wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử GKI

Total questions: 50

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Câu 3: “Toàn bộ những gì đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại một cách khách quan không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người” được gọi là

a)

A. Hiện thực lịch sử.  

b)

B. Nhận thức lịch sử. 

c)

C. Sự kiện tương lai.

d)

D. Khoa học lịch sử.

2.

Câu 9: So với hiện thực lịch sử, nhận thức lịch sử có đặc điểm gì?

a)

A. Nhận thức lịch sử luôn phản ánh đúng hiện thực lịch sử.

b)

B. Nhận thức lịch sử không thể tái hiện đầy đủ hiện thực lịch sử.

c)

C. Nhận thức lịch sử thường lạc hậu hơn hiện thực lịch sử.

d)

D. Nhận thức lịch sử độc lập, khách quan với hiện thực lịch sử.

3.

Câu 4: Một trong những chức năng cơ bản của Sử học là

a)

A. Khôi phục hiện thực lịch sử thông qua miêu tả và tưởng tượng.

b)

B. Tái tạo biên có lịch sử thông qua thí nghiệm.

c)

C. Khôi phục hiện thực lịch sử một cách chính xác, khách quan.

d)

D. Cung cấp tri thức cho các lĩnh vực khoa học tự nhiên.

4.

Câu 5: Ý nào sau đây là một trong những nhiệm vụ cơ bản của Sử học?

a)

A. Ghi chép, miêu tả đời sống.

b)

B. Dự Báo tương lai.

c)

C. Tổng kết bài học từ quá khứ.

d)

D. Giáo dục, nêu gương.

5.

Câu 10: Ý nào dưới đây không phải là đối tượng nghiên cứu của Sử học?

a)

A. Những hiện tượng tự nhiên đã xảy ra trong quá khứ.

b)

B. Quá khứ của một cá nhân hoặc một nhóm, một cộng đồng người.

c)

C. Quá khứ của một quốc gia hoặc của một khu vực trên thế giới.

d)

D. Quá khứ của toàn thể nhân loại.

6.

Câu 1: Đối tượng nghiên cứu của sử học là

a)

A. Cuộc sống của các loài vật.            

b)

B. Quốc GIA.

c)

C. Lĩnh vực chính trị. 

d)

D. Hoạt động của con người trong quá khứ

7.

Câu 2: Nhiệm vụ của sử học là

a)

A. Khôi phục hiện thực lịch sử một cách chính xác, khác quan.

b)

B. Phục vụ cuộc sống của con người hiện tại.

c)

C. Cung cấp những tri thức khoa học về lịch sử, giáo dục.

d)

D. Đúc rút những kinh nghiệm từ quá khứ.

8.

Câu 7: Khái niệm lịch sử không bao hàm nội dung nào sau đây?

a)

A. Là những gì đã diễn ra trong quá khứ của xã hội loài người.

b)

B. Là những câu chuyên về quá khứ hoặc tác phẩm ghi chép về quá khứ.

c)

C. Là sự tưởng tượng của con người liên quan đến sự việc sắp diễn ra.

d)

D. Là một khoa học nghiên cứu về quá khứ của con người.

9.

Câu 8: Nội dung nào sau đây phản ảnh đúng và đầy đủ về đối tượng nghiên cứu của Sử học?

a)

A. Những hoạt động của con người trên lĩnh vực chính trị và quân sự.

b)

B. Toàn bộ những hoạt động của con người trong quá khứ diễn ra trên mọi lĩnh vực.

c)

C. Toàn bộ những hoạt động của con người đã diễn ra từ thời kì cổ đại đến thời kì cận đại.

d)

D. Những hoạt động của con người từ khi xuất hiện chữ viết đến nay.

10.

Câu 12: Ngày 2/9/1945, tại Quảng trường Ba Đình, Hà Nội, trước hàng vạn quần chúng nhân dân, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, đánh dấu thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945. Đây là

a)

A. hiện thực lịch sử.

b)

B. nhận thức lịch sử

c)

C. khoa học lịch sử.

d)

D. đối tượng lịch sử.

11.

Câu 6: Con người nhận thức hiện thực lịch sử bằng cách nào?

a)

A. Tái hiện sự kiện lịch sử trong phòng thí nghiệm để nghiên cứu.

b)

B. Tìm kiếm tư liệu bằng cách sử dụng các phương pháp phù hợp.

c)

C. Tái hiện sự kiện lịch sử bằng phim ảnh hoặc các phương tiện phù hợp.

d)

D. Tìm kiếm sử liệu, dùng những phương pháp và cách tiếp cận phù hợp.

12.

Câu 13: Quốc sử quán là cơ quan

a)

A. lưu trữ các tư liệu lịch sử thời hiện đại.

b)

B. nghiên cứu khoa học lịch sử thời hiện đại.

c)

C. lưu trữ các sách lịch sử thời phong kiến.

d)

D. biên soạn, ghi chép lịch sử thời phong kiến.

13.

Câu 11: Ý nào dưới đây không thuộc chức năng của Sử học?

a)

A. Khôi phục các sự kiện lịch sử diễn ra trong quá khứ.

b)

B. Rút ra bản chất của các quá trình lịch sử, phát hiện quy luật vận động và phát triển của chúng.

c)

C. Giáo dục tình yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên.

d)

D. Rút ra những bài học kinh nghiệm cho cuộc sống hiện tại.

14.

Câu 15: Lịch sử là “quá trình tương tác không ngừng giữa nhà sử học và sự thật lịch sử, là cuộc đối thoại không bao giờ dứt giữa hiện tại và quá khứ”  (Et-uôt Ha-lét Ca). Em hiểu về quan điểm này thế nào?

a)

A. Phản ánh lịch sử là gì.

b)

B. Phản ánh mối quan hệ giữa nhà sử học và hiện thực lịch sử.

c)

C. Phản ánh mối quan hệ giữa quá khứ và hiện tại.

d)

D. Để nhận thức được lịch sử cần có sự tương tác không ngừng giữa nhà sử học, giữa hiện tại với quá khứ.

15.

Câu 19: Cần học tập lịch sử suốt đời vì tri thức lịch sử

a)

A. liên quan và ảnh hưởng quyết định đến tắt cả mọi sự vật, hiện tượng.

b)

B. chưa hoàn toàn chính xác, cần sửa đổi và bổ sung thường xuyên.

c)

C. rất rộng lớn và đa dạng, lại biến đổi và phát triển không ngừng.

d)

D. giúp cá nhân hội nhập nhanh chóng vào cuộc sông hiện đại.

16.

Câu 18: Những hiểu biết của con người về các lĩnh vực liên quan đến lịch sử, thông qua quá trình học tập, khám phá, nghiên cứu và trải nghiệm được gọi là

a)

A. tri thức lịch sử.      

b)

B. hiện thực lịch sử.   

c)

C. tiến trình lịch sử.

d)

D. phương pháp lịch sử.

17.

Câu 14: Viện sử học là cơ quan

a)

A. lưu trữ các tư liệu lịch sử thời hiện đại.

b)

B. lưu trữ các sách lịch sử thời phong kiến.

c)

C. nghiên cứu khoa học lịch sử thời hiện đại.

d)

D. biên soạn, ghi chép lịch sử thời phong kiến.

18.

Câu 16: Sử liệu đóng vai trò gì trong việc tìm hiểu quá khứ và làm giàu tri thức lịch sử?

a)

A. Là yếu tố quan trong trọng trong nghiên cứu, học tập, tìm hiểu lịch sử.

b)

B. Là cầu nối giữa hiện thực lịch sử và tri thức lịch sử.

c)

C. Giúp con người tìm hiểu và thay đổi cuộc sống trong tương lai.

d)

D. Tạo ra những cơ hội mới trong nghề nghiệp.

19.

Câu 17: Thu thập sử liệu là quá trình

a)

A. Khảo sát, tìm kiếm, sưu tầm và tập hợp những thông tin liên quan đến đối tượng học tập, nghiên cứu, tìm hiểu lịch sử.

b)

B. Phân loại, đánh giá, thẩm định nguồn sử liệu đã thu thập được.

c)

C. Chọn lọc, phân loại sử liệu để nghiên cứu.

d)

D. Xác minh, đánh giá về nguồn sử liệu.

20.

Câu 23: Những tri thức lịch sử đã được con người nhận thức thể hiện dưới dạng nào dưới đây?

a)

A. Sách, báo, băng ghi âm, bí quyết, kĩ năng,...        

b)

B. Kĩ năng, kinh nghiệm, niềm tin, bí quyết,...

c)

C. Tác phẩm sử học, bí quyết, kĩ năng thực hành,...

d)

D. Văn bản, tác phẩm sử học, kết quả nghiên cứu,...

21.

Câu 21: Để làm giàu tri thức lịch sử, việc thu thập, xử lí thông tin và sử liệu cần tiến hành theo quy trình nào sau đây?

a)

A. Lập thư mục → Sưu tầm sử liệu và chọn lọc → Phân loại sử liệu → Xác minh, đánh giá sử liệu.

b)

B. Xác minh, đánh giá sử liệu → Lập thư mục → Chọn lọc, phân loại sử liệu → Sưu tầm sử liệu.

c)

C. Chọn lọc, phân loại sử liệu → Sưu tầm sử liệu  → Xác minh, đánh giả sử liệu → Lập thư mục.

d)

D. Sưu tầm sử liệu → Chọn lọc, phân loại sử liệu → Xác minh, đánh giá sử liệu → Lập thư mục.

22.

Câu 20: Phân loại, đánh giá, thẩm định nguồn sử liệu đã tìm thập được là quá trình của việc

a)

A. phân loại các nguồn sử liệu.

b)

B. lập thư mục các nguồn sử liệu.

c)

C. đọc và ghí chép thông tin sử liêu. 

d)

D. xử lí thông tin và sử liệu.

23.

Câu 22: Kết nối kiến thức, bài học lịch sử vào cuộc sống chính là

a)

A. sử dụng tri thức lịch sử để điều chỉnh hiện tại, định hướng tương lai.

b)

B. sử dụng trị thức lịch sử để giải thích và hiểu rõ hơn những vấn đề của cuộc sống hiện tại.

c)

C. tái hiện lịch sử trong cuộc sống hiện tại thông qua các hình thức như triển lãm, bảo tàng...

d)

D. áp dụng tri thức, kinh nghiêm lịch sử để giải quyết mọi vấn đề của cuộc sống.

24.

Câu 29: Ý nào dưới đây không phản ánh đúng vai trò của tri thức lịch sử?

a)

A. Cung cấp những tri thức về sự phát triển của sinh giới.

b)

B. Cung cấp những thông tin về quá khứ để hiểu về cội nguồn của gia đình, dân tộc, nhân loại,...

c)

C. Góp phần lưu truyền, tạo nên yếu tố cốt lõi của ý thức dân tộc và bản sắc văn hoá dân tộc.

d)

D. Hiểu quá khứ để lí giải những vấn đề xảy ra trong hiện tại và dự đoán tương lai.

25.

Câu 24: Các bước thu thập thông tin, sử liệu làm giàu tri thức gồm

a)

A. Xác định vấn đề, xác định đánh giá, sưu tầm sử liệu, chọn lọc - phân loại.

b)

B. Xác định vấn đề, sưu tầm sử liệu, chọn lọc - phân loại, xác định đánh giá.

c)

C. Xác định vấn đề, thẩm định sử liệu, chọn lọc - phân loại, xác định đánh giả.

d)

.D. Xác định vấn đề, sưu tầm sử liệu, thẩm định sử liệu, xác định đánh giá.

26.

Câu 26: Ý nào dưới đây không đúng khi nói về sự cần thiết phải học tập lịch sử suốt đời?

a)

A. Muốn hiểu đầy đủ và đúng đắn về lịch sử cần có một quá trình lâu dài.

b)

B. Những nhận thức về sự kiện, hiện tượng lịch sử của con người quyết định sự thay đổi trong tương lai.

c)

C. Giúp mỗi người mở rộng và cập nhật vốn kiến thức.

d)

D. Hoàn thiện và phát triển kĩ năng, xây dựng sự tự tin.

27.

Câu 30: Ý nào sau đây không phản ánh đúng lí do cần phải học tập lịch sử suốt đời?

a)

A. Lịch sử là môn học khó.

b)

B. Tri thức, kinh nghiệm từ quá khứ rất cần cho cuộc sống hiện tại và định hướng cho tương lai.

c)

C. Nhiều sự kiện, quá trinh lịch sử vẫn chứa đựng những điều bí ẩn cần phải tiếp tục tìm tòi khám phá.

d)

D. Học tập, tìm hiểu lịch sử giúp đưa lại những cơ hội nghề nghiệp thú vị.

28.

Câu 31: Hình thức học tập nào dưới đây không phù hợp với môn Lịch sử?

a)

A. Học trên lớp.                                                         

b)

B. Xem phim tài liệu, lịch sử.

c)

C. Tham quan, điên dã

d)

D. Học trong phòng thí nghiệm.

29.

Câu 27: Ý nào dưới đây không đúng khi nói về kết nối kiến thức, bài học lịch sử vào cuộc sống?

a)

A. Sử dụng tri thức lịch sử sẽ giúp con người hiểu rõ hơn về vấn đề thời sự trong nước và quốc tế.

b)

B. Việc nhận thức toàn diện về những vấn đề đương đại không thể tách rời tri thức lịch sử liên quan trong quá khứ.

c)

C. Sử dụng tri thức lịch sử để dự đoán chính xác những vấn đề của con người trong tương lai.

d)

D. Tri thức lịch sử có giá trị lớn đối với mỗi cá nhân và xã hội.

30.

Câu 25: Để sưu tầm tư liệu, người nghiên cứu phải

a)

A. chọn lọc, phân loại các nguồn sử liệu phù hợp.

b)

B. xác định độ tin cậy, tính xác thực của nguồn sử liệu đã thu thập.

c)

C. lập thư mục, danh sách nguồn sử liệu cần thu thập.

d)

D. ghi chép các thông tin liên quan đến vấn đề, đối tượng nghiên cứu.

31.

Câu 28: Nội dụng nào sau đây phản ảnh không đúng ý nghĩa của tri thức lịch sử đối với cuộc sống?

a)

A. Nhận thức sâu sắc về cội nguồn, về bản sắc của cá nhân và cộng đồng.

b)

B. Đúc kết và vận dụng thành công bài học kinh nghiệm trong cuộc sống.

c)

C. Đúc kết bài học kinh nghiệm, tránh lặp lại những sai lầm từ quá khứ.

d)

D. Từ đúc kết bài học kinh nghiệm của quá khứ sẽ dự báo chính xác tương lai.

32.

Câu 32: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về dạng tồn tại của tri thức lịch sử từ trải nghiệm thực tế?

a)

A. Văn bản, tài liệu, tác phẩm sử học, kết quả nghiên cứu,... được tiếp nhận qua hệ thống giáo dục.

b)

B. Niềm tin, giá trị, kinh nghiệm, bí quyết, kĩ năng,... được mỗi cá nhân tự rèn luyện, tích lũy từ thực tế.

c)

C. Văn bản, tài liệu, tác phẩm sử học, kết quả nghiên cứu,... được mỗi cá nhân tự nghiên cứu và tích luỹ.

d)

D. Niềm tin, giá trị, kinh nghiệm, bí quyết, kĩ năng,... được mỗi cá nhân tiếp nhận qua hệ thống giáo dục.

33.

Câu 36: Việc dạy và học lịch sử dân tộc ở trường phổ thông có ý nghĩa và giá trị nào dưới đây?

a)

A. Mỗi dân tộc tự nhận thức chính mình trong quan hệ quốc tế.

b)

B. Tạo cơ sở để học hỏi, giao lưu, hội nhập quốc tế.

c)

C. Tạo điểm tựa cho lòng tin vào sức mạnh của dân tộc.

d)

D. Hình thành tinh thần yêu nước và niềm tự hào dân tộc.

34.

Câu 33: Nội dung nào dưới đây không phải là bước xác định vấn để khi thu thập thông tin, sử liệu làm giàu tri thức?

a)

A. Chọn lọc, phân loại các nguồn sử liệu phù hợp.   

b)

B. Xác định vấn đề, đối tượng nghiên cứu.

c)

C. Đề xuất phương pháp thực hiện. 

d)

D. Lập thư mục, danh sách nguồn sử liệu cần thu thập.

35.

Câu 34: Ngày nay, tri thức lịch sử và văn hoá chính là nguồn cảm hứng và ý tưởng cho nhiều sáng tạo trong các ngành nào sau đây?

a)

A. Công nghiệp cơ khí, phát triển thương mại.         

b)

B. Nông nghiệp xanh, phát triển dịch vụ.

c)

C. Thương nghiệp, phát triển ngoại thương.             

d)

D. Công nghiệp văn hoá, phát triển du lịch. 

36.

Câu 37: Ở Việt Nam, nơi nào dưới đây tập trung đa dạng các sử liệu góp phần phục vụ nhu cầu nghiên cứu, học tập, tham quan và hưởng thụ văn hoá của công chúng?

a)

A. Bảo tàng.               

b)

B. Thư viện.  

c)

C.Trung tâm lưu trữ.  

d)

D. Nhà văn hoá.

37.

Câu 35: Điểm chung trong nội dung phản ánh của hai đoạn trích dẫn sau là gì?

“Sử để ghi việc, mà việc hay hoặc dở đều dùng làm gương răn cho đời sau".

(Ngô Sỹ Liên và các sử thần nhà Lê, Đại Việt sử ký toàn thư, Tập I, Sđd, tr. 101)

“Dân ta phải biết sử ta,

Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam”.

(Hồ Chí Minh, Lịch sử nước ta, 1942)

a)

A. Sử được dùng làm gương răn dạy cho đời sau.

b)

B. Người Việt Nam cần phải hiểu biết về lịch sử Việt Nam.

c)

C. Vai trò, ý nghĩa của tri thức lịch sử đối với cuộc sống.

d)

D. Người Việt Nam cần phải tường tận về gốc tích của mình.

38.

Câu 38: Đâu là vai trò của lịch sử văn hóa đối với sự phát triển du lịch?

a)

A. Là nguồn di sản, tài nguyên quý giá để phát triển du lịch.

b)

B. Đưa đến kế hoạch chiến lược phát triển du lịch trong thực tế ảo tương lai.

c)

C. Hỗ trợ, quảng bá và thúc đẩy ẩm thực.

d)

D. Thúc đẩy phát triển du lịch trong khoảng thời gian ngắn.

39.

Câu 43: Trong bảo tồn và phát huy giá trị của di sản, yêu cầu quan trọng nhất đặt ra là gì?

a)

A. Phải phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

b)

B. Phải đảm bảo giá trị thẩm mĩ của di sản.

c)

C. Phải đảm bảo giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học, vì sự phát triển bền vững.

d)

D. Đáp ứng yêu cầu quảng bả hình ảnh về đất nước và con người Việt Nam.

40.

Câu 41: Việc Sử học cung cấp những thông tin có giá trị và tin cậy liên quan đến di sản văn hoá, di sản thiên nhiên có vai trò gì?

a)

A. Là cơ sở cho công tác bảo tồn và phát huy giá trị của di sản.

b)

B. Định hướng cho việc xây dựng lại di sản.

c)

C. Là nền tảng quyết định cho việc quần li di sản ở các cấp.

d)

D. Là cơ sở cho việc đào tạo hướng dẫn viên.

41.

Câu 42: Giá trị lịch sử của di sản được giữ gìn thông qua việc

a)

A. kiểm kê định kì.                

b)

B. bảo tồn.                 

c)

C. xây dựng, khai thác.          

d)

D. trùng tu, làm mới.

42.

Câu 40: Các loại hình di sản văn hoá đóng vai trò như thế nào đổi với việc nghiên cứu lịch sử?

a)

A. Là yếu tố có thể kiểm tra tính xác thực của thông tin.

b)

B. Là tài liệu tham khảo quan trọng, không thể thay thế.

c)

C. Là nguồn sử liệu thành văn đáng tin cây.

d)

D. Là nguồn sử liệu quan trọng đặc biệt.

43.

Câu 44: Trong bảo tồn giá trị của di sản, Sử học đóng vai trò như thế nào?

a)

A. Thành tựu nghiên cứu của Sử học về di sản sẽ cung cấp cơ sở khoa học cho việc bảo tồn.

b)

B. Giúp cho việc bảo tồn di sản đạt hiệu quả cao, ít tốn kém.

c)

C. Việc bảo tồn di sản sẽ đáp ứng nhu cầu của cuộc sống hiện đại.

d)

D. Đáp ứng thị hiếu của khách du lịch, nâng cao hiệu quả khai thác của di sản.

44.

Câu 45: Sử học có mối quan hệ như thế nào với di sản văn hoá?

a)

A. Bảo tồn và khôi phục các di sản.                          

b)

B. Bảo tồn và phát huy giá trị các di sản.

c)

C. Bảo vệ và lưu giữ các giá trị các di sản.               

d)

D. Bảo vệ khôi phục các di sản.

45.

Câu 50: Theo Hướng dẫn thực hiện Công ước di sản thế giới của UNESCO, “Di sản văn hoá, di sản thiên nhiên” được hiểu là

a)

A. những tài sản giá trị và có thể thay thế của một dân tộc.

b)

B. hình ảnh biểu tượng của một quốc gia, một dân tộc.

c)

C. những tài sản giá trị của nhân loại và có thể thay thế.

d)

D. những tài sản vô giá và không thể thay thế, không chỉ của một dân tộc mà còn là của cả nhân loại.

46.

Câu 47: Di sản văn hoá là những sản phẩm tinh thần, vật chất, được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác, có giá trị

a)

A. Lịch sử, văn hoá, khoa học.                                  

b)

B. Khoa học, kinh tế, chính trị.

c)

C. Kinh tế, giáo dục, văn hoá.                                   

d)

D. Khoa học, kinh tế, văn hoá. 

47.

Câu 48: Bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hoá là hoạt động

a)

A. Tìm kiếm, lưu giữ và bảo vệ các giá trị di sản.    

b)

B. Phát triển và lan toả các giá trị di sản.

c)

C. Lưu giữ, bảo vệ và lan toả các giá trị của di sản.  

d)

D. Quy hoạch, lưu giữ và bảo vệ các di sản. 

48.

Câu 39: Du lịch có vai trò gì đối với bảo tồn di tích lịch sử văn hóa?

a)

A. Mang lại nguồn lực đặc biệt to lớn cho việc bảo tồn di tích lịch sử văn hóa.

b)

B. Cung cấp chiến lược của ngành để Sử học đưa ra kế hoạch phát triển bền vững.

c)

C. Quảng bá lịch sử, văn hóa cộng đồng.

d)

D. Kết nối và nâng cao vị thế của ngành Khảo cổ học. 

49.

Câu 49: Các loại hình di sản văn hoá (vật thể, phi vật thể, hỗn hợp,...) đều có vai trò là

a)

A. Di sản văn hoá đặc biệt.                                        

b)

B. Di sản văn hoá quốc gia.

c)

C. Nguồn sử liệu quan trọng đặc biệt.                       

d)

D. Di tích lịch sử quan trọng đặc biệt. 

50.

Câu 46: Sử học có vai trò như thế nào với việc bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hoá?

a)

A. Nghiên cứu các sự kiện, nhân vật lịch sử, phục dựng bức tranh lịch sử, từ đó nghiên cứu cách thức bảo tồn các giá trị của di sản.

b)

B. Kết quả nghiên cứu của Sử học khẳng định giá trị của các sự kiện, nhân vật lịch sử, di sản văn hoá.

c)

C. Kết quả nghiên cứu của Sử học là cơ sở chính để các nhà sử học thực hiện công tác bảo tồn và phát huy các giá trị của di sản.

d)

D. Phục dựng bức tranh lịch sử, khẳng định giá trị của các di sản, là cơ sở bảo tồn và phát huy các giá trị của di sản.