NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP TIẾT 3 LỚP 12 HK2
Total questions: 40
Worksheet time: 40mins
Mô hình phổ biến để xây dựng cơ sở dữ liệu quan hệ là
Mô hình dữ liệu quan hệ
Mô hình cơ sở dữ liệu
Mô hình phân cấp
Mô hình hướng đối tượng
Trong mô hình quan hệ, về mặt cấu trúc thì dữ liệu được thể hiện trong các:
Bảng (Table)
Cột (Field)
Hàng (Record)
Báo cáo (Report)
Truy vấn dữ liệu (Query)
Các thao tác cập nhật dữ liệu trên bảng là:
Thêm, sửa, xóa bản ghi
Đọc, ghi dữ liệu
Thay đổi cấu trúc bảng dữ liệu
Thiết lập các ràng buộc dữ liệu
Phát biểu nào về hệ QTCSDL quan hệ là đúng?
Phần mềm dùng để xây dựng các CSDL quan hệ
Phần mềm dùng để tạo lập, cập nhật và khai thác CSDL quan hệ
Phần mềm để giải các bài toán quản lí có chứa các quan hệ giữa các dữ liệu
Phần mềm cho phép cập nhật dữ liệu vào CSDL
Giả sử một bảng có 2 trường SOBH (số bảo hiểm) và HOTEN (họ tên) thì nên chọn trường SOBH làm khoá chính hơn vì :
Trường SOBH là kiểu số, trong khi đó trường HOTEN không phải là kiểu số
Trường SOBH đứng trước trường HOTEN
Trường SOBH là trường có độ dài ngắn hơn
Trường SOBH là duy nhất, trong khi đó trường HOTEN không phải là duy nhất
Cho các bảng sau :
- DanhMucSach(MaSach, TenSach, MaLoai)
- LoaiSach(MaLoai, LoaiSach)
- HoaDon(MaSach, SoLuong, DonGia)
Để biết giá của một quyển sách thì cần những bảng nào ?
HoaDon
DanhMucSach, LoaiSach
HoaDon, LoaiSach
DanhMucSach, HoaDon
Biết trường DIEM có kiểu Number, chỉ nhận các giá trị từ 0 đến 10, hãy chọn thuộc tính Validation Rule của trường DIEM để thỏa mãn miền giá trị trên
>=0 or <=10
>=0 and <=10
[diem]>=0 or [diem]<=10
0<=[diem]<=10
Với nội dung thư viện là mỗi bạn đọc trong một ngày chỉ được mượn một cuốn sách nào đó không quá 1 lần. Với bảng dữ liệu trên, phương án chọn khoá nào sau đây là hợp lí?
Khoá = {Số thẻ}
Khoá = {Số thẻ , Mã số sách}
Khoá = {Số thẻ , Mã số sách , Ngày mượn}
Khoá = {Số thẻ , Mã số sách , Ngày mượn, Ngày trả}
Trong bảng sau đây, mỗi học sinh chỉ có một mã số (Mahs), các mã số khác nhau. Phương án chọn khoá nào sau đây là hợp lí?
Khoá = {Mahs}
Khoá = {HoTen, Ngaysinh}
Khoá = {HoTen, Ngaysinh, Lop}
Khoá = {Mahs, Diachi}
Để được chọn làm khóa sắp xếp, các trường của bảng cần có tính chất nào dưới đây?
Nhất thiết phải chứa khóa chính
Không nhất thiết chứa khóa chính, nhưng phải có ít nhất một trường khóa
Chỉ phụ thuộc vào việc đủ để các bản ghi có được trình tự cần thiết
Phải là khóa bộ phận của một khóa
Câu nào đúng trong các câu dưới đây đối với khóa chính?
Các giá trị của nó phải là duy nhất
Nó phải được xác định như một trường văn bản
Nó phải là trường đầu tiên của bảng
Nó không bao giờ được thay đổi
Cho biết tại sao bảng dưới đây không là một quan hệ
Có chứa thuộc tính đa trị
Có chứa thuộc tính phức hợp
Không nhất quán dữ liệu
Không có ràng buộc dữ liệu
Thao tác nào sau đây không là khai thác CSDL quan hệ?
Sắp xếp thứ tự các thuộc tính của Quan hệ
Truy vấn dữ liệu từ các Quan hệ
Kết xuất báo cáo từ quan hệ MATHANG
Xem dữ liệu trong quan hệ HOCSINH
Sau khi thiết lập tính toàn vẹn trong liên kết giữa các bảng, khi cập nhật dữ liệu trong CSDL quan hệ thì…
Phải nhập dữ liệu cho bảng tham chiếu trước, bảng chính sau
Phải nhập dữ liệu cho bảng chính trước, bảng tham chiếu sau
Không bắt buộc, có thể nhập cho bảng tùy ý
Phải nhập dữ liệu cho bảng có ít thông tin trước
Thao tác nào không phải một bước trong khai báo cấu trúc bảng
Nhập tên trường dữ liệu
Tạo liên kết giữa các bảng
Chọn kiểu dữ liệu cho trường
Khai báo kích thước của trường
Cho các thao tác sau:
B1: Tạo bảng
B2: Đặt tên và lưu cấu trúc
B3: Chọn khóa chính cho bảng
B4: Tạo liên kết giữa các bảng
Khi tạo lập CSDL quan hệ ta thực hiện lần lượt các bước sau:
B1-B3-B4-B2
B2-B1-B2-B4
B1-B3-B2-B4
B1-B2-B3-B4
Khai thác CSDL quan hệ là:
Tạo bảng, chỉ định khóa chính, tạo liên kết
Đặt tên trường, chọn kiểu dữ liệu, định tính chất trường
Thêm, sửa, xóa bản ghi
Sắp xếp bản ghi, truy vấn, xem dữ liệu, kết xuất báo cáo
Hai bảng trong một CSDL quan hệ được liên kết với nhau bởi các khóa. Điều khẳng định nào sau đây là sai?
Các khóa liên kết phải là khóa chính của mỗi bảng
Trong các khóa liên kết phải có ít nhất một khóa là khóa chính ở một bảng nào đó
Trong các khóa liên kết có thể không có khóa chính nào tham gia
Khóa liên kết ở hai bảng có thể khác kiểu dữ liệu
Mô hình phổ biến để xây dựng CSDL quan hệ là:
Mô hình phân cấp
Mô hình dữ liệu quan hệ
Mô hình hướng đối tượng
Mô hình cơ sở quan hệ
Khẳng định nào là đúng nhất khi nói về khoá?
Khoá là tập hợp tất cả các thuộc tính trong bảng đủ để phân biệt được các cá thể
Khoá là tập hợp tất cả các thuộc tính kiểu Text của bảng
Khoá chỉ là một thuộc tính trong bảng được chọn làm khoá
Khoá phải là trường Số thứ tự
Đặc điểm nào sau đây không là đặc trưng của một quan hệ trong hệ CSDL quan hệ?
Các bộ là phân biệt và thứ tự các bộ là không quan trọng.
Quan hệ không có thuộc tính đa trị hay phức hợp
Mỗi thuộc tính có một tên phân biệt và thứ tự các thuộc tính là không quan trọng.
Tên của các quan hệ có thể trùng nhau
Công việc nào không thuộc thao tác khai thác CSDLQH?
Sắp xếp các bộ
Truy vấn CSDLQH
Tạo liên kết giữa các quan hệ
Kết xuất báo cáo
Giả sử một quan hệ đã có dữ liệu, thao tác chỉnh sửa cấu trúc nào dưới đây không làm thay đổi dữ liệu của quan hệ?
Thêm vào quan hệ một số thuộc tính
Thu hẹp kích thước của thuộc tính
Thay đổi kiểu dữ liệu của thuộc tính
Xóa một số thuộc tính
Chọn phát biểu sai:
Trong mô hình quan hệ, về mặt thao tác dữ liệu: có thể cập nhật dữ liệu như thêm, xóa hay sửa bản ghi trong một bảng.
Cơ sở dữ liệu được xây dựng trên mô hình dữ liệu quan hệ được gọi là cơ sở dữ liệu quan hệ.
Khóa của một quan hệ là tập thuộc tính vừa đủ để phân biệt được các bộ có trong quan hệ đó.
Access không phải là hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ
Thao tác nào sau đây không phải là thao tác cập nhật dữ liệu?
Nhập dữ liệu ban đầu
Sửa những dữ liệu chưa phù hợp
Thêm bản ghi
Sao chép CSDL thành bản sao dự phòng
Khi xác nhận các tiêu chí truy vấn thì hệ QTCSDL sẽ không thực hiện công việc:
Xoá vĩnh viễn một số bản ghi không thoả mãn điều kiện trong CSDL
Thiết lập mối quan hệ giữa các bảng để kết xuất dữ liệu.
Liệt kê tập con các bản ghi thoả mãn điều kiện
Định vị các bản ghi thoả mãn điều kiện
Phát biểu nào dưới đây không phải là bảo mật thông tin trong hệ CSDL?
. Ngăn chặn các truy cập không được phép
Hạn chế tối đa các sai sót của người dùng
Đảm bảo thông tin không bị mất hoặc bị thay đổi ngoài ý muốn
Khống chế số người sử dụng CSDL
Các giải pháp cho việc bảo mật CSDL gồm có:
Phân quyền truy cập, nhận dạng người dùng, mã hoá thông tin và nén dữ liệu, lưu biên bản.
Phân quyền truy cập, nhận dạng người dùng, mã hoá thông tin và nén dữ liệu, chính sách và ý thức, lưu biên bản, cài đặt mật khẩu
Nhận dạng người dùng, mã hoá thông tin và nén dữ liệu, chính sách và ý thức, lưu biên bản.
Phân quyền truy cập, nhận dạng người dùng; mã hoá thông tin và nén dữ liệu; chính sách và ý thức; lưu biên bản.
Bảng phân quyền cho phép:
Phân các quyền truy cập đối với người dùng
Giúp người dùng xem được thông tin CSDL.
Giúp người quản lí xem được các đối tượng truy cập hệ thống.
Đếm được số lượng người truy cập hệ thống.
Bảo mật CSDL:
Chỉ quan tâm bảo mật dữ liệu
Chỉ quan tâm bảo mật chương trình xử lí dữ liệu
Quan tâm bảo mật cả dữ liệu và chương trình xử lí dữ liệu
Chỉ là các giải pháp kĩ thuật phần mềm.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào không phải là chức năng của biên bản hệ thống?
Lưu lại số lần truy cập vào hệ thống.
Lưu lại thông tin của người truy cập vào hệ thống.
Lưu lại các yêu cầu tra cứu hệ thống.
Nhận diện người dùng để cung cấp dữ liệu mà họ được phân quyền truy cập.
Các công cụ kiểm soát và điều khiển truy cập CSDL KHÔNG đảm bảo chức năng nào dưới đây?
phát hiện và ngăn chặn truy cập không được phép, duy trì tính nhất quán của dữ liệu.
tổ chức và điều kiển truy cập đồng thời để đảm bảo các ràng buộc vẹn toàn và tính nhất quán.
khôi phục CSDL khi có sự cố phần cứng hoặc phần mềm, quản lý các mô tả dữ liệu.
cập nhật và khai thác CSDL theo yêu cầu của những người dùng.
Trong một trường THPT có xây dựng một CSDL quản lý điểm của Học Sinh. Người Quản trị CSDL đã phân quyền truy cập cho các đối tượng truy cập vào CSDL. Theo em, cách phân quyền nào dưới đây hợp lý?(Ghi chú các từ viết tắt: HS: học sinh, GVBM: giáo viên bộ môn, BGH: ban giám hiệu)
HS: Xem; GVBM: Xem, Bổ sung; BGH: Xem, sửa, xoá.
HS: Xem; GVBM: Xem, Bổ sung, sửa, xóa; BGH: Xem, Bổ sung.
HS: Xem; GVBM: Xem, Bổ sung, sửa, xoá; BGH: Xem.
HS: Xem, Xoá; GVBM: Xem, Bổ sung, sửa, xoá; BGH: Xem, Bổ sung, sửa, xoá.
...có các giải pháp tốt về phần cứng, phần mềm để bảo vệ thông tin, bảo mật hệ thống
Chính phủ
Người dùng
Các tổ chức
Người phân tích thiết kế và người quản trị dữ liệu
....nhằm giảm dung lượng lưu trữ và tăng cường tính bảo mật
Nén dữ liệu
Mã hóa
Xóa dữ liệu
Nâng cấp ổ cứng
Mỗi bản ghi của bảng phân quyền xác định điều gì?
Dữ liệu của đối tượng
Quyền truy cập
Quyền của một nhóm người sử dụng từng loại dữ liệu của CSDL
Dữ liệu của 1 đối tượng
Người dùng muốn truy cập vào hệ thống cần cung cấp thông tin gì?
Tên người dùng
Tên người dùng VÀ mật khẩu
mật khẩu
không cần cung cấp thông tin gì cả
Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau:
Bảo mật hạn chế được thông tin không bị mất hoặc bị thay đổi ngoài ý muốn;
Có thể thực hiện bảo mật bằng giải pháp phần cứng;
Hiệu quả của bảo mật chỉ phụ thuộc vào hệ QTCSDL và chương trình ứng dụng;
Hiệu quả của bảo mật phụ thuộc rất nhiều vào các chủ trương, chính sách của chủ sở hữu thông tin và ý thức của người dùng.
Một của hàng thương mại điện tử( bán hàng trên mạng). Người mua hàng truy cập dữ liệu ở mức độ nào trong các mức sau:
Đọc(xem) mọi dữ liệu
Đọc một phần dữ liệu được phép.
Xóa, sửa dữ liệu.
Bổ sung dữ liệu.
Khi tham gia vào CSDL người dùng sử dụng tên truy cập và mật khẩu. theo em mật khẩu nào sau đây ở mức bảo mật cao nhất
abc
abc123
ABC@123
123456
