Font size
WorksheetsĐề cương sinh
Total questions: 103
Worksheet time: 34mins
Ở những tế bào có nhân chuẩn, hoạt động hô hấp xảy ra chủ yếu ở loại bào quan nào sau đây?
Ti thể
Bộ máy Gôngi
Không bào
Riboxôm
Chất nào sau đây có thể được phân giải trong hoạt động hô hấp tế bào?
Mônsaccrit
Lipit
Protein
Cả 3 chất trên
Quá trình đường phân xảy ra ở
Trên màng của tế bào
Trong tế bào chất (bào tương)
Trong tất cả các bào quan khác nhau
Trong nhân của tế bào
Sau giai đoạn đường phân, axit piruvic được chuyển hóa thành axetyl - CoA và được phân giải tiếp ở
Màng ngoài của ti thể
Trong chất nền của ti thể
Trong bộ máy Gôngi
Trong các riboxom
Chất hữu cơ trực tiếp đi vào chu trình Crep là
axit lactic
axetyl-CoA
axit axetic
glucozo
Qua chu trình Crep, mỗi phân tử axetyl – CoA được oxi hóa hoàn toàn sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử ATP?
4 ATP
1 ATP
3 ATP
2 ATP
Giai đoạn nào sinh ra nhiều ATP nhất?
Đường phân
Chuỗi chuyền electron hô hấp
Chu trình Crep
Giai đoạn trung gian giữa đường phân và chu trình Crep
Giai đoạn nào diễn ra ở màng trong ti thể?
Đường phân
Chuỗi chuyền electron hô hấp
Chu trình Crep
Giai đoạn trung gian giữa đường phân và chu trình Crep
Trong quang hợp, oxi được tạo ra từ quá trình nào sau đây?
Hấp thụ ánh sáng của diệp lục
Quang phân li nước
Các phản ứng oxi hóa khử
Chuỗi truyền electron
Trong pha sáng, ATP và NADPH được trực tiếp tạo ra từ
Quá trình quang phân li nước
Quá trình diệp lục hấp thụ ánh sáng trở thành trạng thái kích động
Hoạt động của chuỗi truyền electron
Sự hấp thụ năng lượng của nước
Pha tối quang hợp xảy ra ở cấu trúc nào sau đây?
chất nền của lục lạp
các hạt grana
màng tilacoit
các lớp màng của lục lạp
Chu trình nào sau đây xảy ra trong pha tối của quá trình quang hợp?
chu trình Canvin
chu trình Crep
chu trình Cnop
cả A, B, C
Pha sáng của quang hợp diễn ra
Trong các túi dẹp ( tilacôit) của các hạt grana
Trong các nền lục lạp
Ở màng ngoài của lục lạp
Ở màng trong của lục lạp
Hoạt động sau đây xảy ra trong pha tối của quang hợp là :
Giải phóng ô xi
Biến đổi khí CO2 hấp thụ từ khí quyển thành cacbonhidrat
Giải phóng điện tử từ quang phân li nước
Tổng hợp nhiều phân tử ATP
Chu kì tế bào bao gồm các pha theo trình tự:
G1– G2 – S – nguyên phân
G2 – G1 – S – nguyên phân
G1 – S – G2 – nguyên phân
S – G1 – G2– nguyên phân
Trong một chu kì tế bào thời gian dài nhất là:
Kì trung gian
Kì đầu
Kì giữa
Kì cuối
Hoạt động xảy ra trong pha G1 của kì trung gian là:
Tổng hợp các chất cần thiết cho sự sinh trưởng
Trung thể tự nhân đôi
NST tự nhân đôi
ADN tự nhân đôi
Hoạt động xảy ra trong pha S của kì trung gian là:
Tổng hợp các chất cần cho quá trình phân bào
Nhân đôi ADN và NST
NST tự nhân đôi
ADN tự nhân đôi
Hoạt động xảy ra trong pha G2 của kì trung gian là:
Tổng hợp các chất cần cho quá trình phân bào
Tổng hợp các chất cần thiết cho sự sinh trưởng
Tổng hợp tế bào chất và bào quan
Phân chia tế bào
Loại TB nào xảy ra quá trình nguyên phân?
Tế bào sinh dưỡng, tế bào sinh dục sơ khai và hợp tử
Tế bào sinh dưỡng
Tế bào sinh giao tử
Tế bào sinh dục sơ khai
Quá trình nguyên phân diễn ra gồm các kì:
Kì đầu, giữa, sau, cuối
Kì đầu, giữa, cuối, sau
Kì trung gian, giữa, sau, cuối
Kì trung gian, đầu, giữa, cuối
Kết quả của nguyên phân là từ một tế bào mẹ (2n) ban đầu sau một lần nguyên phân tạo ra
2 tế bào con mang bộ NST lưỡng bội 2n giống TB mẹ
2 tế bào con mang bộ NST đơn bội n khác TB mẹ
4 tế bào con mang bộ NST lưỡng bội n
Nhiều cơ thể đơn bào
Nói về chu kỳ tế bào, phát biểu nào sau đây không đúng?
Chu kỳ tế bào là khoảng thời gian giữa hai lần phân bào
Chu kỳ tế bào gồm kỳ trung gian và quá trình nguyên phân
Kì trung gian chiếm phần lớn chu kì tế bào
Chu kì tế bào của mọi tế bào trong một cơ thể đều bằng nhau
Loại tế bào nào sau đây không thực hiện quá trình nguyên phân?
Tế bào vi khuẩn
Tế bào thực vật
Tế bào động vật
Tế bào nấm
Bệnh ung thư là 1 ví dụ về
Sự điều khiển chặt chẽ chu kì tế bào của cơ thể
Hiện tượng tế bào thoát khỏi các cơ chế điều hòa phân bào của cơ thể
Chu kì tế bào diễn ra ổn định
phân chia tế bào được điều khiển bằng một hế thống điều hòa rất tinh vi
Trật tự hai giai đoạn chính của nguyên phân là
Tế bào phân chia → nhân phân chia
nhân phân chia → tế bào chất phân chia
nhân và tế bào chất phân chia cùng lúc
chỉ có nhân phân chia, còn tế bào chất thì không phân chia
Ở kì giữa của quá trình nguyên phân, các NST kép xếp thành mấy hàng trên mặt phẳng xích đạo?
1 hàng
2 hàng
3 hàng
4 hàng
Trạng thái của NST ở kì cuối của quá trình nguyên phân như thế nào?
Đóng xoắn cực đại
Bắt đầu đóng xoắn
Dãn xoắn
Bắt đầu tháo xoắn
Kết thúc quá trình Nguyên phân, số NST có trong mỗi tế bào con là:
Lưỡng bội ở trạng thái đơn
Lưỡng bội ở trạng thái kép
Đơn bội ở trạng thái đơn
Đơn bội ở trạng thái kép
Ở cà chua 2n=24. Số NST có trong một tế bào của thể một khi đang ở kỳ sau của nguyên phân là:
12
48
46
45
Loại tế bào xảy ra quá trình giảm phân:
Tế bào sinh dục chín
Tế bào sinh dục sơ khai
Tế bào sinh dưỡng
Tế bào sinh dục sơ khai và tế bào sinh giao tử ở giai đoạn chín
Kết quả của lần phân bào I trong giảm phân, từ 1 tế bào tạo ra:
4 tế bào con, mỗi tế bào có n NST kép
4 tế bào con, mỗi tế bào có n NST đơn
2 tế bào con, mỗi tế bào có n NST kép
2 tế bào con, mỗi tế bào có n NST đơn
Kết quả của quá trình giảm phân là
2 tế bào con có bộ nhiễm sắc thể n
4 tế bào con có bộ nhiễm sắc thể n
2 tế bào con có bộ nhiễm sắc thể n kép
2 tế bào con có bộ nhiễm sắc thể 2n
Giảm phân chỉ xảy ra ở loại tế bào nào sau đây?
Tế bào sinh dưỡng
Tế bào giao tử
Tế bào sinh dục chín
Hợp tử
Trong giảm phân, ở kì sau I và kì sau II có điểm giống nhau là
Các NST đều ở trạng thái đơn
Các NST đều ở trạng thái kép
Có sự dãn xoắn của các NST
Có sự phân li các NST về 2 cực tế bào
Sự tiếp hợp và trao đổi chéo NST diễn ra ở kì nào trong giảm phân?
kì đầu I
kì giữa I
kì đầu II
kì giữa II
Vi khuẩn nitrat sinh trưởng được trong môi trường thiếu ánh sáng và có nguồn cacbon chủ yếu là CO2. Như vậy, hình thức dinh dưỡng của chúng là
quang dị dưỡng
hóa dị dưỡng
quang tự dưỡng
hóa tự dưỡng
Một loại vi sinh vật có thể phát triển trong môi trường có ánh sáng, giàu CO2, giàu một số chất vô cơ khác. Loại sinh vật đó có hình thức dinh dưỡng là
quang tự dưỡng
quang dị dưỡng
hóa dị dưỡng
hóa tự dưỡng
Một số vi sinh vật thực hiện quá trình hô hấp hiếu khí trong điều kiện
Có oxi phân tử
Có oxi nguyên tử
Không có oxi phân tử
Có khí CO2
Một số vi sinh vật thực hiện quá trình hô hấp kị khí trong điều kiện
Có oxi phân tử
Có oxi nguyên tử
Không có oxi phân tử
Có khí CO2
Chất nhận electron cuối cùng của quá trình lên men là
Oxi phân tử
Một chất vô cơ không phải là oxi phân tử
Một chất hữu cơ
NO3- và SO42
Vi khuẩn lactic đồng hình biến đổi glucozo thành
khí CO2
axit lactic
axit axetic
etanol
Việc làm tương trong dân gian thực chất là tạo điều kiện thuận lợi để vi sinh vật thực hiện quá trình nào sau đây?
Phân giải polisaccarit
Phân giải protein
Phân giải xenlulozo
Lên men lactic
Sinh vật tự dưỡng sử dụng nguồn cacbon chủ yếu là gì ?
Nhóm cacbonat
Chất hữu cơ
Khí cacbônic
Khí cacbonmônôxit
Căn cứ vào nhu cầu về nguồn năng lượng và nguồn cacbon chủ yếu, người ta phân chia các hình thức dinh dưỡng ở vi sinh vật thành mấy kiểu ?
3 kiểu
4 kiểu
2 kiểu
5 kiểu
Chất nhận êlectron cuối cùng trong hô hấp hiếu khí là
O2
CO2
C6H12O6
H2O
Ở vi khuẩn hô hấp hiếu khí, khi phân giải 1 phân tử glucôzơ thì chúng sẽ tích lũy được bao nhiêu phân tử ATP ?
34
38
36
30
Loại thực phẩm nào dưới đây được tạo ra nhờ ứng dụng quá trình phân giải pôlisaccarit ?
Giò lụa
Nước mắm
Nem chua
Đậu phụ
Nói đến sự sinh trưởng của vi sinh vật là nói đến sự sinh trưởng của
Từng vi sinh vật cụ thể
Quần thể vi sinh vật
Tùy từng trường hợp, có thể là nói đến sự sinh trưởng của từng vi sinh vật cụ thể hoặc cả quần thể vi sinh vật
Tất cả các quần thể vi sinh vật trong một môi trường nào đó
Trong môi trường cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng thì quá trình sinh trưởng của vi sinh vật biểu hiện mấy pha ?
3
4
5
6
Có một pha trong quá trình nuôi cấy không liên tục mà ở đó, số lượng vi khuẩn tăng lên rất nhanh. Pha đó là
Pha tiềm phát
Pha lũy thừa
Pha cân bằng
Pha suy vong
Có một pha trong quá trình nuôi cấy không liên tục mà ở đó, số lượng vi khuẩn đạt mức cực đại và không đồi, số lượng tế bào sinh ra bằng số lượng tế bào chết đi. Pha đó là
Pha tiềm phát
Pha lũy thừa
Pha cân bằng
Pha suy vong
Trong nuôi cấy không liên tục, số lượng vi sinh vật ở pha tiềm phát
Chưa tăng
Đạt mức cực đại
Đang giảm
Tăng lên rất nhanh
Phương pháp nuôi cấy liên tục có mục tiêu
Tránh cho quần thể vi sinh vật bị suy vong
Kìm hãm sự sinh trưởng của vi sinh vật
Rút ngắn thời gian thế hệ của quần thể vi sinh vật
Làm cho chất độc hại trong môi trường nằm trong một giới hạn thích hợp
Thời gian tính từ lúc vi khuẩn được nuôi cấy đến khi chúng bắt đầu sinh trưởng được gọi là
Pha tiềm phát
Pha cân bằng động
Pha luỹ thừa
Pha suy vong
Biểu hiện của vi sinh vật ở pha tiềm phát là:
Vi sinh vật trưởng mạnh
Vi sinh vật trưởng yếu
Vi sinh vật bắt đầu sinh trưởng
Vi sinh vật thích nghi dần với môi trường nuôi cấy
Hoạt động nào sau đây xảy ra ở vi sinh vật trong pha tiềm phát ?
Tế bào phân chia
Có sự hình thành và tích luỹ các enzim
Lượng tế bào tăng mạnh mẽ
Lượng tế bào tăng ít
môi trường nuôi cấy , vi sinh có quá trình trao đổi chất mạnh mẽ nhất ở :
Pha tiềm phát
Pha cân bằng động
Pha lũy thừa
Pha suy vong
Biểu hiện sinh trưởng của vi sinh vật ở pha cân bằng động là :
Số được sinh ra nhiều hơn số chết đi
Số chết đi nhiều hơn số được sinh ra
Số được sinh ra bằng với số chết đi
Chỉ có chết mà không có sinh ra
Trong điều kiện nuôi cấy không liên tục, chất dinh dưỡng cạn dần, sản phẩm chuyên hóa tăng lên đã dẫn đến hiện tượng:
tăng tốc độ sinh trưởng của vi sinh vât
số vi sinh vật sinh ra bằng số sinh vật chết đi
quần thể vi sinh vật bị suy vong
thu được số lượng vi sinh vật tối đa
Vi sinh vật được nuôi cấy trong một hệ thống mở là dạng nuôi cấy liên tục, vì:
vi sinh vật luôn nhận được chất dinh dưỡng bổ sung
luôn thải các sản phẩm dị hóa ra bên ngoài
vi sinh vật nhận chất dinh dưỡng bổ sung và không có sự rút bỏ sinh khối
vi sinh vật luôn nhận chất dinh dưỡng bổ sung và có sự trút bỏ sinh khối
Dạ dày- ruột ở người được xem là một hệ thống nuôi cấy liên tục đối với vi sinh vật vì:
vi sinh vật liên tục phát triển trong dạ dày và ruột người
trong dạ dày- ruột ở người có nhiều chất dinh dưỡng
trong dạ dày- ruột thường xuyên được bổ sung dinh dưỡng và cũng thường xuyên thải ra ngoài các sản phẩm chuyển hóa vật chất cùng với các vi sinh vật
trong dạ dày- ruột ở người hầu như không có chất độc hại đối với vi sinh vật
Trong nuôi cấy không liên tục, để thu được số lượng sinh khối tối đa thì nên dừng lại ở giai đoạn nào sau đây?
Cuối pha lũy thừa và đầu pha cân bằng
Cuối pha tiềm phát và đầu pha lũy thừa
Cuối pha cân bằng và đầu pha suy vong
Cuối pha tiềm phát và đầu pha suy vong
Điều nào sau đây là đúng về nhân tố sinh trưởng của vi sinh vật?
Nhân tố sinh trưởng cần cho sự sinh trưởng của vi sinh vật
Vi sinh vật không tự tổng hợp được nhân tố sinh trưởng
Vi sinh vật chỉ cần một lượng nhỏ nhưng không thể thiếu. nếu thiếu thì vi sinh vật không thể sinh trưởng được
Khi thiếu nhân tố sinh trưởng, vi sinh vật sẽ tổng hợp để cung cấp cho sự sinh trưởng của chúng
Vi sinh vật khuyết dưỡng
Không tự tổng hợp được các chất dinh dưỡng
Không tự tổng hợp được các nhân tố sinh trưởng
Không sinh trưởng được khi thiếu các chất dinh dưỡng
Không tự tổng hợp được các chất cần thiết cho cơ thể
Nhân tố sinh trưởng của vi sinh vật có thể là chất hóa học nào sau đây?
Protein, vitamin
Axit amin, polisaccarit
Lipit, chất khoáng
Vitamin, axit amin
Dựa vào khả năng chịu nhiệt, người ta chia các vi sinh vật thành
2 nhóm: vi sinh vật ưa lạnh, vi sinh vật ưa nóng
3 nhóm: vi sinh vật ưa lạnh, vi sinh vật ưa ấm, vi sinh vật ưa nóng
4 nhóm: vi sinh vật ưa lạnh, vi sinh vật ưa ấm, vi sinh vật ưa nhiệt, vi sinh vật ưa siêu nhiệt
5 nhóm: vi sinh vật ưa siêu lạnh, vi sinh vật ưa lạnh, vi sinh vật ưa ấm, vi sinh vật ưa nhiệt, vi sinh vật ưa siêu nhiệt
Vi sinh vật nguyên dưỡng là vi sinh vật tự tổng hợp được nhóm chất nào sau đây?
tất cả các chất chuyển hóa sơ cấp
tất cả các chất chuyển hóa thứ cấp
tất cả các chất cần thiết cho sự sinh trưởng
tất cả các chất chuyển hóa sơ cấp và thứ cấp
Cơ chế nào sau đây là tác động của chất kháng sinh?
Diệt khuẩn có tính chọn lọc
Oxi hóa các thành tế bào
Gây biến tính các protein
Bất hoạt các protein
Clo được sử dụng để kiểm soát sinh trưởng của vi sinh vật trong lĩnh vực nào sau đây?
Khử trùng các dụng cụ nhựa, kim loại
Tẩy trùng trong bệnh viện
Khử trùng phòng thí nghiệm
Thanh trùng nước máy
Nhân tố sinh trưởng là tất cả các chất
Cần cho sự sinh trưởng của sinh vật
Không cần cho sự sinh trưởng của sinh vật
Cần cho sự sinh trưởng của sinh vật mà chúng tự tổng hợp được
Cần cho sự sinh trưởng của sinh vật mà một số chúng không tự tổng hợp được
Vì sao xà phòng không phải là chất diệt khuẩn?
Xà phòng gồm các chất kháng sinh
Xà phòng không có các chất kháng sinh
Xà phòng chỉ rửa trôi vi khuẩn
Xà phòng không có cồn y tế
Giữ thực phẩm được khá lâu trong tủ lạnh vì
Nhiệt độ thấp có thể diệt khuẩn
Nhiệt độ thấp làm cho thức ăn đông lại, vi khuẩn không thể phân huỷ được
Trong tủ lạnh vi khuẩn bị mất nước nên không hoạt động được
Ở nhiệt độ thấp trong tủ lạnh các vi khuẩn kí sinh bị ức chế
Có thể bảo quản thức ăn tương đối lâu trong tủ lạnh vì nhiệt độ thấp có tác dụng:
Làm cho thức ăn ngon hơn
Tiêu diệt được vi sinh vật
Kìm hãm sự sinh trưởng của vi sinh vật
Thanh trùng vi sinh vật
Hầu hết các vi sinh vật kí sinh trong cơ thể người và động vật bậc cao thuộc nhóm
Vi sinh vật ưa siêu nhiệt
Vi sinh vật ưa lạnh
Vi sinh vật ưa nhiệt
Vi sinh vật ưa ấm
Virut có cấu tạo gồm
vỏ prôtêin ,axit nuclêic và có thể có vỏ ngoài
có vỏ prôtêin và ADN
có vỏ prôtêin và ARN
có vỏ prôtêin, ARN và có thể có vỏ ngoài
Hai thành phần cơ bản của tất cả các virut bao gồm
protein và axit amin
protein và axit nucleic
axit nucleic và lipit
protein và lipit
Cấu tạo của virut trần gồm có
axit nucleic và capsit
axit nucleic, capsit và vỏ ngoài
axit nucleic và vỏ ngoài
capsit và vỏ ngoài
Mỗi loại virut chỉ nhân lên trong các tế bào nhất định vì
tế bào có tính đặc hiệu
virut có tính đặc hiệu
virut không có cấu tạo tế bào
virut và tế bào có cấu tạo khác nhau
Virut HIV gây bệnh cho người bị nhiễm loại virut này vì chúng phá huỷ các tế bào
máu
não
tim
của hệ thống miễn dịch
Phagơ là virut gây bệnh cho
người
động vật
thực vật
vi sinh vật
Đặc điểm chỉ có ở vi rút mà không có ở vi khuẩn là
có cấu tạo tế bào
chỉ chứa ADN hoặc ARN
chứa cả ADN và ARN
Chứa ribôxôm, sinh sản độc lập
Hoạt động nào sau đây KHÔNG lây nhiễm HIV
bắt tay, nói chuyện, ăn chung bát
dùng chung bơm kim tiêm với người nhiễm
quan hệ tình dục với người nhiễm
cả B và C
Virut ở người và động vật có bộ gen là
ADN
ARN
ADN và ARN
ADN hoặc ARN
Không thể tiến hành nuôi virut trong môi trường nhân tạo giống như vi khuẩn được vì
kích thước của nó vô cùng nhỏ bé
hệ gen chỉ chứa một loại axit nuclêic
không có hình dạng đặc thù
nó chỉ sống kí sinh nội bào bắt buộc
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về cấu trúc của virut?
Virut đã có cấu trúc tế bào
Virut chưa có cấu trúc tế bào
Virut chỉ có vỏ là pr và lõi là axit nucleic
Cả B và C
Hệ gen của virut là
ADN hoặc ARN
ADN, ARN, protein
ARN, protein
Nucleocapsit
Capsome là
lõi của virut
đơn phân của axit nucleic cấu tạo nên lõi virut
vỏ bọc ngoài virut
đơn phân cấu tạo nên vỏ capsit của virut
Vỏ ngoài của virut là
Vỏ capsit
Các gai glicoprotein
Lớp lipit kép và pr bọc bên ngoài vỏ capsit
Nucleocapsit
Virut trần là virut không có
Vỏ capsit
Vỏ ngoài
Các gai glicoprotein
Cả B và C
Các đơn vị protein liên kết với nhau tạo nên
capsit
vỏ ngoài
glicoprotein
nucleocapsit
Axit nucleic và vỏ ngoài capsit kết hợp với nhau tạo thành
nucleocapsit
glicoprotein
capsome
lớp lipit kép
Giai đoạn nào sau đây có sự nhân lên của axit nucleic trong tế bào chủ?
hấp thụ
xâm nhập
sinh tổng hợp
lắp ráp
Quá trình nhân lên của Virut trong tế bào chủ bao gồm mấy giai đoạn
3
4
5
6
Giai đoạn nào sau đây xảy ra sự liên kết giữa các thụ thể của. Virut với thụ thể của tế bào chủ ?
Giai đoạn xâm nhập
Giai đoạn sinh tổng hợp
Giai đoạn hấp phụ
Giai đoạn phóng thích
Ở giai đoạn xâm nhập của Virut vào tế bào chủ xảy ra hiện tượng nào sau đây?
Virut bám trên bề mặt của tê bào chủ
axit nuclêic của Virut được đưa vào tê bào chất của tế bào chủ
Thụ thể của Virut liên kết với thụ thể của tế bào chủ
Virut di chuyển vào nhân của tế bào chủ
Virut sử dụng enzim và nguyên liệu của tế bào chủ để tổng hợp axit nuclêic và prôtêin. Hoạt động này xảy ra ở giai đoạn nào sau đây ?
Giai đoạn hấp thụ
Giai đoạn xâm nhập
Giai đoạn tổng hợp
Giai đoạn phóng thích
Virut được tạo ra rời tế bào chủ ở giai đoạn nào sau đây ?
Giai đoạn tổng hợp
Giai đoạn phóng thích
Giai đoạn lắp ráp
Giai đoạn xâm nhập
Sinh tan là quá trình:
Virut xâm nhập vào tế bào chủ
Virut sinh sản trong tế bào chủ
Virut nhân lên và làm tan tế bào chủ
Virut gắn trên bề mặt của tế bào chủ
Hiện tượng Virut xâm nhập và gắn bộ gen vào tế bào chủ mà tế bào chủ vẫn sinh trưởng bình thường được gọi là hiện tượng :
Tiềm tan
Hòa tan
Sinh tan
Tan rã
Virut nào sau đây gây hội chứng suy giảm miễn dịch ở người?
Thể thực khuẩn
H5N1
HIV
Virut E.coli
Tế bào nào sau đây bị phá huỷ khi HIV xâm nhập vào cơ thể chủ
Tế bào limphôT
Đại thực bào
Các tế bào của hệ miễn dịch
Cả a,b,c đều đúng
Các vi sinh vật lợi dụng lúc cơ thể suy giảm miễn dịch để tấn công gây các bệnh khác, được gọi là :
VSV cộng sinh
VSV hoại sinh
VSV cơ hội
VSV tiềm tan
