NEW
Font size
WorksheetsGPSL 101-150
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Vai trò của thân nhiệt trong điều hoà hô hấp khi nhiệt độ của máu:
Tăng gây giảm thông khí
Tăng gây tăng thông khí
Giảm gây tăng thông khí
Giảm gây giảm thông khí
Phế quản gốc là nhánh chia đôi của thanh quản
Đúng
Sai
Nồng độ cacbonic trong máu trẻ mới sinh giảm, kích thích trung tâm hô hấp trẻ gây nhịp thở đầu tiên (tiếng khóc chào đời).
Đúng
Sai
Oxy không có tác dụng trực tiếp lên trung tâm hô hấp mà chỉ tác động qua:
Các nội cảm thụ ở quai động mạch chủ.
Xoang động mạch cảnh gây phản xạ tăng hô hấp.
Xoang động mạch cảnh gây phản xạ giảm hô hấp
Câu A và B đúng
Bộ máy tiêu hóa gồm:
Ống tiêu hóa
Tuyến tiêu hóa
Câu A và B đúng
Lách gan, thận
Chức năng của ống tiêu hóa là tiếp nhận và biến đổi thức ăn thành những chất có thể hấp thu được
Đúng
Sai
Thực quản là một ống cơ dài khoảng:
25 cm
20cm
15cm
30cm
Dạ dày là phần phình to nhất của ống tiêu hóa, có vị trí ở:
Vùng thượng vị
Hạ sườn trái
Ngay dưới vòm hoành trái
Tất cả các câu trên đều đúng
Ruột non là đoạn dài nhất của ống tiêu hóa, đi từ môn vị tới góc hồi manh tràng.
Đúng
Sai
Ruột non bao gồm:
Tá tràng
Hỗng tràng
Hồi tràng
Tất cả các câu trên đúng
Hỗng tràng là đoạn giữa của tá tràng và hồi tràng.
Đúng
Sai
Ruột già là đoạn cuối cùng của ống tiêu hóa bao gồm:
Manh tràng
Đại tràng, trực tràng
Ống hậu môn
Tất cả các câu trên đúng
Ruột thừa cũng là một ống nhỏ tịt đầu có hình con giun, có độ dài khoảng :
8cm
4cm
5cm
2cm
Tuyến tiêu hóa là tuyến tiết ra:
Các emzym tiêu hoá
Các chất dinh dưỡng
Nước bọt
Các ion
Gan là tuyến lớn nhất của cơ thể, nặng khoảng:
2,0 kg
1,0 kg
2,3 kg
2,8 kg
Gan tiết ra mật, mật được dẫn ra khỏi gan bằng các ống gan phải và trái.
Đúng
Sai
Tụy vắt ngang trước cột sống thắt lưng và dài khoảng:
10 cm
20cm
15 cm
25 cm
Tuyến tụy được gọi là tuyến:
Ngoại tiết của hệ tiêu hóa
Nội tiết của hệ tiêu hoá
Vừa nội tiết vừa ngoại tiết của hệ tiêu hoá
Bài tiết Adrenalin
Trong nước bọt có enzym tiêu hoá là:
Glucosidase
Amylase
Pepsin
Trypsin
Chức năng của dạ dày chỉ dùng để chứa đựng thức ăn
Đúng
Sai
Dịch vị là sản phẩm bài tiết của tuyến dạ dày
Đúng
Sai
Dịch vị là một chất lỏng quánh không màu, pH xấp xỉ 1, gồm có:
Nhóm men tiêu hóa
Nhóm chất vô cơ
Nhóm chất nhầy
Tất cả các câu trên đúng
Dịch vị được điều hòa bởi cơ chế:
Thần kinh
Thể dịch
Thần kinh và thể dịch
Ngược âm tính
Thời gian lưu thức ăn tại dạ dày của thức ăn glucid, protid, lipid lần lượt là:
6 - 4 - 8 giờ
4 - 5 - 8 giờ
4 - 6 - 8 giờ
4 - 8 - 8 giờ
Các enzym của tụy đều hoạt động trong môi trường:
Kiềm
Trung tính
Acid
Tất cả các câu trên đúng
Dịch mật là sản phẩm bài tiết của:
Mật
Tuỵ
Lách
Gan
Dịch mật là chất lỏng trong suốt có màu:
Xanh
Xanh đến vàng đậm
Xanh đến vàng nhạt
Vàng nhạt
Mức độ sản xuất mật của gan thay đổi phụ thuộc vào nồng độ muối mật trong:
Tuỵ
Gan
Lách
Máu
Ruột già có chức năng bài tiết:
Chất nhày
Nước và chất điện giải
Dịch tiêu hoá
Câu A và B đúng
Gan tổng hợp nên nhiều yếu tố đông máu như fibrinogen, prothrombin và nhiều yếu tố đông máu khác.
Đúng
Sai
Gan là nơi diễn ra quá trình tiêu hóa các chất
Đúng
Sai
Có hai cơ thắt hậu môn là cơ:
Trơn
Vân
Vòng
Trơn và vân
Khi thức ăn chưa vào đến dạ dày dịch vị tăng nhờ phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện.
Đúng
Sai
Trong thành phần của dịch vị gồm:
Chất kiềm, enzym pepsin và HCl
Chất kiềm
Men pepsin và hydrochloric acid
Hydrochloric acid
Thành phần của rịch ruột chủ yếu là:
Các chất vô cơ
Ezym tiêu hóa và các chất vô cơ
Nước, ezym tiêu hóa
Nước, ezym tiêu hóa và các chất vô cơ
Chất nhày có tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày khỏi tác dụng của:
HNO3 và pepsin
HCl và pepsinogen
H2SO4 và pepsin
HCl và pepsin
Dạ dày là nơi có thể hấp thu được vitamin:
B2
B12
B3
B1
Khi phản nhu động ruột tăng lên sẽ gây nôn, lồng ruột
Đúng
Sai
Các enzym của tụy đều hoạt động trong môi trường:
Kiềm
Trung tính
Acid
Tất cả các câu trên đúng
Trong ruột già dưới tác dụng của vi khuẩn, tạo ra một số vitamin:
K, B12, B1, C
K, B12, E
K, B12, B1, B2
B1, B2, B9
Nước được hấp thu bằng cơ chế khuếch tán theo các chất được hấp thu.
Đúng
Sai
Dịch tụy được điều hòa bởi phản xạ:
Không thông qua dây X
Có điều kiện, thông qua dây X
Không điều kiện, thông qua dây X
Không điều kiện và có điều kiện, thông qua dây X
Hemoglobin thoái hóa cho bilirubin không tan trong:
Ethanol
Nước
Kiềm
Acid
Mỗi ngày natri được bài tiết vào dịch tiêu hóa khoảng:
10g -15g
20g - 30g
30g - 40g
40g - 50g
Chuyển hóa cơ sở là mức chuyển hóa năng lượng trong điều kiện :
Không tiêu hóa
Không tiêu hóa, có điều nhiệt
Không vận cơ, không tiêu hóa, không điều nhiệt
Không vận cơ, không tiêu hóa, có điều nhiệt
Tuổi càng cao chuyển hóa cơ sở càng tăng.
Đúng
Sai
Trong môi trường lạnh, tiêu hao năng lượng phải tăng lên để bù lại lượng nhiệt đã mất đi ra môi trường xung quanh.
Đúng
Sai
Một người tiêu hao 2200 kcal thì riêng chuyển hóa cơ sở đã tiêu hao hơn:
1000 kcal
1800 kcal
800 kcal
1400 kcal
Trong cơ thể chuyển hóa năng lượng được điều hòa bằng cơ chế:
Thần kinh
Thể dịch (điều hòa bằng các hormon)
Thần kinh và thể dịch
Điều hòa bằng các hormon
Ở người trưởng thành, một năm số thức ăn tiêu thụ khoảng:
0,5 tấn
0,6 tấn
1 tấn
2 tấn
