NEW
Font size
Worksheetstình cảnh lẻ loi của người chinh phụ
Total questions: 27
Worksheet time: 14mins
Đâu KHÔNG phải là hành động của chinh phụ ở 8 câu thơ đầu
dạo hiên vắng
soi gương
buông rèm xuống, cuốn rèm lên
ngóng tin từ chim thước
Bước vào phòng, người chinh phụ hi vọng ngọn đèn sẽ
thấu hiểu, đồng cảm, chia sẻ với nỗi cô đơn của mình
làm sáng lên căn phòng của nàng
làm thay đổi nỗi lòng nàng
trò chuyện cùng nàng
Trả lời cho câu hỏi "Trong rèm dường đã có đèn biết chăng?" là
hoa đèn kia với bóng người khá thương
buồn rầu chẳng nói nên lời
đèn có biết
đèn chẳng biết
Sự lặp đi lặp lại các hành động của chinh phụ ở 8 câu đầu có ý nghĩa
sự chờ đợi, nhớ thương da diết, triền miên
nỗi cô đơn diễn ra trong nhiều ngày
khắc họa không gian vô tận
khắc họa thời gian vô cùng
Âm thanh tiếng gà trong đoạn trích được diễn tả bằng từ
văng vẳng
eo óc
inh ỏi
dắng dỏi
Trong đoạn trích người chinh phụ đã KHÔNG thực hiện hành động nào
soi gương
đốt hương
gảy đàn
châm đèn
Kết quả của hành động soi gương của chinh phụ là
không cầm được nước mắt
thấy mỗi giờ, mỗi khắc qua đi dài như cả 1 năm.
tâm hồn mê man, bấn loạn
sợ lứa đôi chia rẽ
Những hình ảnh ước lệ: sắt cầm, dây uyên, phím loan mang ý nghĩa
sự chung thủy
hạnh phúc lứa đôi
thú vui tao nhã
nỗi cô đơn, buồn tủi
"Nghìn vàng" trong câu "Nghìn vàng xin gửi đến non Yên" có ý nghĩa
nghìn lượng vàng
vật chất quý giá
lòng nhớ thương, trân trọng
sự thủy chung
"Cành cây sương đượm tiếng trùng mưa phun" gợi ra cảnh tượng
hài hòa, cân đối, sinh động
xa cách nghìn trùng giữa chinh phụ với chồng
tang thương, buồn bã, nỉ non như nỗi lòng chinh phụ
người chồng nơi chiến trận phải chịu nhiều gió sương
Đâu KHÔNG phải là chủ đề văn bản
Đề cao khát vọng hạnh phúc của lứa đôi
Tố cáo chiến tranh phong kiến
Đề cao khát vọng được sống là chính mình
Cảm thông với những người phụ nữ phải sống trong cảnh cô đơn, chia lìa đôi lứa.
Từ láy nào diễn tả một nỗi nhớ như mài, như cắt, trở thành nỗi đau
thiết tha
thăm thẳm
đau đáu
dằng dặc
Hình ảnh "Hòe phất phơ rủ bóng bốn bên" nhằm diễn tả
Thời gian ngưng đọng
Không gian rộng lớn
Sự trở về của người chồng
Không gian quạnh vắng, tĩnh mịch
Đâu là đặc sắc nghệ thuật nổi bật nhất của đoạn trích
Sử sụng nhiều hình ảnh ước lệ, tượng trưng
Miêu tả đời sống nội tâm tinh tế, sâu sắc
Các từ láy giàu giá trị gợi hình, gợi cảm
Kết hợp hài hòa giữa tự sự với trữ tình
Tác phẩm nào đã học/đọc thêm ở lớp 10 có cùng chung chủ đề với văn bản này
Khuê oán
Cảm xúc mùa thu
Hứng trở về
Người con gái Nam Xương
Tâm trạng của chinh phụ trong đoạn trích là
cô đơn - sầu muộn - nhớ thương
nhớ thương - cô đơn - sầu muộn
sầu muộn - nhớ thương - cô đơn
cô đơn - nhớ thương - sầu muộn
Tác giả Chinh phụ ngâm là
Đặng Trần Côn
Phan Huy Ích
Đoàn Thị Điểm
Nguyễn Kiều
Bản dịch Nôm (SGK) được viết bằng thể thơ
lục bát
trường đoản cú
thất ngôn
song thất lục bát
Trong đoạn trích “Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ” có câu :
Lòng thiếp riêng……mà thôi, chọn từ nào ?
Bi ai
Bi sầu
Bi thiết
Bi thảm
Câu: "Hoa đèn kia với bóng người khá thương" dùng với hình ảnh đối chiếu như vậy, người đọc cảm nhận đầy đủ, thấm thía hơn điều gì? Nhận định nào sau đây không đúng?
Tình cảnh lẻ loi, sự nhạy cảm với nổi buồn cô lẻ của ngoại vật và chính mình của người chinh phụ
Niềm đồng cảm với mọi số phận lẻ loi, mọi cảnh sống lay lắt và linh cảm về tình cảnh héo hắt, lụi tàn tuổi xuân của người chinh phụ.
Lòng tự thương, tự xót, tự đau của người chinh phụ
Lòng nhân ái sâu sắc của nhân vật và của tác giả
Trong đoạn thơ:
Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước,
Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen.
Ngoài rèm thước chẳng mách tin,
Trong rèm dường đã có đèn biết chăng?
Hàng loạt các chi tiết miêu tả tỉ mỉ ngoại cảnh, hành vi… đặt cạnh nhau có tác dụng gì?
Gợi không gian trống vắng và nỗi nhớ nhung
Gợi tâm trạng mong đợi bồn chồn trong cảnh trống vắng.
Gợi tình cảnh xa cách, vô vọng.
Gợi tình cảnh xót thương mòn mỏi.
Chữ "gượng" được lập lại liên tiếp ba lần trong khổ thơ: "Hương gượng đốt hồn đà mê mải – Gương gượng soi lệ lại châu chan – Sắt cầm gượng gảy ngón đàn – Dây uyên kinh đứt phím loan ngại chùng" có tác dụng gì? Câu trả lời nào sau đây không chính xác?
Cho thấy sự phiền muộn nặng nề trong lòng người chinh phụ.
Cho thấy mọi hành vi, cử chỉ của người chinh phị đều là miễn cưỡng.
Cho thấy bản lĩnh mạnh mẽ, kiên cường của người chinh phụ
Cho thấy sự vô cảm, vô hồn trong từng động tác, cử chỉ của người chinh phụ.
Tác phẩm Chinh phụ ngâm ra đời trong bối cảnh lịch sử, văn hóa xã hội nào?
Ra đời vào giữa thế kỷ XVIII, khi chiến tranh xảy ra liên miên, nông dân bất bình nổi dậy khởi nghĩa ở khắp nơi. Nhân dân sống trong cảnh loạn li.
Ra đời vào cuối thế kỉ XVI khi XH phong kiến Việt Nam bắt đầu suy tàn.
Ra đời vào cuối thế kỉ XVII, khi XH phong kiến Việt Nam khủng hoảng sâu sắc
Ra đời vào cuối thế kỉ XIX, khi thực dân Pháp xâm lược nước ta
Cụm từ "người thiết tha lòng" trong câu thơ "Cảnh buồn người thiết tha lòng" hiểu cho đúng và sát nghĩa là:
lòng người rất buồn.
lòng người nhớ thương da diết.
lòng người rất đau đớn, xót xa.
lòng người buồn thương vời vợi.
"Non Yên dù chẳng tới miền
Nhớ chàng thăm thẳm đường lên bằng trời
Trời thăm thẳm xa vời khôn thấu
Nỗi nhớ chàng đau đáu nào xong."
Các từ láy "thăm thẳm", "đau đáu" trong đoạn thơ trên góp phần diễn tả điều gì?
Khoảng cách không gian địa lí xa xôi, diệu vợi giữa chinh phụ với người chồng.
Không gian xa xôi cách trở làm cho nỗi nhớ của người chinh phụ càng da diết, khăc sâu vào trong lòng.
Sự oán trách ông trời, số phận đã bất công, chia lìa cuộc sống gia đình hạnh phúc.
Nỗi đau đớn về thể xác và tinh thần mà người chinh phụ phải chịu đựng khi xa chồng.
Hai câu thơ "Sầu tự hải - Khắc như niên" trong nguyên bản tiếng Hán của Đặng Trần Côn được dịch giả diễn Nôm là: "Khắc giờ đằng đẵng như niên - Mối sầu dằng dặc tựa miền biển xa". Cách dịch ấy có gì sáng tạo so với nguyên bản chữ Hán?
Sử dụng các từ láy và sắp xếp lại trật tự các câu thơ.
Sử dụng bổ sung các hình ảnh vốn không có trong nguyên bản
Sử dụng nhiều từ ngữ thuần Việt, gần gũi dễ hiểu.
Làm cho câu thơ có nhịp điệu hài hòa, cân đối hơn.
Cụm từ "non Yên" trong câu thơ "Nghìn vàng xin gửi đến non Yên" trong đoạn trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ được dùng với:
nghĩa tả thực, đó là một địa danh.
nghĩa tượng trưng, chỉ nơi chiến trận ngoài biên ải xa xôi.
nghĩa tả thực, đó là nơi người chinh phu đang chinh chiến.
nghĩa tượng trưng, một nơi không xác định.
