NEW
Font size
WorksheetsLý thuyết ôn HK2 năm 2021-2022 lần 1
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về phôtôn ánh sáng?
Phôtôn chỉ tồn tại trong trạng thái chuyển động.
Mỗi phôtôn có một năng lượng xác định
Năng lượng của phôtôn của ánh sáng tím lớn hơn năng lượng phôtôn của ánh sáng đỏ.
Năng lượng của các phôtôn của các ánh sáng đơn sắc khác nhau đều bằng nhau.
Chọn phát biểu đúng, khi nói về thuyết lượng tử ánh sáng
Năng lượng phôtôn càng nhỏ khi cường độ chùm ánh sáng càng nhỏ.
Phôtôn có thể chuyển động hay đứng yên tùy thuộc vào nguồn sáng chuyển động hay đứng yên.
Năng lượng của phôtôn càng lớn khi tần số của ánh sáng ứng với phôtôn đó càng nhỏ.
Ánh sáng được tạo bởi các hạt gọi là phôtôn.
Dùng thuyết lượng tử ánh sáng không giải thích được
hiện tượng quang – phát quang.
hiện tượng giao thoa ánh sáng.
nguyên tắc hoạt động của pin quang điện.
hiện tượng quang điện ngoài.
Theo thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào dưới đây là sai?
Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là phôtôn.
Năng lượng của các phôtôn ánh sáng là như nhau, không phụ thuộc tần số của ánh sáng.
Trong chân không, các phôtôn bay dọc theo tia sáng với tốc độ c = 3.108 m/s.
Phân tử, nguyên tử phát xạ hay hấp thụ ánh sáng, cũng có nghĩa là chúng phát xạ hay hấp thụ phôtôn.
Theo thuyết lượng tử ánh sáng, phôtôn ứng với mỗi ánh sáng đơn sắc có năng lượng càng lớn nếu ánh sáng đơn sắc đó có
Tần số càng lớn.
Tốc độ truyền càng lớn.
Bước sóng càng lớn.
Chu kì càng lớn.
Hiện tượng quang điện ngoài là hiện tượng electron bị bứt ra khỏi tấm kim loại khi
Chiếu vào tấm kim loại này một chùm hạt nhân hêli.
Chiếu vào tấm kim loại này một bức xạ điện từ có bước sóng thích hợp.
Cho dòng điện chạy qua tấm kim loại này.
Tấm kim loại này bị nung nóng bởi một nguồn nhiệt.
Theo quan điệm của thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào sau đây là sai?
Các phôtôn của cùng một ánh sáng đơn sắc đều mang năng lượng như nhau.
Khi ánh sáng truyền đi xa, năng lượng của phôtôn giảm dần.
Phôtôn chỉ tồn tại trong trạng thái chuyển động.
Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là phôtôn.
Chọn câu trả lời đúng. Quang electron bị bứt ra khỏi bề mặt kim loại khi bị chiếu ánh sáng, nếu:
Cường độ của chùm sáng đủ lớn.
Tần số ánh sáng nhỏ.
Vận tốc của chùm ánh sáng đủ lớn.
Bước sóng nhỏ hơn hay bằng một bước sóng giới hạn của kim loại đó.
Chọn câu trả lời sai.
Trong chân không ánh sáng truyền với vận tốc bằng vận tốc của sóng điện từ trong chân không.
Ánh sáng có tính chất hạt, mỗi hạt ánh sáng được gọi là một phôtôn.
Thuyết lượng tử ánh sáng chứng tỏ ánh sáng có bản chất sóng.
Thuyết sóng ánh sáng không giải thích được hiện tượng quang điện.
Chọn câu trả lời đúng. Khi ánh sáng truyền đi trong môi trường thì năng lượng của photon ánh sáng
Không thay đổi, không phụ thuộc vào khoảng cách giữa nguồn và điểm đến.
Thay đổi tùy thuộc vào ánh sáng truyền trong môi trường nào.
Thay đổi tùy thuộc vào khoảng cách từ nguồn đến điểm đến xa hay gần.
Chỉ không bị thay đổi khi ánh sáng truyền trong chân không.
Chọn câu sai.
Mỗi phôtôn của tia X có năng lượng bé hơn năng lượng mỗi phôtôn của tia tử ngoại.
Tia X được phát ra khi chùm electron có vận tốc lớn đập vào tấm kim loại có nguyên tử lượng lớn.
Mỗi phôtôn của tia X có năng lượng bé hơn năng lượng mỗi phôtôn của tia gamma.
Tia X không không phải là dòng hạt mang điện.
Phôtôn không có:
năng lượng
động lượng.
trạng thái đứng yên
tính chất sóng.
Hiện tượng nào sau đây chứng tỏ ánh sáng có tính chất hạt?
Giao thoa
Tán sắc
Nhiễu xạ.
Quang điện.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hiện tượng quang dẫn?
Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng giảm mạnh điện trở của chất bán dẫn khi bị chiếu sáng.
Trong hiện tượng quang dẫn,electron được giải phóng ra khỏi khối chất bán dẫn.
Một trong những ứng dụng của hiện tượng quang dẫn là việc chế tạo đèn ống. (đèn nê–ôn).
Trong hiện tượng quang dẫn, năng lượng cần thiết để giải phóng electron liên kết thành electron dẫn là rất lớn.
Hiện tượng nào sau đây là hiện tượng quang phát quang?
Sự phát sáng của con đom đóm.
Phát quang catod ở đèn hình ti vi.
Phát quang của đèn LED
Sự phát sáng của đèn huỳnh quang.
Hiện tượng phát quang của đèn ống để thắp sáng (đèn huỳnh quang) là:
điện – phát quang.
hóa – phát quang.
catod – phát quang.
quang – phát quang.
Trong nguyên tử hiđrô, với r0 là bán kính Bo thì bán kính quỹ đạo dừng của electron không thể là
12r
25r
9r
16r
Tia laze có tính đơn sắc rất cao vì các phôtôn do laze phát ra có
Độ sai lệch về tần số là rất nhỏ.
Độ sai lệch về năng lượng là rất lớn.
Độ sai lệch về bước sóng là rất lớn.
Độ sai lệch về tần số là rất lớn.
Để nguyên tử hấp thụ một phôtôn thì phôtôn đó phải có năng lượng
Bằng năng lượng của trạng thái dừng có năng lượng thấp nhất.
Bằng năng lượng của một trong các trạng thái dừng.
Bằng hiệu năng lượng của hai trạng thái dừng bất kì.
Bằng năng lượng của trạng thái dừng có năng lượng cao nhất.
Nguồn laze hoạt động dựa trên hiện tượng:
Cảm ứng điện từ.
Phát quang của hóa chất.
Phát xạ cảm ứng.
Hội tụ ánh sáng khi đi qua thấu kính.
