wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Tuần 3_T6_Học kiến thức hàng tuần cùng Quizizz

Total questions: 36

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.
Nước hoa Format được sản xuất tại đâu?
a)
Trung Quốc
b)
Ý
c)
Pháp
d)
Anh
e)
Mỹ
2.
Số lượng nước hoa dành cho nữ của Format là bao nhiêu?
a)
5
b)
10
c)
15
d)
20
3.
Nguyên liệu để làm nước hoa bao gồm?
a)
Các loại hoa
b)
Các loại hoa lá, thảo mộc
c)
Các loại hoa lá, thảo mộc, các thành phần từ động vật… bất cứ thứ gì có mùi thơm
d)
Các loại hoa lá, thảo mộc, các thành phần từ động vật… những thứ có mùi thơm, kể cả mùi khó chịu
4.
Loại nước hoa chuẩn nhất thường có mấy tầng hương?
a)
1 tầng hương
b)
2 tầng hương
c)
3 tầng hương
d)
4 tầng hương
5.
Tỷ lệ tinh dầu trong thành phần nước hoa Format là bao nhiêu?
a)

10%

b)

15%

c)

20%

d)

25%

e)

30%

6.
Loại nước hoa với tỷ lệ tinh dầu 20% - 30% có thời gian lưu hương là bao lâu?
a)
1 - 3h
b)
3 - 4h
c)
4 - 6h
d)
6 - 8h
e)
8 - 10h
7.
Loại nước hoa với tỷ lệ tinh dầu 12% - 20% có thời gian lưu hương là bao lâu?
a)
1 - 3h
b)
3 - 4h
c)
4 - 6h
d)
6 - 8h
e)
8 - 10h
8.
Đâu KHÔNG PHẢI là "điểm xung" để xịt nước hoa?
a)
Trên quần áo
b)
Sau tai
c)
Tóc
d)
Mặt trong cổ tay
e)
Xương quai xanh
9.
"Fruity" là tên của nhóm hương nào?
a)
Tông hoa
b)
Hương trái cây
c)
Tông mùi cam chanh tươi mát
d)
Tông mùi gỗ
e)
Tông da thuộc
10.
"Floral" là tên của nhóm hương nào?
a)
Tông hoa
b)
Hương trái cây
c)
Tông mùi cam chanh tươi mát
d)
Tông mùi gỗ
e)
Tông da thuộc
11.
"Woody" là tên của nhóm hương nào?
a)
Tông hoa
b)
Hương trái cây
c)
Tông mùi cam chanh tươi mát
d)
Tông mùi gỗ
e)
Tông da thuộc
12.
Xạ hương là nguyên liệu được chiết xuất từ đâu?
a)
Cỏ xạ hương
b)
Tuyến nội tiết của hươu
c)
Tuyến nội tiết của hươu xạ
d)
Tuyến nội tiết của hươu xạ đực
e)
Tuyến nội tiết của hươu xạ cái
13.
Đâu KHÔNG PHẢI là tác dụng của thành phần cồn trong nước hoa?
a)
Kháng khuẩn cho nước hoa
b)
Giúp mùi hương trên cơ thể lan tỏa nhanh hơn sau khi xịt nước hoa
c)
Giúp nước hoa lưu hương lâu hơn trên cơ thể
d)
Cả 3 đáp án trên đều không đúng
14.
Lưu ý nào sau đây KHÔNG CHÍNH XÁC khi sử dụng nước hoa?
a)
Xịt nước hoa cách xa cơ thể ít nhất từ 12-18cm
b)
Sau khi xịt, để nước hoa tự khô, không cọ xát
c)
Thà xịt nước hoa quá ít còn hơn là quá nhiều
d)
Nước hoa có thể thay thế lăn khử mùi
e)
Nên xịt lại nước hoa sau mỗi 4-5 giờ
15.
Tác dụng của lọ cà phê trong số các sản phẩm được trưng bày tại khu vực bán nước hoa của Format?
a)
Để khử mùi nước hoa đã ngửi trước đó vẫn còn vương trong mũi
b)
Để có mùi thơm của cà phê
c)
Để cho vào sản phẩm nước hoa dùng thử, tăng thêm độ đậm của mùi hương
d)
Không có tác dụng gì
16.
Những lưu ý nào sau đây SAI trong cách sử dụng và bảo quản các lọ nước hoa?
a)
Nhiệt độ bảo quản nước hoa thích hợp là từ 2-5 độ C
b)
Tránh tối đa ánh sáng, kể cả ánh mặt trời hay ánh đèn
c)
Tránh để nước hoa trong lọ tiếp xúc với không khí
d)
Môi trường tốt nhất là để nước hoa trong nhà tắm
17.
Nếu xịt nước hoa sau hơn 60 phút, mùi hương bạn ngửi được lúc này thuộc tầng hương nào?
a)
Tầng hương đầu
b)
Tầng hương thứ 2 (tầng hương giữa)
c)
Tầng hương cuối
d)
Cả 3 tầng hương
18.
Đâu KHÔNG CHÍNH XÁC là ưu điểm của nước hoa Format?
a)
Được sản xuất bởi Công ty uy tín, có nhiều năm kinh nghiệm về sản xuất nước hoa với quy trình đạt chuẩn quốc tế
b)
Tỷ lệ tinh dầu trong thành phần nước hoa cao: 25%
c)
Thiết kế đơn giản, nhỏ gọn, tiện lợi mang theo bên người
d)
Sản phẩm đã được bán trong nhiều năm, uy tín vững vàng
19.
Bước nào sau đây KHÔNG CHÍNH XÁC trong khi hướng dẫn khách hàng thử nước hoa?
a)
Xịt nước hoa vào giấy thử
b)
Chờ 5-10s cho bay bớt mùi cồn, có thể ngửi được hương đầu
c)
Sau khoảng 20-30’, ngửi được hương giữa
d)
Sau khoảng 60-70’ ngửi được hương cuối
e)
Để khách hàng ngửi café trước mỗi giai đoạn chuyển tầng hương để ngửi được mùi chính xác hơn
20.
Hạn sử dụng của nước hoa Format?
a)
4 năm kể từ ngày sản xuất
b)
3 năm kể từ ngày sản xuất
c)
2 năm kể từ ngày sản xuất
d)
1 năm kể từ ngày sản xuất
21.

Mục đích của bước Chăm sóc khách hàng trải nghiệm sản phẩm là gì?

a)
Tăng cảm nhận của khách hàng về sản phẩm, để KH nhìn được hiệu quả chân thực của sản phẩm
b)
Nhân viên nắm bắt được băn khoăn và hỗ trợ khách hàng kịp thời
c)
Có cơ hội tư vấn thêm về sản phẩm, tăng khả năng chốt đơn hàng
d)
Tất cả các đáp án đều đúng
22.
Trước khi khách hàng trải nghiệm sản phẩm, nhân viên cần làm gì?
a)
A. Tháo móc áo rồi đưa cho KH tự treo lên giá trong phòng thử. Nhắc khách hàng kéo rèm và bảo quản tài sản.
b)
B.Giúp khách hàng treo đồ cần thử lên giá trong phòng thử; kéo rèm, nhắc khách hàng bảo quản đồ quý giá.
c)
C. Luôn đứng phía ngoài phòng thử để sẵn sàng hỗ trợ khi khách hàng cần.
d)
D. Trong lúc khách hàng thử, NV nên tìm thêm 1-3 sản phẩm nữa để giới thiệu giúp khách hàng có thêm sự lựa chọn
e)
E. Kết hợp đáp án B,C và D
23.
Sau khi khách hàng thử xong sản phẩm, NV cần làm gì?
a)
A. Khuyến khích khách hàng xỏ giày (trong phòng thử), mời khách hàng bước ra ngoài để soi gương
b)
B. Xin phép chỉnh lại trang phục cho khách hàng, hỏi cảm nhận của khách hàng, kịp thời khen ngợi chân thành dựa trên những dẫn chứng cụ thể
c)
C. Giải đáp các thắc mắc, nghi ngại của khách hàng về sản phẩm
d)
D. Kết hợp các đáp án A,B,C
24.

Khách hàng rất ưng chiếc áo chống nắng màu xanh tím than, nhưng trung tâm không còn áo màu này size KH cần. Trong tình huống này, NV CSKH nên làm gì?

a)

A. NV mời KH thử lên hoặc xuống 1 size để xác định chính xác size áo phù hợp với khách hàng

b)
B. NV chủ động lựa chọn một chiếc áo chống nắng màu khác phù hợp với khách hàng, khuyến khích khách hàng trải nghiệm thử
c)
C. NV giới thiệu tới KH sản phẩm màu khác còn size của KH, nếu KH vẫn thích màu tím than hơn, NV xin phép kiểm tra tồn hệ thống để xin về cho KH.
d)
D. Kết hợp sử dụng các đáp án A, B, C
25.

Mặc dù chiếc chân váy chị Lan đang thử rất đẹp và tôn dáng nhưng lại không phù hợp với chiếc áo chị đang mặc. Tình huống này NV cần làm gì?

a)
NV cần lập tức chê chiếc áo chị đang mặc và lựa cho chị một chiếc áo thay thế để chị thử.
b)
NV nhanh chóng lựa thêm SP áo phù hợp với chị Lan và thuyết phục chị Lan mặc thử để tổng thể bộ trang phục trở nên hài hòa, đẹp mắt, vừa tôn vẻ đẹp của chiếc váy, vừa giúp chị Lan có thêm sự lựa chọn
c)
NV không cần quan tâm đến chiếc áo của chị Lan đang mặc, chỉ cần quan tâm đến chiếc chân váy chị thử và khen để chị chốt chắc chiếc chân váy đã.
d)
NV cần tìm ngay sản phẩm chân váy khác phù hợp với chiếc áo chị Lan đang mặc.
26.

Chốt đơn hàng bao gồm những hình thức nào?

a)
Chốt chắc + Chốt từ từ
b)
Chốt vớt + Chốt nửa vời
c)
Chốt chắc + Chốt vớt
d)
Chốt chắc + Chốt nhanh
27.
Mục đích của việc bán thêm/bán chéo là gì?
a)

A. Để tối đa hóa trải nghiệm và giá trị sử dụng sản phẩm của khách hàng, từ đó giúp NV đạt chi tiêu về doanh số và tăng doanh thu cho trung tâm

b)

B. Để tối đa hóa trải nghiệm và giá trị sử dụng sản phẩm của khách hàng, từ đó giúp NV đạt nhiều lợi ích cá nhân

c)

C. Để tối đa số lượng sản phẩm trong tủ đồ của khách hàng

d)

D. Đáp án B và C đúng

28.
Bán thêm bán chéo bao gồm các hình thức nào?
a)

Tập trung vào chương trình khuyến mãi hấp dẫn nhất

b)
Bán các sản phẩm bổ sung + Bán chéo sản phẩm + Chương trình khuyến mãi hấp dẫn.
c)
Bán theo thứ tự ưu tiên: những sản phẩm cao cấp đến bình dân + Chương trình khuyến mại hấp dẫn.
d)
Luôn bán theo cả bộ + Chương trình khuyến mại hấp dẫn.
29.
Những lỗi nào trong tư vấn bán thêm, bán chéo mà NV thường gặp phải?
a)
A. Nắm rõ các sản phẩm hiện có. Tư vấn chủ động, có tâm, nhấn mạnh những quyền lợi dành riêng cho KH.
b)
B. Không nắm rõ các sản phẩm hiện có, không chủ động tư vấn sản phẩm bán thêm, bán chéo.
c)
C. Không lắng nghe nhu cầu của KH, nài nỉ, cố gắng tư vấn dựa trên lợi ích cá nhân.
d)
D. Đáp án B và C
30.
Đâu là thời điểm bán thêm bán chéo hiệu quả?
a)
Khi NV chăm sóc KH trải nghiệm sản phẩm
b)
Khi KH xuống quầy thu ngân thanh toán
c)
Khi giới thiệu sản phẩm, NV giới thiệu các chương trình đang áp dụng tại trung tâm
d)
Tất cả các đáp án đều đúng
31.
Chị An chốt mua một chiếc áo polo để tặng bố, NV cần tư vấn như thế nào để tối ưu giá trị đơn hàng của chị An?
a)
NV chủ động gợi ý một số sản phẩm quần/giày/thắt lưng da/ túi ví phù hợp để khuyến khích chị An mua thêm
b)
NV giới thiệu chương trình mua chéo đồ nam để khuyến khích chị An chọn thêm đồ nữ.
c)
NV cần tư vấn khéo léo, tự nhiên, dựa trên nhu cầu và lợi ích của chị An.
d)
Kết hợp 3 đáp án.
32.

Nguyên tắc là gì?

a)
A. Là các quy định, chuẩn mực hoặc các công thức, kết luận tổng quát bắt buộc mọi người phải tuân theo trong một hoạt động chung hoặc trong một công việc nào đó.
b)
B. Là hệ thống các quan điểm, tư tưởng được đặt ra trong một giai đoạn nhất định mà cá nhân đặt ra bắt buộc phải tuân theo.
c)
C. Là những ý tưởng hoặc lý thuyết ban đầu, quan trọng, được coi là xuất phát điểm cho một việc nào đó.
d)
D. Là luật lệ được đặt ra dựa trên kinh nghiệm của bản thân, buộc bản thân phải tuân theo.
33.
Khi xử lý khiếu nại khách hàng, đâu là nguyên tắc trọng yếu được sử dụng xuyên suốt?
a)
A. Chính trực với khách hàng.
b)
B. Tận tâm với khách hàng.
c)
C. Coi trọng khách hàng.
d)
D. Thân thiện với khách hàng.
34.
Tại sao chúng ta nên coi trọng Khách hàng?
a)
A. Vì chúng ta biết ơn khách hàng.
b)
B. Vì chúng ta trân trọng cơ hội được gặp gỡ và phục vụ khách hàng.
c)
C. Vì chúng ta muốn khách hàng bỏ qua sai sót của chúng ta
d)
D. A & B đều đúng.
35.
Khi bạn thực sự lắng nghe khách hàng trong xử lý khiếu nại thì sẽ nhận được điều gì?
a)
A. Khách hàng cảm thấy được tôn trọng và bạn có thể xác định được chính xác vấn đề của khách hàng.
b)
B. Hiểu rõ được tính cách và phong thái của khách hàng để dễ dàng nắm bắt tâm lý.
c)
C. Để khách hàng bình tĩnh hơn và bớt nóng giận.
d)
D. Khiến bạn cảm thấy tự tin hơn khi xử lý khiếu nại khách hàng.
36.
Phát biểu nào sau đây SAI về sự cảm thông trong xử lý khiếu nại khách hàng?
a)
A. Khi bạn cảm thông, khách hàng sẽ cảm thấy vơi bớt nỗi buồn, thất vọng và nóng giận.
b)
B. Khi bạn cảm thông, khách hàng sẽ thấy mình đúng. Từ đó bạn sẽ giải quyết vấn đề dựa trên cảm tính của bản thân.
c)
C. Khi bạn cảm thông, khách hàng cảm thấy được an ủi, được quan tâm.
d)
D. Khi bạn cảm thông, khách hàng sẽ cảm thấy an tâm vì đã có người đứng ra hỗ trợ giải quyết vấn đề của họ.