NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP CUỐI KỲ 2
Total questions: 28
Worksheet time: 14mins
Các nguyên tử nhóm halogen đều có số electron lớp ngoài cùng là:
4
5
6
7
Tính chất hóa học cơ bản của các halogen là:
tính nhường electron
tính oxi hóa mạnh
cả tính oxi hóa và tính khử
tính khử
Ở điều kiện thường chất nào sau đây là khí màu lục nhạt?
F2
Cl2
Br2
I2
Ở điều kiện thường chất nào sau đây là chất rắn, dạng tinh thể màu đen tím?
I2
Br2
Cl2
F2
Trong nhóm halogen, tính oxi hóa thay đổi theo thứ tự:
F > Cl > I > Br
F > Cl > Br > I
F < Cl < Br < I
F < Cl < Br < I
Trong phòng thí nghiệm, khí clo thường được điều chế bằng cách oxi hóa hợp chất nào sau đây?
KMnO4
HCl
KClO3
NaCl
Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl loãng và khí Cl2 cho cùng loại muối clorua kim loại?
Fe
Cu
Zn
Ag
Các hệ số cân bằng trong phương trình phản ứng:
MnO2 + HCl → MnCl2 + Cl2 + H2O, theo thứ tự là:
1;4;1;1;2
1;6;1;2;3
1;4;1;2;2
1;2;1;1;1
Phản ứng nào sau đây được dùng để điều chế khí HCl trong phòng thí nghiệm?
NaCl + H2SO4 → NaHSO4 + HCl
Cl2 + H2O → HCl + HClO
Cl2 + SO2 + H2O → 2HCl + H2SO4
H2 + Cl2 → 2HCl
Phản ứng nào sau đây chứng tỏ HCl có tính khử?
2HCl + Mg(OH)2 → MgCl2 + 2H2O
MnO2 + HCl → MnCl2 + Cl2 + H2O
2HCl + CuO → CuCl2 + H2O
2HCl + Fe → FeCl2 + H2
Đổ dung dịch AgNO3 vào dung dịch muối nào sau đây sẽ không có phản ứng?
NaCl
NaF
NaBr
NaI
Nước Gia-ven có tính tẩy màu và sát trùng là do:
NaClO có tính oxi hoá rất mạnh
NaClO tác dụng với CO2 sinh ra HClO có tính oxi hoá mạnh
NaClO tác dụng với CO sinh ra HClO có tính oxi hoá mạnh
Nguyên nhân khác
Trong phản ứng sau: SO2 + Br2 + H2O→ H2SO4 + 2HBr
Chất khử
Vừa là chất Oxi hóa vừa là chất khử
Không là chất oxi hóa, không là chất khử
Chất oxi hoá
Sản xuất oxi từ không khí bằng cách :
hoá lỏng không khí.
chưng cất không khí lỏng.
chưng cất phân đoạn không khí.
chưng cất phân đoạn không khí lỏng.
Đốt cháy hoàn toàn 13 gam một kim loại M hóa trị II trong oxi dư đến khối lượng không đổi, thu được 16,2 gam chất rắn X. Kim loại M là
Al
Zn
Na
Cu
Số oxi hóa có thể có của lưu huỳnh trong hợp chất là
0, 2, 4, 6.
2, 0, +4, +6.
1, 3, 5, 7.
-2, +4, +6.
Cho phản ứng hóa học: S + H2SO4 đặc X + H2O. Vậy X là chất nào sau đây?
SO2.
H2S.
H2SO3.
SO3.
Kết tủa màu đen xuất hiện khi dẫn khí hidrosunfua vào dung dịch
Br2
Ca(OH)2
Pb(NO3)2
Na2SO3
Dẫn 1,12 lít khí SO2 vào 100 ml dung dịch NaOH 1M, dung dịch thu được có chứa?
NaHSO3 và Na2SO3
Na2SO3
Na2SO3 và NaOH
NaHSO3
Cho 11,2 gam Fe và 6,4 gam Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư. Sau phản ứng thu được V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là : (Fe=56, Cu=64)
2,24 lít
3,36 lít
4,48 lít
6,72 lít
Cho một hỗn hợp gồm 13g kẽm và 5,6 g sắt tác dụng với axít sunfuric loãng, dư thu được V lít khí hidro (đktc). Giá trị của V là:
4,48l
2,24 l
6,72l
67,2l
Cho 10 gam hỗn hợp gồm có Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thấy có 3,36 lít khí thoát ra (đktc). Thành phần phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp là (Fe = 56; O = 16)
84%
8,4%
48%
42%
Cho 13 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại đồng và nhôm hòa tan trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội thu được 3,36 lit khí mùi hắc ở đktc. Thành phần % khối lượng của đồng trong hỗn hợp là:
73,85%
37,69%
26,15%
A. 62,31%
:Hoà tan hoàn toàn 0,8125g một kim loại hoá trị II và dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được 0,28 kít khí SO2 (đktc).Kim loại đã dùng là:
Mg
Cu
Zn
Fe
Sau khi hoà tan 8,45g oleum A vào nước được dung dịch B, để trung hòa dung dịch B cần 200ml dung dịch NaOH 1M. Công thức của oleum là:
H2SO4. 10SO3
H2SO4 .3SO3
H2S04 . SO3
H2SO4 .2SO3
Cho phản ứng: aAl + b H2SO4 à c Al2 (SO4)3 + d SO2 + e H2OTổng hệ số cân bằng của phương trình trên (a + b + c + d + e) là:
16
17
18
19
Có ba bình đựng riêng biệt ba dung dịch: HCl; H2SO3; H2SO4. Thuốc thử duy nhất có thể phân biệt ba dung dịch trên là?
Quỳ tím
Dung dịch AgNO3
Dung dịch NaOH
Dung dịch BaCl2
Phản ứng nào sau đây cho thấy H2SO4 đóng vai trò là môi trường(không phải chất khử hoặc chất oxi hoá) là?
10FeSO4+2KMnO4 + 8H2SO4 àFe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O
. FeO + H2SO4 à FeSO4 + H2O
S+ 2H2SO4 à 3SO2 + 2H2O
C + 2H2SO4 à CO2 + 2SO2 + 2H2O
