NEW
Font size
WorksheetsĐỊA HK2 - 11A9
Total questions: 57
Worksheet time: 29mins
Hai đặc khu hành chính của Trung Quốc là
Bắc Kinh, Ma Cao.
Hồng Kông, Ma Cao
Quảng Châu, Hồng Kông.
Thượng Hải, Bắc Kinh.
Đồng bằng nào của Trung Quốc nằm ở hạ lưu sông Trường Giang?
Đông Bắc
Hoa Bắc
Hoa Trung
Hoa Nam
Với diện tích 9,6 triệu km², Trung Quốc là nước có diện tích nhỏ hơn diện tích của nước nào sau đây?
Ấn Độ
Hoa Kỳ
Brazil
Úc
Các trung tâm công nghiệp lớn của Trung Quốc phân bố tập trung ở
vùng phía Tây Bắc.
vùng Đông Bắc.
vùng Tây Nam.
vùng Đông Nam.
Trung Quốc tiến hành hiện đại hóa, cải cách mở cửa từ năm nào?
1978
1987
1988
1989
Cây trồng chính của đồng bằng Hoa Trung, Hoa Nam là
lúa mì, ngô, củ cải đường.
lúa mì, lúa gạo, củ cải đường.
lúa gạo, mía, chè, bông.
ngô, mía, chè.
Các ngành công nghiệp được Trung Quốc đẩy mạnh phát triển ở các vùng nông thôn là
dệt may, điện tử, cơ khí.
vật liệu xây dựng, gốm sứ, dệt may.
luyện kim, chế tạo cơ khí, hóa chất.
vật liệu xây dựng, hóa chất.
Vật nuôi chính của Miền Tây Trung Quốc là
lợn.
cừu.
bò.
trâu.
Khí hậu nào chiếm ưu thế ở Miền Tây Trung Quốc?
Ôn đới lục địa.
Ôn đới hải dương.
Cận nhiệt đới ẩm gió mùa.
Ôn đới gió mùa.
Miền Đông Trung Quốc nổi tiếng về
quặng sắt, than đá.
kim loại màu.
dầu mỏ, khí đốt.
than đá, khí tự nhiên.
Lãnh thổ Trung Quốc tiếp giáp với
13 nước.
14 nước.
15 nước.
16 nước.
Trung quốc là nước có diện tích lớn thứ mấy trên thế giới
1
2
3
4
Trung Quốc có mấy khu tự trị
4
5
6
7
Địa hình miền Tây Trung Quốc chủ yêú là địa hình nào?
Đồng bằng, đồi núi thấp.
núi cao và sơn nguyên xen lẫn bồn địa.
Núi thấp và cao nguyên.
Cao nguyên xen lẫn đồng bằng.
Nhận xét nào đúng về đặc điểm đường biên giới với các nước trên đất liền của Trung Quốc?
Chủ yếu là núi cao và hoang mạc.
Chủ yếu là đồi núi thấp và đồng bằng.
Chủ yếu là đồng bằng và hoang mạc.
Chủ yếu là núi và cao nguyên.
Các đồng bằng miền Đông Trung Quốc theo thứ tự từ Bắc xuống Nam là
Hoa Bắc, Đông Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam.
Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam.
Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Nam , Hoa Trung.
Đông Bắc, Hoa Nam , Hoa Bắc, Hoa Trung.
Đặc điểm đặc trưng của địa hình Trung Quốc là
thấp dần từ bắc xuống nam.
thấp dần từ tây sang đông.
cao dần từ bắc xuống nam.
cao dần từ tây sang đông.
Loại cây chiếm vị trí quan trọng nhất trong ngành trồng trọt của Trung Quốc là
cây rau đậu.
cây công nghiệp lâu năm.
cây lương thực.
cây công nghiệp hàng năm.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho tỉ suất gia tăng tự nhiên của Trung Quốc ngày càng giảm?
Chính sách dân số rất triệt để.
Chính sách chuyển cư.
Già hóa dân số.
Tỉ suất tử thô ngày càng tăng.
Trung Quốc thời kì cổ, trung đại không có phát minh nào sau đây?
La bàn.
Giấy.
Kĩ thuật in.
Chữ la tinh.
Dân tộc nào chiếm đa số ở Trung Quốc?
Dân tộc Hán.
Dân tộc Choang.
Dân tộc Tạng.
Dân tộc Hồi.
Ngành công nghiệp nào sau đây phát triển mạnh ở Trung Quốc nhờ lực lượng lao động dồi dào ở khu vực nông thôn?
Dệt may.
Điện tử.
Cơ khí chính xác.
Sản xuất máy móc tự động.
Trung Quốc có điều kiện thuận lợi nào để phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng?
Thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài.
Có nhiều làng nghề với truyền thống sản xuất lâu đời.
Nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng.
. Nguồn lao động đông đảo, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Điều kiện nào sau đây giúp cho đồng bằng Đông Bắc, Hoa Bắc của Trung Quốc trồng nhiều lúa mì?
Nguồn lao động dồi dào.
Đất đai màu mỡ.
Khí hậu ôn đới gió mùa.
Thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Những ngành công nghiệp nào sau đây góp phần quyết định đối với việc chế tạo thành công tàu vũ trụ ở Trung Quốc?
Điện tử, cơ khí chính xác, chế tạo máy
Luyện kim đen, luyện kim màu, công nghiệp năng lượng.
Công nghiệp hóa chất, luyện kim, chế tạo máy
Công nghiệp sản xuất vật liệu, chế tạo thực phẩm cao cấp
Khu vực Đông Nam Á bao gồm
12 quốc gia.
11 quốc gia.
10 quốc gia.
21 quốc gia.
Ý nào sau đây không chính xác về Đông Nam Á?
Là khu vực phát triển kinh tế sôi động hàng đầu thế giới hiện nay.
Có vị trị là cầu nối giữa lục địa Ô-xtrây-li-a và lục địa Á – Âu.
Gồm một hệ thống các đảo, quần đảo và bán đảo.
Tất cả các nước đều giáp biển.
Nước đứng đầu về sản lượng lúa gạo trong khu vực Đông Nam Á là
Thái Lan.
Việt Nam.
Ma-lai-xi-a.
In-đô-nê-xi-a.
Khu vực có gió mùa đông lạnh tác động ở Đông Nam Á thuộc các nước
Thái Lan, Lào.
Cam-pu-chia, Phi-lip-pin.
In-đô-nê-xi-a, Bru-nây.
Mi-an-ma, Việt Nam.
Điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới ở Đông Nam Á là
Khí hậu nóng ẩm, hệ đất trồng phong phú, mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Vùng biển rộng lớn giàu tiềm năng (trừ Lào).
Hoạt động của gió mùa với một mùa đông lạnh.
Địa hình đồi núi chiếm ưu thế và có sự phân hóa của khí hậu.
Đông Nam Á có vị trí địa - chính trị rất quan trọng vì
Khu vực này tập trung rất nhiều loại khoáng sản.
Là nơi đông dân nhất thế giới, tập trung nhiều thành phần dân tộc.
Nền kinh tế phát triển mạnh và đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Là nơi tiếp giáp giữa hai đại dương, vị trí cầu nối hai lục địa và là nơi các cường quốc thường cạnh tranh ảnh hưởng.
Tương ứng với chế độ khí hậu nóng ẩm, phân mùa, đất Đông Nam Á chủ yếu là loại đất nào sau dây?
Đất pốt-zôn.
Đất fe-ra-lit.
Đất đen.
Đất xám phù sa cổ.
Quốc gia nào ở khu vực Đông Nam Á không giáp biển ?
Mi-an-ma.
Thái Lan.
Lào.
Cam-pu-chia.
Các cây trồng chủ yếu ở các nước Đông Nam Á là
lúa gạo, cà phê, cao su, hồ tiêu
lúa mì, củ cải đường, lúa mạch
dừa, chà là, hồ tiêu, lạc.
cà phê, mía, dừa, lạc.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với tài nguyên khu vực Đông Nam Á?
Thảm thực vật rất phong phú.
Khí hậu nóng ẩm, ôn hòa.
Sinh vật biển đa dạng.
Tài nguyên khoáng sản giàu có.
Đảo lớn nào của khu vực Đông Nam Á, có lãnh thổ của ba quốc gia?
Đảo Ca-li-man-tan
Đảo Xu-ma-tra.
Đảo Gia-va
Đảo Xu-la-vê-đi.
Dân cư Đông Nam Á có nhiều nét tương đồng về văn hóa đã tác động như thế nào đến sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực?
Tạo được nhiều việc làm, tăng thu nhập
Tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Tổ chức nhiều hoạt động văn hóa, thể thao chung.
Tạo điều kiện giao lưu, hợp tác và cùng phát triển.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân cư Đông Nam Á ?
Có dân số đông, mật độ dân số cao.
Tỉ suất gia tăng dân số hiện nay đang có chiều hướng tăng
Dân số trẻ, số người trong độ tuổi lao động chiếm trên 50%
Lao động có tay nghề và trình độ chuyên môn cao còn hạn chế.
Đông Nam Á có khả năng thu hút đầu tư và hợp tác của các nước ngoài khu vực là nhờ
thị trường tiêu thụ lớn, tài nguyên phong phú, lao động dồi dào, giá lao động rẻ.
vị trí chiến lược, có khoa học kĩ thuật phát triển cao, nguồn lao động có tay nghề tốt.
giao thông vận tải dễ đi lại, tình hình xã hội ổn định.
môi trường đầu tư hấp dẫn do các nước hạ thấp tiêu chuẩn đầu tư.
Cơ sở thuận lợi để các quốc gia Đông Nam Á có thể hợp tác cùng phát triển là?
Đông Nam Á là nơi giao thoa giữa các nền văn hóa lớn
Đông Nam Á là khu vực giàu tài nguyên thiên nhiên, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội.
phong tục tập quán và văn hóa của người dân các nước có nét tương đồng.
dân cư đều tập trung chủ yếu ở đồng bằng, ven biển.
Các nước Đông Nam Á, cây công nghiệp được trồng chủ yếu nhằm
xuất khẩu để thu ngoại tệ.
phục vụ cho nhu cầu tiêu thụ của dân cư.
trao đổi hàng hóa trong khu vực.
cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
Cảng biển lớn nhất ở Đông Nam Á là
Cảng Băng-cốc.
Cảng Ma-ni-la.
Cảng Xin-ga-po.
Cảng Hải Phòng
Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nước Đông Nam Á những năm gần đây chuyển dịch theo hướng
Giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II và III.
Giảm tỉ trọng khu vực I và khu vực II, tăng tỉ trọng khu vực III.
Tăng tỉ trọng khu vực I, giảm tỉ trọng khu vực II và III.
Tỉ trọng các khu vực không thay đổi nhiều.
Nguyên nhân quan trọng nhất khiến chăn nuôi chưa trở thành ngành chính trong sản xuất nông nghiệp ở các nước Đông Nam Á là
Công nghiệp chế biến thực phẩm chưa phát triển.
Những hạn chế về thị trường tiêu thụ sản phẩm.
Thiếu vốn, cơ sở thức ăn chưa đảm bảo.
Nhiều thiên tai, dịch bệnh.
Hiện nay công nghiệp khu vực Đông Nam Á đang phát triển theo hướng chú trọng sản xuất các mặt hàng xuất khẩu nhằm
tích lũy vốn cho công nghiệp hóa.
tăng sức cạnh tranh trên thị trường.
phát huy thế mạnh kinh tế của khu vực.
giải quyết việc làm cho lực lượng lao động.
Quốc gia nào sau đây vừa thuộc Đông Nam Á lục địa và vừa thuộc Đông Nam Á biển đảo?
Ma-lai-xi-a
Thái Lan
In-đô-nê-xi-a
Việt Nam
Địa hình chiếm diện tích lớn nhất trên lục địa của Đông Nam Á là
bồn địa.
đồng bằng
hoang mạc.
đồi núi.
. Để sử dụng nguồn lao động đông đảo, tạo công ăn việc làm các nước Đông Nam Á tích cực phát triển ngành công nghiệp nào sau đây?
Công nghiệp dệt, chế biến nông sản.
Công nghiệp khai khoáng, chế tạo xe hơi, cơ khí.
Công nghiệp hoá chất, dóng tàu, hoá dược.
Công nghiệp điện - diện tử, tin học, luyện kim
Mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam sang các nước khu vực Đông Nam Á là
lúa gạo.
xăng dầu.
hàng điện tử.
phân bón.
Những khó khăn về tự nhiên của khu vực Đông Nam Á trong phát triển kinh tế là
nghèo tài nguyên khoáng sản.
không có đồng bằng lớn.
lượng mưa quanh năm không đáng kể.
chịu ảnh hưởng nặng nề của các thiên tai.
Công thức tính tỉ trọng (%) :
(Giá trị từng phần/Tổng số)x100%
(GIá trị từng phần x Tổng số) :100%
(Tổng số/Giá trị từng phần)x100%
(Tổng số x Giá trị từng phần) :100%
Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự gia tăng dân số của Hoa Kì trong gia đoạn 1999-2005 là:
Miền
Tròn
Đường
Cột
Biều đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước của các quốc gia giai đoạn 199-2005 là :
Đường
Cột
Miền
Kết hợp
Biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu dân số thế giới phân theo châu lục năm 1999 và 2005 là:
Tròn
Miền
Đường
Cột ghép
Biểu đồ thích hợp thể hiện tỉ trọng GDP, số dân của EU và 1 số nước trên thế giới là:
Tròn
Kết hợp
Đường
Miền
Biểu đồ thích hợp thể hiện sự so sánh dân số , diện tích ...của 1 số tỉnh (vùng , nước ) là :
Cột
Đường
Tròn
Miền
Biểu đồ thích hợp thể hiện sự so sánh về sản lượng (lúa , ngô , điện , than...) của 1 số địa phương qua 1 số năm… là:
Cột
Đường
Tròn
Miền
