Worksheetstình cảnh lẻ loi của người chinh phụ-phần 1
Total questions: 25
Worksheet time: 18mins
1.Vì sao khó xác định mốc lịch sử của văn học dân gian một cách cụ thể, chính xác?
A. Vì VHDG đc sáng tác tập thể.
B. Vì VHDG có những đặc trưng khác hẳn vh viết
C. Vì VHDG có tính dị bản..
D. vì VHDg là các sáng tác vô danh và truyền miệng.
2.văn học trung đại VN chủ yếu có sự giao lưu với nền văn học dân tộc nào?
A. Lào
. B. Nhật Bản.
C. Trung Quốc.
D. Pháp.
3. chủ nghĩa nhân đạo trong văn học VN giai đoạn cuối thế kỷ XVIII, đầu thế kỷ XIX phát triển là do có sự trỗi dậy của ý thức về vấn đề gì?
A. Quyền độc lập dân tộc.
B.Quyền sống của con ng.
C.Quyền đc tự do ngôn luận.
D. Quyền đc tự do sáng tác của văn học
4.Lịch sử VH viết VN đc phân ra làm mấy thời kỳ chính? Là những thời kỳ nào?
A. 2 Thời kỳ: từ thế kỷ 10 đến hết 19; từ đầu thế kỷ 20 đến nay?
B. 3 thời kỳ; từ thế kỷ 10 đến hết 19; từ đầu thế kỷ 20 đến 1945; từ 1945 đến nay.
C. 4 thời kỳ; từ thế kỷ 10 đến hết 19; từ đầu thế kỷ 20 đến 1945; từ 1945 đến 1975; từ 1975 đến nay.
D. 5 thời kỳ; từ thế kỷ 10 đến hết 19; từ đầu thế kỷ 20 đến 1945; từ 1945 đến 1975; từ 1975 đến 1986; từ 1986 đến nay.
5. dòng nào dưới đây nêu đúng thời điểm ra đời của văn học chữ Hán và văn học chữ Nôm?
A. Hán: từ thế kỷ 11; Nôm khoảng thế kỷ 14.
B. Hán: từ thế kỷ 9; Nôm khoảng thế kỷ 13.
C. Hán: từ thế kỷ 10; Nôm khoảng thế kỷ 12.
D. Hán: từ thế kỷ 10; Nôm khoảng thế kỷ 13
6. Tính chất nào sau đây KHÔNG phải là đặc trung thẩm mỹ của văn học trung đại VN?
A. Tính uyên bác.
B.Tính cách điệu hóa.
C.Tính độc đáo.
D. Tính sùng cổ và phi ngã.
7. Giai đoạn nào là giai đoạn phát triển phong phú, rực rỡ nhất những giá trị nhân văn của văn học trung đại VN?
A. Thế kỷ 10 đến thế kỷ 14.
B. Thế kỷ 18 đến nửa đầu thế kỷ 19.
C. Nửa cuối thế kỷ 19.
D. thế kỷ 15 đến thế kỷ 17.
8. Thông tin nào không đúng về Tác giả Đặng Trần Côn –
không rõ năm sinh, năm mất, chỉ biết sống vào khoảng thế kỉ XVI.
*Quê tại làng Nhân Mục thường gọi là làng Mọc, huyện Thanh Trì, nay là quận Thanh Xuân, Hà Nội.
tính tình phóng khoáng thích uống rượu ngâm thơ phú.
đỗ tiến si nhận một chức quan nhỏ: Huấn đạo-phụ trách giáo dục,
9. Thông tin nào không đúng về Dịch giả Đoàn Thị Điểm (1705 - 1748),
- hiệu là Hồng Hà nữ sĩ, người làng Giai Phạm xứ Kinh Bắc nay thuộc huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên.
-Sinh trưởng trong gia đình đại quý tộc phong kiến thành đạt trên con đường khoa bảng
- duyên phận không gặp nhiều may mắn.
- là một phụ nữ nhan sắc, tài hoa “dung sắc kiều lệ, cử chỉ đoan trang, sự làm lễ độ”
10. Thông tin nào không chính xác về Đoàn Thị Điểm (1705 - 1748),
* Đã từng làm nghề dạy học và trở thành nhà giáo phụ nữ đầu tiên thành đạt,
- học trò của bà rất đông, sau này có người đỗ đến đại khoa.
- tác giả tập thơ chữ Hán Truyền kì tân phả
-Làm vợ tiến sĩ Nguyễn Kiều và theo chồng đi sứ Trung Quốc
11. Thông tin nào không đúng về thể loại Ngâm khúc
*là thể loại thơ trữ tình trường thiên thuần tuý Việt Nam
-viết bằng thể thơ song thất lục bát với phương thức trữ tình dài hơi, sử dụng nhiều tiểu đối.
*Nó ra đời rất muộn so với các thể loại khác (thế kỷ 18)
Là những câu chuyện dài với diễn biến nội tâm nhân vật
12. Tại sao Thể loại khúc ngâm lại phù hợp với việc bày tỏ tâm trạng, cảm xúc hồi tưởng, nhớ nhung, suy tư, sầu muộn, ai oán, xót thương của nhân vật trữ tình
-2 đáp án
thể thơ song thất lục bát với phương thức trữ tình dài hơi, sử dụng nhiều tiểu đối.
- những biến động dữ dội trong lịch sử trung đại
- con người có nhu cầu bộc lộ tình cảm cá nhân.
-khúc ngâm giống thơ ca dân gian
13. Thể thơ song thất lục bát không có đặc điểm nào sau đây
-Bốn câu dài ngắn khác nhau kết lại thành một khổ và luân phiên kéo dài bao nhiêu khổ cũng được trong một bài thơ.
-mỗi khổ gồm hai câu 7 chữ, một câu 6 chữ, một câu 8 chữ.
-Có thể gieo vần bằng hoặc trắc, ở cuối câu hoặc lưng chừng câu.
-Các cặp câu thơ ngắt nhịp tự do.
14. Tại sao Đề tài Biên tái lại rất quen thuộc trong văn học trung đại
*Trong ca dao, đề tài biên tái đã xuất hiện nhiều
*Thời phong kiến, các tập đoàn phong kiến tranh giành quyền lợi, cát cứ thì chiến tranh là điều không tránh khỏi.
*Khi có chiến tranh, người đàn ông phải ra trận để lại gia đình vợ con.
*Nỗi buồn ly biệt giữa ng đi chiến trận và người ở lại cùng sự chờ đợi của ng vợ nơi quê nhà đã vang vọng vào văn chương tạo thành nguồn cảm hứng lớn với các thi nhân xưa
15. Yếu tố nào có tác động lớn nhất đến Đặng Trần Côn để ông viết Chinh phụ ngâm như thế nào?
- nhiều cuộc KN nông dân nổ ra quanh kinh thành
- triều đình cất quân đi đánh dẹp,
-nhiều trai tráng phải giã từ ng thân ra trận.
- cảm động trước nỗi khổ đau mất mát của con ng nhất là những người vợ lính trong chiến tranh
16. Theo phỏng đoán của các nhà nghiên cứu, Đoàn Thị Điểm đã dịch Chinh Phụ ngâm từ chữ hán sang chữ Nôm trong khoảng thời gian nào?
-Vào đầu thời Lê Hiển Tông
- nhiều cuộc khởi nghĩa nông dân nổ ra chống lại triều đình
- Nhân dân sống trong cảnh loạn li, cha mẹ xa con, vợ xa chồng.
- trong thời gian ông Nguyễn Kiều (chồng bà) đi sứ.
17. Dòng nào sau đây nói không đúng về Trào lưu Nhân đạo chủ nghĩa trong văn học trung đại VN
-Xuất hiện khi xã hội VN có nhiều biến động, chế độ phong kiến khủng hoảng thối nát,
-phản ánh chiến tranh nội chiến liên miên, đời sống mọi tầng lớp nhân dân thống khổ
-Văn học đã cất lên tiếng nói đấu tranh đòi quyền sống, quyền hưởng hạnh phúc cho con người đặc biệt là ng phụ nữ.
-Văn học trung đại VN đã đạt được những thành tựu to lớn và rực rỡ với kết tinh ở nhiều tác giả tài năng và nhiều kiệt tác
18. Nhan đề Chinh phụ ngâm có thể được hiểu là
- lời thở than của người vợ có chồng ra trận.
- cảnh người chinh phu lên đường.
-cảnh chiến trường và cuộc sống của chinh phu ở chiến trường.
-thái độ oán trách nhằm chính quyền phong kiến đã gây ra chiến tranh
19. Dòng nào không thể hiện nội dung nhân đạo sâu sắc mới mẻ của Chinh phụ ngâm?
- lên án, tố cáo chiến tranh phi nghĩa gây ra đau khổ cho con ng,
-cảm thông sâu sắc với nỗi niềm của ng vợ trẻ,
-đồng tình với khát vọng hạnh phúc chính đáng.
-Phản ánh tình cảnh lẻ loi và nỗi nhớ thương da diết của người chinh phụ đối với chinh phu trong những ngày dài biền biệt xa cách;
20. Dòng nào nêu không đúng đặc sắc Nghệ thuật của Chinh phụ ngâm?
-Ngôn ngữ uyển chuyển, giàu giá trị biểu cảm
-miêu tả diễn biến nội tâm nhân vật tinh tế
-lấy động tả tĩnh.
-Tả cảnh ngụ tình
21. câu thơ “Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước” gợi ra hình ảnh người chinh phụ như thế nào?
- không gian chật hẹp, nơi thềm hiên vắng lặng
-dạo trong hiên vắng, vừa đi vừa thầm đếm bước chân mình
-như đếm từng ngày chồng đi đánh trận.
cố gắng vượt qua sự cô đơn trống vắng khi người chồng đã đi xa.
22. người chinh phụ có tâm trạng như thế nào khi dạo trong hiên vắng, vừa đi vừa thầm đếm bước chân mình trong câu thơ “Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước”?
- mong ngóng bồn chồn ngổn ngang trong lòng người chinh phụ.
- nỗi lòng cuồn cuộn những cô độc, lẻ loi
-giống bước chân hạnh phúc, vui vẻ khi được đi gặp người yêu của nàng Kiều trong “Truyện Kiều” của Nguyễn Du: “Xăm xăm băng lối vừa khuya một mình.”
- giống như người cung nữ cô độc đáng thương trong “Cung oán ngâm” của Nguyễn Gia Thiều: “Ngán trăm chiều bước lại ngẩn ngơ”.
23. Không chỉ đi đi lại lại ngoài hiên vắng, ng chinh phụ ngồi bên cửa buông rèm xuống, cuốn rèm lên nhiều lần: ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen. Những hành động vô thức ấy lặp đi lặp lại nhiều lần có lẽ bởi
- nỗi cô đơn, tủi buồn của người chinh phụ.
- không gian thưa thớt, trống trải
-tâm trí, tình cảm đã dồn hết vào sự lo lắng nhớ nhung dành cho người chồng ở biên ải chưa biết bao giờ trở về.
- nặng gánh tâm tư
24. qua bức rèm thưa, nàng đang ngóng bóng chim thước (hay chim khách) báo tin tốt lành về người đi xa trở về. Câu thơ “Ngoài rèm thước chẳng mách tin” cho thấy kết quả của sự chờ đợi là gì?
- thất vọng khi đối diện với hiện thực là không có tin tức nào
-mong ngóng bồn chồn
-tràn đầy lạc quan tin tưởng
-chim khách báo tin vui người đi xa trở về
25. Hướng ra bên ngoài với bao chờ mong, khắc khoải nhưng không có tin tức, ng chinh phụ quay trở lại với không gian chật hẹp trong phòng, đối diện với ngọn đèn-vật vô tri vô giác nhưng cũng là ng bạn duy nhất của mình lúc này. Câu hỏi tu từ “Trong rèm dường đã có đèn biết chăng” gợi ra không gian và thời gian như thế nào
- cô đơn, chán chường, tuyệt vọng khôn cùng.
- thời gian buổi đêm, không gian mênh mông lạnh vắng
-thời gian buổi sáng không gian vắng vẻ, hiu quạnh
-không gian buổi đêm trống vắng, hiu quạnh
