách về tài chính của thực dân Pháp trong quá trình diễn ra cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 2?

a)

A. Đầu tư vào các ngành công nghiệp nặng ở Việt Nam .

b)

B. Phát hành tiền giấy va cho vay nặng lãi

c)

C. Tăng thuế và đặt ra nhiều thứ thuế mới.

d)

D. Ngân hàng Đông Dương nắm quyền chỉ huy toàn bộ kinh tế Đông Dương.

6.

: Ngành kinh tế được Pháp chú trọng nhất trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 1 và lần thứ 2?

a)

A. Công Nghiệp. 

b)

B. Nông Nghiệp.        

c)

C. Thương nghiệp.

d)

D.Giao thông vận tải.

7.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 2, Pháp đầu tư nhiều nhất vào các ngành nào?

a)

A. Công nghiệp chế biến.

b)

B. Nông nghiệp và thương nghiệp

c)

C. Nông nghiệp và khai thác.

d)

D.Giao thông vận tải.

8.

Thủ đoạn của thực dân Pháp trong lĩnh vực nông nghiệp ở Việt Nam sau chiến tranh thế giới lần thứ 1 là gì?

a)

A.Tước đoạt ruộng đấtcủa nông dân.

b)

B. Đánh thuế mạnh vào các mặt hàng nông sản.  

c)

C. Bắt nông dân đi phu phen, tạp dịch.  

d)

. Không cho nông dân tham gia sản xuất.

9.

Vì sao tư bản Pháp chú trong đến việc khai thác mỏ than ở Việt Nam?

a)

A. Ở Việt Nam có trữ lượng than lớn.

b)

B. Than là nguyên liệu chủ yếu phục vụ cho công nghiệp chính quốc.

c)

C. Để phục vụ cho nhu cầu chính quốc.

d)

D. Tất cả đều đúng.

10.

Vì sao trong quá trình khai thác thuộc địa ở Việt Nam, tư bản Pháp hạn chế phát triển công nghiệp nặng ?

a)

A. Cột chặt kinh tế Việt Nam phụ thuộc vào kinh tế Pháp.

b)

B.Biến Việt Nam thành thị trường tiêu thụ hậu quả do nền công nghiệp Pháp sản xuất.

c)

C. Biến Việt Nam thành căn cứ chính trị, quân sự của Pháp.

d)

D. Vì Việt Nam không có thế mạnh phát triển công nghiệp nặng.

11.

Câu 13: Trong chính sách thương nghiệp, Pháp đã đánh thuế nặng vào hàng hóa của nước ngoài vì

a)

A.Tạo sự cạnh tranh giữa hành hóa các nước nhập vào Đông Dương.

b)

B. Cản trở sự xâm nhập của hàng hóa nước ngoài.

c)

C. Muốn độc quyền chiếm thị trường Việt Nam và Đông Dương

d)

D. Tạo điều kiện cho thương nghiệp Đông Dương phát triển.

12.

Sau chiến tranh thế giới thứ 1, mâu thuẫn nào là mâu thuẫn cơ bàn, cấp bách hàng đầu của cách mạng Việt Nam?

a)

A. Nông dân và tư sản.    

b)

B. Nông dân và địa chủ.   

c)

C. Nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp.

d)

D.Địa chủ và tư sản.

13.

: Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ 2 của thực dân Pháp ở Việt Nam có gì mới so với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 1?

a)

A. Tăng cường vốn đầu tư vào tất cả các ngành kinh tế.

b)

B. Cướp đoạt toàn bộ ruộng đất của nông dân lập đồn điền trồng cao su.

c)

C. Hạn chế sự phát triển của các ngành công nghiệp nhất là công nghiệp nặng.

d)

D. Qui mô khai thác lớn hơn, triệt để hơn, xã hội bị phân hóa sâu sắc.

14.

: Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ 2 của Pháp ở Việt Nam (1919 -1929) có điểm gì tương đồng với chương trình khai thác thuộc địa lần thứ 1?

a)

A. Pháp không chú trọng đầu tư vào ngành khai thác mỏ.

b)

B. Pháp không đầu tư nhiều vào các ngành công nghiệp nặng.

c)

C. Đẩy mạnh hoạt động thương mại, xuất khẩu.

d)

D. Đẩy mạnh phát triển công nghiệp nặng.

15.

Ý ngào sau đây không thể hiện điểm giống nhau giữa cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 2 (1919 -1929) so với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 1 (1897-1914)?

a)

A. Nằm khai thác tài nguyên quí giá, sức lao động rẻ mạt.

b)

B. Thực hiền bằng cách bóc lột sức lao động của nhân dân ta.

c)

B. Thực hiền bằng cách bóc lột sức lao động của công nhân ta.

d)

D. Đầu tư với tốc độ nhanh, qui mô lớn.

16.

Mục tiêu của thực dân Pháp khi thực hiện cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 2 có điểm gì khác so với mục tiêu cuộc khai thác lần thứ nhất?

a)

A. Bù đắp thiệt hại sau chiến tranh thế giới thứ 1, lấy lại vị thế trong hệ thống TBCN.

b)

B. Khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, biến Việt Nam thành thị trường tiêu thụ của Pháp.

c)

C. Bóc lột nguồn nhân công rẻ mạt, khai thác than và các sản phẩm nông nghiệp.

d)

D. Cướp tất cả ruộng đất của nông dân để lập đồn điền trồng cao su.

17.

Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ 2 của thực dân Pháp về cơ bản không thay đổi vì

a)

A. Không xây dựng các ngành công nghiệp nặng ở Việt Nam.

b)

B. Tăng cường đánh thuế nặng vào các ngành kinh tế.

c)

C. Hạn chế sự phát triển, đặt biệt là công nghiệp nặng.

d)

D. Bỏ vốn nhiều vào nông nghiệp và khai thác mỏ.

18.

: Sau chiến tranh thế giới thứ 1, ngoài thực dân Pháp, còn có giai cấp nào trở thành đối tượng đánh đổ của cách mạng Việt Nam?

A. Giai cấp nông dân.                      C. Giai cấp đại địa chủ PK.

B. Giai cấp công nhân                      D. Tư sản dân tộc và tư sản công thương.

a)

A. Giai cấp nông dân. 

b)

B. Giai cấp công nhân  

c)

C. Giai cấp đại địa chủ PK và TS mại bản

d)

D. Tư sản dân tộc

19.

Đặc điểm cuộc khai thác thuộc địa lần thừ của Pháp ở Việt Nam là

a)

A. Đầu tư với tốc độ nhanh, qui mô lớn vào các ngành kinh tế ở Việt Nam.

b)

B. Đầu tư với tốc độ nhanh, qui mô nhỏ vào các ngành kinh tế ở Việt Nam.

c)

C. Đầu tư với tốc độ nhanh, qui mô lớn vào ngành giao thông vận tải của Việt Nam.

d)

D. Đầu tư vào phát triển văn hóa và ổn định chính trị ở Việt Nam

20.

: Sau chiến tranh thế giới thứ 1, giai cấp (tầng lớp) nào có đủ khả năng nắm lấy ngọn cờ lãnh đạo cách mạng Việt Nam?

a)

A.Giai cấp nông dân.  

b)

B. Giai cấp công nhân.   

c)

C.Giai cấp tư sản dân tộc.

d)

D.Tầng lớp tiểu tư sản.

21.

Vì sao nói, dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 2, nền kinh tế Đông Dương vẫn bị cột chặt vào nền kinh tế Pháp?

a)

A. Kinh tế nông nghiệp là chủ yếu, công nghiệp nặng kém phát triển.

b)

B. Kinh tế Đông Dương phát triển được là do sự hỗ trợ của nền kinh tế Pháp.

c)

C. Đông Dương là thị trường độc quyền của Pháp.

d)

D. Ngân hàng Đông Dương nắm quyền chỉ huy kinh tế Đông Dương.

22.

Thủ đoạn thâm độc nhất của tư bản pháp về chính trị sau Chiến tranh thế giới thứ 1 nhằm nô dịch lâu dài nhân dân Việt Nam là?

a)

A. Thâu tóm quyền hành trong tay người Pháp. 

b)

B.Câu kết với vua quan triều Nguyễn để đàn áp nhân dân.

c)

C. Thực hiện chính sách “chia để trị”

d)

D.Khủng bố, đàn áp nhân dân ta.

23.

Giai cấp nào có số lượng tăng nhanh nhất trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 2?

a)

A.Nông dân

b)

B.Công Nhân  

c)

C.Tư sản dân tộc.

d)

D.Địa chủ.

24.

Những giai cấp nào ra đời do hệ quả của các cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam

a)

A.Công nhân, nông dân, địa chủ phong kiến, tiểu tư sản, tư sản dân tộc.

b)

B. Tiểu tư sản, tư sản dân tộc.

c)

C. Nông dân, địa chủ phong kiến.

d)

D. Công nhân, tư sản dân tộc, địa chủ phong kiến.

25.

:“Muốn được giải phóng, các dân tộc chỉ có thể trông cậy vào lực lượng của bản thân mình”. Đây là kết luận của Nguyễn Ái Quốc sau khi

a)

A. Nguyễn Ái Quốc thực sự trở thành chiến sĩ cộng sản.

b)

B. Bản yêu sách của nhân dân An Nam không được Hội nghị Vecxai chấp nhận.

c)

C. Nguyễn Ái Quốc đọc bản Sơ thảo luận cương của Lê Nin.

d)

D. Nguyễn Ái Quốc lập ra Hội liên hiệp thuộc địa ở Pa-ri.

26.

Số vốn Pháp đầu tư trong chương trình khai thác thuộc địa lần 2 ở Việt Nam chủ yếu tập trung ngành nào?

a)

A.Công nghiệp nhẹ.   

b)

B.Thương nghiệp.

c)

C. Công nghiệp nặng.

d)

D. Nông nghiệp.

27.

Giai cấp công nhân Việt Nam có những đặc điểm riêng đó là gì?

a)

A. Đại diện cho lực lượng sản xuất tiến bộ.

b)

B. Vô sản, kiên định cách mạng.

c)

C. Bị 3 tầng áp bức bóc lột, có quan hệ tự nhiên với giai cấp nông dân kế thừa truyền thống yêu nước.

d)

D. Điều kiện lao động và sinh sống tập trung.

28.

Năm 1922, Nguyễn Ái Quốc là chủ nhiệm kiêm chủ bút của tờ báo?

a)

A. Báo Sự thật.

b)

B. Báo Nhân đạo

c)

C. Báo Người cùng khổ .

d)

D. Báo Thanh niên.

29.

Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc đã tìm thấy con đường cứu nước giành độc lập tự do cho nhân dân Việt Nam?

a)

A. Tham gia sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa ở Pari (1921).

b)

B. Đưa yêu sách đến Hội nghị Vec-xai (1919).

c)

C. Tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp (1920).

d)

D. Đọc  được Sơ thảo Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê-nin (1920).

30.

Những tờ báo tiến bộ của tầng lớp tiểu tư sản trí thức xuất bản trong phong trào yêu nước dân chủ công khai (1919 -1926) là

a)

A. Chuông rè, Nam Nam trẻ, Nhành lúa.

b)

B. Chuông rè, Tin Tức, Nhành lúa.

c)

C. Tin tức, Thời mới, Tiếng dân.   

d)

D. Tiếng chuông rè, An Nam trẻ, Người nhà quê.

31.

: Sự kiện nào đánh dấu phong trào công nhân Việt Nam bắt đầu chuyển từ đấu tranh tự phát sang đấu tranh tự giác?

a)

A. Năm 1929, ở nước ta liên tiếp xuất hiện 3 tổ chức cộng sản.

b)

B. Tháng 8/1925, công nhân xưởng Ba Son tiến hành bãi công.

c)

C. Đầu năm 1930, Đảng cộng sản Việt Nam thành lập.

d)

D. Tháng 6/1925, Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên được thành lập.

32.

Phong trào “chấn hưng nội hóa”, “Bài trừ ngoại hóa” (1919) do giai cấp nào dưới đây tổ chức và lãnh đạo?

a)

A.Nông dân.

b)

B.Công Nhân.

c)

Tư sản.  

d)

D.Tiểu tư sản.

33.

Công lao đầu tiên to lớn nhất của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1919 – 1930 là gì?

a)

Từ chủ nghĩa yêu nước đến với chủ nghĩa Mác-Lênin, tìm ra con đường cứu nước đúng đắn.

b)

B. Thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.

c)

C. Hợp nhất 3 tổ chức cộng sản.

d)

D. Khởi thảo cương lĩnh Chính trị đầu tiên của Đảng.

34.

Những sự kiện nào trên thế giới có ảnh hưởng lớn đến cách mạng Việt Nam từ sau Chiến tranh thế giới thứ 1?

a)

Sự thành công của cách mạng tháng Mười Nga (1917).

b)

B. Nguyễn Ái Quốc đưa yêu sách đến Hội nghị Vec-xai (6/1919).

c)

C. Nguyễn Ái Quốc tham dự Đại hội Tua của Đảng xã hội Pháp (12/1920).

d)

D. Nước Pháp bị khủng hoảng kinh tế.

35.

Trần Dân Tiên viết: “việc đó tuy nhỏ nhưng nó báo hiệu bắt đầu thời đại đấu tranh dân tộc như chim én nhỏ báo hiệu mùa xuân”. Sự kiện nào sau đây phản ánh điều đó?

a)

A. Cuộc bãi công của công nhân Ba Son (1925).

b)

B. Phong trào để tang Phan Châu Trinh (1926).

c)

C.Cuộc đấu tranh đòi nhà cầm quyền Pháp thả Phan Bội Châu (1925).

d)

D. Tiếng bom Sa Diện của Phạm Hồng Thái ở Quảng Châu (6/192B. Phong trào để tang Phan Châu Trinh (1926).4).

36.

Cuộc đấu tranh chống độc quyền cảng Sài Gòn và độc quyền xuất càng lúa gạo tại Nam Kì của tư bản Pháp (1923) do giai cấp nào dưới đây tổ chức và lãnh đạo?

A

a)

A.Tiểu tư sản.

b)

B. Nông dân.

c)

C. Công nhân.

d)

D. Địa chủ và tư sản.

37.

Năm 1919, khi các nước đế quốc họp tại Vec-xai, Nguyễn Ái Quốc đang ở đâu?

a)

A. Pháp. 

b)

B. Anh

c)

C. Liên Xô.

d)

D. Mĩ.

38.

Phong trào đấu tranh đầu tiên do giai cấp tư sản dân tộc tiến hành đó là

a)

A. chống độc quyền cảng Sài Gòn.

b)

B. chống độc quyền xuất cảng lúa gạo ở Nam kì.

c)

C. Phong trào “chấn hưng nội hóa” “bài trừ ngoại hóa”.

d)

D. thành lập Đảng Lập hiến để tập hợp lực lượng quần chúng.

39.

Cách mạng tháng Mười Nga thành công (1917), Bác Hồ đi từ nước Anh sang Pháp, Người đã gia nhập tổ chức nào?

a)

A. Đảng xã hội Pháp.

b)

B. Đảng cộng sản Pháp.

c)

C. Quốc tế cộng sản. 

d)

D. Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa.

40.

Sự kiện nào dưới đây gắn liền với hoạt động của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1923-1924?

a)

A. Tham dự Đại hội lần V của Quốc tế cộng sản.     

b)

  B. Thành lập Hội VNCMTN.

c)

C. Thành lập Hội liên hiệp thuộc địa.     

d)

D. Viết “Bản án chế độ thực dân Pháp”.

41.

Lập trường chính trị của giai cấp tư sản dân tộc trong phong trào cách mạng VN sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?

a)

A. Đấu tranh vì lợi ích của giai cấp tư sản, dễ thỏa hiệp với giai cấp vô sản.

b)

B. Đấu tranh vì lợi ích của dân tộc,  dễ thỏa hiệp với giai cấp vô sản.

c)

C. Đấu tranh vì lợi ích của giai cấp tư sản, dễ thỏa hiệp với giai cấp nông dân.

d)

D. Đấu tranh vì lợi ích của giai cấp tư sản, dễ thỏa hiệp với thực dân Pháp.

42.

Trong phong trào yêu nước dân chủ công khai (1919-1925) ở VN có hai sự kiện trong nước tiêu biểu là

a)

A. phong trào đấu tranh của công nhân Ba son và công nhân Phú Riềng.

b)

B. cuộc đấu tranh đòi thả Phan Bội Châu và đám tang Phan Châu Trinh.

c)

C. tiếng bom của Phạm Hồng Thái và Nguyễn Ái Quốc gửi yêu sách đến hội nghị Vec-xai.

d)

D. tiếng bom của Phạm Hồng Thái và phong trào đấu tranh đòi thả Phan Bội Châu.

43.

Sự kiện nào đánh dấu bước chuyển biến mới của phong trào công nhân VN từ tự phát sang tự giác?

a)

A. Cuộc bãi công của công nhân thợ nhuộm ở Chợ Lớn (1922).

b)

B. Cuộc tổng bãi công của công nhân Bắc Kì (1922).

c)

C. Bãi công của thợ máy xưởng Ba Son cảng Sài Gòn (8/1925) .

d)

D. Cuộc bãi công của 1000 công nhân nhá máy sợi Nam Định (1926).

44.

Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc đã tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc VN?

a)

A. Nguyễn Ái Quốc đưa yêu sách đến Hội nghị Vec-xai (6/1919).

b)

B. Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp (12/1920).

c)

C. Nguyễn Ái Quốc đọc Sơ thảo Luận cương của Lê-nin về vấn đề dân tộc và thuộc địa (7/1920).

d)

D. Nguyễn Ái Quốc thành lập tổ chức Hội VNCMTN.

45.

Trong những nguyên nhân sau đây, nguyên nhân nào là nguyên nhân chủ quan làm cho phong trào  yêu nước dân chủ công khai (1919-1925) cuối cùng bị thất bại?

a)

A. Hệ tư tưởng dân chủ tư sản đã trở nên lỗi thời, lạc hậu.

b)

B. Thực dân Pháp còn mạnh, đủ khả năng đàn áp phong trào.

c)

C. Giai cấp tư sản dân tộc và tầng lớp tư sản yếu kém về kinh tế, non yếu về chính trị.

d)

D. Do CN Mac-lenin chưa được bá sâu rộng vào VN.

46.

Mục tiêu đấu tranh của công nhân VN trong những năm 1919-1924 chủ yếu là

a)

A. đòi quyền lợi kinh tế.

b)

B. đòi quyền lợi về kinh tế và chính trị.

c)

C. đòi quyền lợi về chính trị.

d)

D. chống thực dân Pháp để giải phóng dân tộc.

47.

Mục tiêu đấu tranh trong phong trào yêu nước dân chủ công khai những năm 1919-1926 là

a)

A. Đòi một số quyền lợi về kinh tế và các quyền tự do dân chủ.

b)

B. Chống bọn tư bản Pháp nắm độc quyền xuất cảng lúa gạo.

c)

C. Đòi nhà cầm quyền Pháp thả Phan Bội Châu (1925).

d)

D. Thành lập Đảng Lập hiến tập hợp lực lượng quần chúng chống Pháp.

48.

Tại sao nói Nguyễn Ái Quốc đã trực tiếp chuẩn bị về chính trị, tư tưởng, tổ chức cho sự ra đời chính đảng vô sản Việt Nam?

a)

A. Người đã tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho cách mạng VN, con đường cách mạng vô sản.

b)

B. Người đã trình bày trước đại hội Quốc tế cộng sản lần thứ V lập trường, quan điểm về vị trí chiến lược của cách mạng các nước thuộc địa.

c)

C. Người đã tiếp nhận được ánh sáng của CN Mác-lenin và đã có công truyền bá vào nước ta.

d)

D. Sau những năm bôn ba hoạt động ở nước ngoài, Người đã hiểu rõ bản chất của CNĐQ thực dân.

49.

Sự kiện đánh dấu bước ngoặt trong cuộc đời hoạt động của Nguyễn Ái Quốc: đi từ lập trường một người yêu nước chuyển sang lập trường một người cộng sản là

a)

A. ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đến tư tưởng cứu nước của Nguyễn Ái Quốc.

b)

B. đưa yêu sách đến Hội nghị Vec-xai (1919).

c)

C. đọc so thảo luận cương của Lenin về vấn đề dân tộc và thuộc địa.

d)

D. bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế thứ III va tham gia thanh lap dang cong san phap (12/1920).

50.

Nguyễn  Ái Quốc đã bước đầu đặt cơ sở cho mối quan hệ giữa cách mạng VN với phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới khi Người

a)

A. dự đại hội lần V của Quốc tế cộng sản.

b)

B. gủi bản yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Vec-xai.

c)

C. dự Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 18 của Đảng xã hội Pháp.

d)

D. tham dự thành lập Hội liên hiệp thuộc địa.