wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ

Total questions: 27

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Đâu KHÔNG phải là hành động của chinh phụ ở 8 câu thơ đầu

a)

dạo hiên vắng

b)

soi gương

c)

buông rèm xuống, cuốn rèm lên

d)

ngóng tin từ chim thước

2.

Bước vào phòng, người chinh phụ hi vọng ngọn đèn sẽ

a)

thấu hiểu, đồng cảm, chia sẻ với nỗi cô đơn của mình

b)

làm sáng lên căn phòng của nàng

c)

làm thay đổi nỗi lòng nàng

d)

trò chuyện cùng nàng

3.

Trả lời cho câu hỏi "Trong rèm dường đã có đèn biết chăng?" là

a)

hoa đèn kia với bóng người khá thương

b)

buồn rầu chẳng nói nên lời

c)

đèn có biết

d)

đèn chẳng biết

4.

Sự lặp đi lặp lại các hành động của chinh phụ ở 8 câu đầu có ý nghĩa

a)

sự chờ đợi, nhớ thương da diết, triền miên

b)

nỗi cô đơn diễn ra trong nhiều ngày

c)

khắc họa không gian vô tận

d)

khắc họa thời gian vô cùng

5.

Âm thanh tiếng gà trong đoạn trích được diễn tả bằng từ

a)

văng vẳng

b)

eo óc

c)

inh ỏi

d)

dắng dỏi

6.

Trong đoạn trích người chinh phụ đã KHÔNG thực hiện hành động nào

a)

soi gương

b)

đốt hương

c)

gảy đàn

d)

châm đèn

7.

Kết quả của hành động soi gương của chinh phụ là

a)

không cầm được nước mắt

b)

thấy mỗi giờ, mỗi khắc qua đi dài như cả 1 năm.

c)

tâm hồn mê man, bấn loạn

d)

sợ lứa đôi chia rẽ

8.

Những hình ảnh ước lệ: sắt cầm, dây uyên, phím loan mang ý nghĩa

a)

sự chung thủy

b)

hạnh phúc lứa đôi

c)

thú vui tao nhã

d)

nỗi cô đơn, buồn tủi

9.

"Nghìn vàng" trong câu "Nghìn vàng xin gửi đến non Yên" có ý nghĩa

a)

nghìn lượng vàng

b)

vật chất quý giá

c)

lòng nhớ thương, trân trọng

d)

sự thủy chung

10.

"Cành cây sương đượm tiếng trùng mưa phun" gợi ra cảnh tượng

a)

hài hòa, cân đối, sinh động

b)

xa cách nghìn trùng giữa chinh phụ với chồng

c)

tang thương, buồn bã, nỉ non như nỗi lòng chinh phụ

d)

người chồng nơi chiến trận phải chịu nhiều gió sương

11.

Đâu KHÔNG phải là chủ đề văn bản

a)

Đề cao khát vọng hạnh phúc của lứa đôi

b)

Tố cáo chiến tranh phong kiến

c)

Đề cao khát vọng được sống là chính mình

d)

Cảm thông với những người phụ nữ phải sống trong cảnh cô đơn, chia lìa đôi lứa.

12.

Từ láy nào diễn tả một nỗi nhớ như mài, như cắt, trở thành nỗi đau

a)

thiết tha

b)

thăm thẳm

c)

đau đáu

d)

dằng dặc

13.

Hình ảnh "Hòe phất phơ rủ bóng bốn bên" nhằm diễn tả

a)

Thời gian ngưng đọng

b)

Không gian rộng lớn

c)

Sự trở về của người chồng

d)

Không gian quạnh vắng, tĩnh mịch

14.

Đâu là đặc sắc nghệ thuật nổi bật nhất của đoạn trích

a)

Sử sụng nhiều hình ảnh ước lệ, tượng trưng

b)

Miêu tả đời sống nội tâm tinh tế, sâu sắc

c)

Các từ láy giàu giá trị gợi hình, gợi cảm

d)

Kết hợp hài hòa giữa tự sự với trữ tình

15.

Tác phẩm nào đã học/đọc thêm ở lớp 10 có cùng chung chủ đề với văn bản này

a)

Khuê oán

b)

Cảm xúc mùa thu

c)

Hứng trở về

d)

Người con gái Nam Xương

16.

Tâm trạng của chinh phụ trong đoạn trích là

a)

cô đơn - sầu muộn - nhớ thương

b)

nhớ thương - cô đơn - sầu muộn

c)

sầu muộn - nhớ thương - cô đơn

d)

cô đơn - nhớ thương - sầu muộn

17.

Tác giả Chinh phụ ngâm là

a)

Đặng Trần Côn

b)

Phan Huy Ích

c)

Đoàn Thị Điểm

d)

Nguyễn Kiều

18.

Bản dịch Nôm (SGK) được viết bằng thể thơ

a)

lục bát

b)

trường đoản cú

c)

thất ngôn

d)

song thất lục bát

19.

Trong đoạn trích “Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ” có câu :

Lòng thiếp riêng……mà thôi, chọn từ nào ?

a)

Bi ai

b)

Bi sầu

c)

Bi thiết

d)

Bi thảm

20.

Câu: "Hoa đèn kia với bóng người khá thương" dùng với hình ảnh đối chiếu như vậy, người đọc cảm nhận đầy đủ, thấm thía hơn điều gì? Nhận định nào sau đây không đúng?

a)

Tình cảnh lẻ loi, sự nhạy cảm với nổi buồn cô lẻ của ngoại vật và chính mình của người chinh phụ

b)

Niềm đồng cảm với mọi số phận lẻ loi, mọi cảnh sống lay lắt và linh cảm về tình cảnh héo hắt, lụi tàn tuổi xuân của người chinh phụ.

c)

Lòng tự thương, tự xót, tự đau của người chinh phụ

d)

Lòng nhân ái sâu sắc của nhân vật và của tác giả

21.

Trong đoạn thơ:

Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước,

Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen.

Ngoài rèm thước chẳng mách tin,

Trong rèm dường đã có đèn biết chăng?

Hàng loạt các chi tiết miêu tả tỉ mỉ ngoại cảnh, hành vi… đặt cạnh nhau có tác dụng gì?

a)

Gợi không gian trống vắng và nỗi nhớ nhung

b)

Gợi tâm trạng mong đợi bồn chồn trong cảnh trống vắng.

c)

Gợi tình cảnh xa cách, vô vọng.

d)

Gợi tình cảnh xót thương mòn mỏi.

22.

Chữ "gượng" được lập lại liên tiếp ba lần trong khổ thơ: "Hương gượng đốt hồn đà mê mải – Gương gượng soi lệ lại châu chan – Sắt cầm gượng gảy ngón đàn – Dây uyên kinh đứt phím loan ngại chùng" có tác dụng gì? Câu trả lời nào sau đây không chính xác?

a)

Cho thấy sự phiền muộn nặng nề trong lòng người chinh phụ.

b)

Cho thấy mọi hành vi, cử chỉ của người chinh phị đều là miễn cưỡng.

c)

Cho thấy bản lĩnh mạnh mẽ, kiên cường của người chinh phụ

d)

Cho thấy sự vô cảm, vô hồn trong từng động tác, cử chỉ của người chinh phụ.

23.

Tác phẩm Chinh phụ ngâm ra đời trong bối cảnh lịch sử, văn hóa xã hội nào?

a)

Ra đời vào giữa thế kỷ XVIII, khi chiến tranh xảy ra liên miên, nông dân bất bình nổi dậy khởi nghĩa ở khắp nơi. Nhân dân sống trong cảnh loạn li.

b)

Ra đời vào cuối thế kỉ XVI khi XH phong kiến Việt Nam bắt đầu suy tàn.

c)

Ra đời vào cuối thế kỉ XVII, khi XH phong kiến Việt Nam khủng hoảng sâu sắc

d)

Ra đời vào cuối thế kỉ XIX, khi thực dân Pháp xâm lược nước ta

24.

Cụm từ "người thiết tha lòng" trong câu thơ "Cảnh buồn người thiết tha lòng" hiểu cho đúng và sát nghĩa là:

a)

lòng người rất buồn.

b)

lòng người nhớ thương da diết.

c)

lòng người rất đau đớn, xót xa.

d)

lòng người buồn thương vời vợi.

25.

"Non Yên dù chẳng tới miền

Nhớ chàng thăm thẳm đường lên bằng trời

Trời thăm thẳm xa vời khôn thấu

Nỗi nhớ chàng đau đáu nào xong."

Các từ láy "thăm thẳm", "đau đáu" trong đoạn thơ trên góp phần diễn tả điều gì?

a)

Khoảng cách không gian địa lí xa xôi, diệu vợi giữa chinh phụ với người chồng.

b)

Không gian xa xôi cách trở làm cho nỗi nhớ của người chinh phụ càng da diết, khăc sâu vào trong lòng.

c)

Sự oán trách ông trời, số phận đã bất công, chia lìa cuộc sống gia đình hạnh phúc.

d)

Nỗi đau đớn về thể xác và tinh thần mà người chinh phụ phải chịu đựng khi xa chồng.

26.

Hai câu thơ "Sầu tự hải - Khắc như niên" trong nguyên bản tiếng Hán của Đặng Trần Côn được dịch giả diễn Nôm là: "Khắc giờ đằng đẵng như niên - Mối sầu dằng dặc tựa miền biển xa". Cách dịch ấy có gì sáng tạo so với nguyên bản chữ Hán?

a)

Sử dụng các từ láy và sắp xếp lại trật tự các câu thơ.

b)

Sử dụng bổ sung các hình ảnh vốn không có trong nguyên bản

c)

Sử dụng nhiều từ ngữ thuần Việt, gần gũi dễ hiểu.

d)

Làm cho câu thơ có nhịp điệu hài hòa, cân đối hơn.

27.

Cụm từ "non Yên" trong câu thơ "Nghìn vàng xin gửi đến non Yên" trong đoạn trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ được dùng với:

a)

nghĩa tả thực, đó là một địa danh.

b)

nghĩa tượng trưng, chỉ nơi chiến trận ngoài biên ải xa xôi.

c)

nghĩa tả thực, đó là nơi người chinh phu đang chinh chiến.

d)

nghĩa tượng trưng, một nơi không xác định.