wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II TV7

Total questions: 67

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Mục đích của việc rút gọn câu là:

a)

A. Làm cho câu ngắn gọn hơn, thông tin được nhanh.

b)

B. Tránh lặp những câu đã xuất hiện ở câu trước.

c)

C. Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chung mọi người.

d)

D. Cả 3 ý trên

2.

Câu 2: Khi rút gọn cần chú ý điều gì?

a)

A. không làm cho người nghe, người đọc hiểu sai hoặc hiểu không đầy đủ nội dung câu nói.

b)

B. Không biến câu nói thành một câu cộc lốc, khiếm nhã.

c)

C. Cả A và B đều đúng.

d)

D. Rút gọn câu càng ngắn càng tốt.

3.

Câu 3: Khi ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chung mọi người, chúng ta sẽ lược bỏ thành phần nào trong hai thành phần sau:

a)

A. Chủ ngữ.

b)

B. Vị ngữ

c)

C. Trạng ngữ

d)

D. Định ngữ

4.

Câu 4: Trong các câu tục ngữ sau, câu nào là câu rút gọn?

a) Người ta là hoa đất.

b) Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.

c) Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi tằm ăn cơm đứng.

d) Tấc đất tấc vàng.

a)

A. câu a,b

b)

B. câu b,c

c)

C. câu c,d

d)

D. câu a,d

5.

Câu 5: Rút gọn câu trong các câu tục ngữ đó để làm gì?

a)

A. Làm cho câu ngắn gọn, cô đúc

b)

B. Các câu này mang ý nghĩa đúc rút kinh nghiệm chung

c)

C. Tránh lặp lại

d)

D. Cả A và B đều đúng

6.

Câu 6: Câu nào trong các câu sau đây là câu rút gọn:


a)

A. Bổn phận của chúng ta làm cho những của quý kín đáo ấy đề được đưa ra trưng bày.

b)

B. Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức lãnh đạo làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hiện vào công việc yêu nước.

c)

C. Những cử chỉ cao quý đó tuy khác ở việc làm nhưng đều giống nhau ở lòng nồng nàn yêu nước.

d)

D. Nhân dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước

7.

Câu 7: Cho đoạn trích:

..."Chúng tôi giật mình, líu ríu dắt nhau đứng dậy.

-Đem chia đồ chơi ra đi! - Mẹ tôi ra lệnh.

Thủy mở to đôi mắt như người mất hồn, loạng choạng bám vào cánh tay tôi. Dìu em vào trong nhà, tôi bảo:

-Không phải chia nữa. Anh cho em tất..."

Hãy tìm câu rút gọn trong đoạn trích trên?

a)

A.Đem chia đồ chơi ra đi!

b)

B.Mẹ tôi ra lệnh.

c)

Thủy mở to đôi mắt như người mất hồn, loạng choạng bám vào cánh tay tôi

d)

Anh cho em tất

8.

Câu 8: Rút gọn câu như vật có tác dụng gì?

a)

A.Thể hiện quyền uy của người mẹ với những đứa con.

b)

B.Ngụ ý hành động này là cuarchung mọi người

c)

C. Làm câu rõ nghĩa hơn.

d)

D. Làm câu chuyện ngắn hơn.

9.

Câu 9: Câu tục ngữ nào là câu rút gọn:

a)

A. Chị ngã, em nâng

b)

B. Lá lành đùmlá rách

c)

C. Tấc đất tấc vàng

d)

D. Uống nước nhớ nguồn

10.

Câu 10: Câu ca dao sau rút gọn thành phần nào?

" Gặp đây mận mới hỏi đào

Vườn hồng đã có ai vào hay chưa?"

a)

A. Chủ ngữ

b)

B. Vị ngữ

c)

C. Trạng ngữ

d)

D. Không rút gọn thành phần nào

11.

Câu rút gọn là câu:

a)

Chỉ có thể vắng chủ ngữ

b)

Chỉ có thể vắng vị ngữ

c)

Có thể vắng cả chủ ngữ và vị ngữ

d)

Chỉ có thể vắng các thành phần phụ

12.

Đâu là câu rút gọn trả lời cho câu hỏi "Hằng ngày, cậu dành thời gian cho việc gì nhiều nhất?"

a)

Hằng ngày, mình dành thời gian nhiều nhất cho việc đọc sách

b)

Đọc sách là việc mình dành nhiều thời gian nhất

c)

Mình đọc sách

d)

Đọc sách

13.

Câu nào trong các câu sau là câu rút gọn?

a)

Ai cũng phải học đi đôi với hành

b)

Anh trai tôi học luôn đi đôi với hành

c)

Học đi đôi với hành

d)

Rất nhiều người học đi đôi với hành

14.

Câu "Cần phải ra sức phấn đấu để cuộc sống của chúng ta ngày càng tốt đẹp hơn" được rút gọn thành phần nào?

a)

Trạng ngữ

b)

Chủ ngữ

c)

Vị ngữ

d)

Bổ ngữ

15.

Khi ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chung mọi người, chúng ta sẽ lược bỏ thành phần nào trong hai thành phần sau:

a)

Chủ ngữ

b)

Vị ngữ

16.

Điền một từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau:

Trong ... ta thường gặp nhiều câu rút gọn

a)

Văn xuôi

b)

Truyện cổ dân gian

c)

Truyện ngắn

d)

Văn vần (thơ, ca dao)

17.

Câu đặc biệt là gì?

a)

Là câu cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ

b)

Là câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ

c)

Là câu chỉ có chủ ngữ

d)

Là câu chỉ có vị ngữ

18.

Trong các dòng sau, dòng nào không nói lên tác dụng của việc sử dụng câu đặc biệt?

a)

Bộc lộ cảm xúc

b)

Gọi đáp

c)

Làm cho lời nói được ngắn gọn

d)

Liệt kê nhằm thông báo sự tồn tại của sự vật, hiện tượng.

19.

Trong các câu sau, câu nào là câu đặc biệt?

a)

Trên cao, bầu trời trong xanh không một gợn mây.

b)

Lan được đi tham quan nhiều nơi nên bạn hiểu biết rất nhiều.

c)

Hoa sim!

d)

Mưa rất to.

20.

Trong các câu sau, câu nào không phải là câu đặc biệt?

a)

Giờ ra chơi.

b)

Tiếng suối chảy róc rách.

c)

Cánh đồng làng.

d)

Câu chuyện của bà tôi.

21.

Tác dụng của câu được in đậm trong đoạn trích:" Ôi! Trăm hai mươi lá bài đen đỏ, có cái ma lực gì mà run rủi cho quan mê được như thế" là:

a)

Bộc lộ cảm xúc.

b)

Liệt kê, thông báo

c)

Xác đinh thời gian, nơi chốn

d)

Gọi đáp.

22.

Tác dụng của câu được in đậm trong đoạn trích:" Cha ôi! Cha! Cha chạy đi đâu dữ vậy?" là:

a)

Bộc lộ cảm xúc

b)

Gọi đáp

c)

Liệt kê, thông báo

d)

Xác định thời gian, nơi chốn.

23.

Những câu được in đậm dưới đây có tác dụng gì?

Khi thì ở chợ Cuối Chắm, ở đò Tràng Thưa, Khi lại về phố Rỗ, chợ Bì, Chợ Bưởi.

a)

Bộc lộ cảm xúc

b)

Gọi đáp

c)

Liệt kê, thông báo về sự tồn tạo của sự vật, hiện tượng.

d)

Xác định nơi chốn.

24.

Câu văn được in đậm dưới đây là:

Mẹ: Con ơi!

Con: Con chào mẹ!

a)

Câu đặc biệt

b)

Câu rút gọn thành phần

c)

Câu đầy đủ thành phần.

25.

Câu văn được in đậm dưới đây là:

"Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý. Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy. Nhưng cũng có khi được cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm."

a)

Câu rút gọn

b)

Câu đặc biệt

c)

Câu đầy đủ thành phần.

26.

Danh ngôn trên là một câu:

a)

Đặc biệt

b)

Rút gọn

c)

Đầy đủ thành phần

27.

Câu nói trên là:

a)

Câu đầy đủ thành phần

b)

Câu đặc biệt

c)

Câu rút gọn

28.

Điều nào là không đúng khi nói về trạng ngữ?

a)

Trạng ngữ là thành phần phụ của câu.

b)

Trạng ngữ làm câu trở nên cụ thể.

c)

Một câu bắt buộc phải có trạng ngữ.

d)

Trạng ngữ có thể đứng ở đầu, giữa hoặc cuối câu.

29.

Trạng ngữ trong câu: "Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít" dùng để chỉ?

a)

Thời gian

b)

Nơi chốn

c)

Phương tiện

d)

Cách thức

30.

Trạng ngữ ngăn cách giữa chủ ngữ và vị ngữ bằng dấu chấm, đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Câu sau có mấy trạng ngữ:

"Sáng mai, tại sân trường, buổi chào cờ sẽ diễn ra"

a)

Một

b)

Hai

c)

Ba

d)

Bốn

32.

Điền trạng ngữ vào chỗ trống:

"................., đàn trâu thung thăng gặm cỏ"

a)

Trên bầu trời

b)

Bên bến cảng

c)

Dưới dòng sông

d)

Trên bãi cỏ

33.

Tác dụng của trạng ngữ:

a)

Làm cho câu dài hơn

b)

Để làm cho câu cụ thể, xác định hơn.

c)

Để cho câu có cảm xúc hơn.

d)

Để cho câu ấn tượng hơn.

34.

Đâu là trạng ngữ trong câu: "Trong cái vỏ xanh kia, một giọt sữa trắng thơm, phảng phất hương vị ngàn hoa cỏ"

a)

Trong cái vỏ xanh kia

b)

Một giọt sữa trắng thơm

c)

Trong cái vỏ xanh kia, một giọt sữa trắng thơm

d)

Phảng phất hương vị ngàn hoa cỏ

35.

Trạng ngữ trong câu sau bổ sung ý nghĩa gì: "Bằng vật liệu tái chế, họ đã làm ra rất nhiều sản phẩm thú vị"

a)

Nơi chốn

b)

Thời gian

c)

Nguyên nhân

d)

Phương tiện

36.

Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ thường có một quãng nghỉ khi nói hoặc một dấu phẩy khi viết.

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Trạng ngữ nào không phù hợp với câu "..........., hoa mận nở trắng cả khu rừng".

a)

Trên Tây Bắc

b)

Ở Mộc Châu

c)

Mùa xuân

d)

Bằng việc chăm chỉ luyện tập

38.

Có mấy cách chuyển câu chủ động thành câu bị động?

a)

Hai cách.

b)

Một cách

c)

Bốn cách.

d)

Ba cách.

39.

1. Bạn em được giải Nhất trong kì thi học sinh giỏi.

2. Tay em bị đau.

Từ hai câu trên, có thể rút ra nhận xét gì?

a)

Không phải câu nào có từ bị, được đều là câu bị động.

b)

Câu 1 là câu chủ động, câu 2 là câu bị động.

c)

Có thể thêm từ bị, được vào trong câu để tạo thành câu bị động.

d)

Một trong những dấu hiệu nhận biết câu bị động là có từ bị, được.

40.

Câu nào dưới đây không phải câu bị động?

a)

Sản phẩm này rất được khác hàng ưa chuộng

b)

Lan bị thầy giáo phê bình vì không làm bài tập về nhà.

c)

Năm nay, nông dân cả nước được một vụ mùa bội thu.

d)

Ngôi nhà này được ông tôi xây từ ba mươi năm trước đây.

41.

Câu bị động có từ "được" hàm ý đánh giá về sự việc trong câu như thế nào?

a)

Khen ngợi.

b)

Tích cực.

c)

Phê bình.

d)

Tiêu cực.

42.

Câu bị động có từ "bị" thường hàm ý đánh giá về sự việc trong câu như thế nào?

a)

Phê phán.

b)

Khen ngợi.

c)

Tiêu cực, bị động.

d)

Tích cực, chủ động.

43.

(1) Trong phòng làm việc của bố, đồ đạc được sắp xếp thật gọn gàng. (2) ... ... (3) Bình hoa tươi đặt trên bàn cùng với bức tranh thủy mặc.

Chọn câu thích hợp điền vào vị trí số (2) trong đoạn trên:

a)

Bố kê bộ bàn ghế sa lông màu mận chín ngay ngắn giữa sàn nhà.

b)

Bộ bàn ghế sa lông màu mận chín được kê ngay ngắn giữa sàn nhà.

44.

Câu nào dưới đây là câu chủ động?

a)

Tiểu thuyết Đảo giấu vàng đã được chuyển thể sang gần 50 bộ phim truyện và phim truyền hình.

b)

Âm nhạc được coi là ngôn ngữ của tâm hồn.

c)

Trong lòng tôi đang có một sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.

d)

Đào, mai được xem là loài hoa báo hiệu xuân về.

45.

Câu nào sau đây là câu chủ động ?

a)

Nhà vua truyền ngôi cho em bé.

b)

Lan được mẹ tặng chiếc cặp sách mới nhân ngày khai trường.

c)

Thuyền bị bão biển làm cho lật nhào.

d)

Ngôi nhà đã bị ai đó phá.

46.

Thế nào là câu chủ động?

a)

Là câu có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện một hành động hướng vào người hay vật khác.

b)

Là câu có chủ ngữ chỉ người, vật được hành động của người, vật khác hướng vào.

c)

Là câu không có cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ

d)

Là câu có thể rút gọn thành phần chủ ngữ.

47.

Thế nào là câu bị động?

a)

Là câu có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện một hành động hướng vào người, vật khác.

b)

Là câu có chủ ngữ chỉ người, vật được hành động của người, vật khác hướng vào.

c)

Là câu có thể rút gọn thành phần chủ ngữ

d)

Là câu có thể rút gọn các thành phần phụ

48.

Không thể dùng cụm chủ-vị để mở rộng thành phần câu nào ?

a)

Chủ ngữ

b)

Vị ngữ

c)

Hô ngữ

d)

Định ngữ

49.

Trong các câu sau, câu nào không phải là câu dùng cụm chủ-vị làm thành phần câu?

a)

Mẹ về là một tin vui.

b)

Tôi rất thích quyển truyện bố tặng tôi nhân dịp sinh nhật.

c)

Chúng tôi đã là xong bài tập mà thầy giáo cho về nhà.

d)

Ông tôi đang ngồi đọc báo trên tràng kỉ, ở phòng khách.

50.

Trong những cặp câu dưới đây, cặp câu nào không thể gộp lại thành một câu có cụm C-V làm thành phần câu mà không thay đổi ý nghĩa của chúng?

a)

Anh em vui vẻ, hoà thuận. Ông bà và cha mẹ rất vui lòng.

b)

Chúng ta phải công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Đất nước ta theo kịp với các nước trong khu vực và trên thế giới.

c)

Mùa xuân đến. Mọi vật như có thêm sức sống mới.

d)

Mẹ đi làm. Em đi học.

51.

Cụm chủ - vị là cơ sở xây dựng một câu đơn có cấu tạo … thành phần chủ ngữ và vị ngữ.

a)

Một

b)

Hai

c)

Ba

d)

Nhiều

52.

Theo em, khái niệm cụm chủ-vị có đồng nhất với chủ ngữ và vị ngữ của câu hay không ?

a)

b)

Không

53.

Trong các câu sau, câu nào không dùng cụm C – V làm thành phần câu hoặc thành phần cụm từ?

a)

Mẹ về là một tin vui.

b)

Mẹ tôi luôn dậy sớm.

c)

Chúng tôi đã làm xong bài tập thầy giáo ra.

d)

Tôi luôn nghĩ rằng bạn ấy rất tốt.

54.

Cụm C – V được in đậm trong câu: “Con được bố tha thứ.” làm thành phần gì?

a)

Chủ ngữ.

b)

Vị ngữ.

c)

Phụ ngữ trong cụm danh từ.

d)

Phụ ngữ trong cụm động từ

55.

Trung đội trưởng Bính khuôn mặt đầy đặn.”Câu văn có dùng cụm C-V để mở rộng thành phần nào?

a)

Chủ ngữ.

b)

Vị ngữ.

c)

Phụ ngữ trong cụm danh từ.

d)

Phụ ngữ trong cụm động từ.

56.

Con thuyền chở gạo đang sang sông.” Câu văn có dùng cụm C-V để mở rộng thành phần nào?

a)

Chủ ngữ

b)

Vị ngữ

c)

Phụ ngữ trong cụm danh từ.

d)

Phụ ngữ trong cụm động từ.

57.

Các thành phần nào có thể dùng cụm chủ vị để mở rộng câu?

a)

Chủ ngữ

b)

Vị ngữ

c)

Phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ.

d)

Cả 3 ý trên.

58.

Liệt kê là gì?

a)

Là việc sắp xếp các từ, cụm từ không theo một trình tự nào nhằm diễn tả sự phong phú của đời sống tư tưởng, tình cảm.

b)

Là sự xen kẽ các từ hay cụm từ nhằm thể hiện ý đồ của người viết hoặc người nói.

c)

Là sự sắp xếp nối tiếp các từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng tình cảm.

d)

Là việc kể ra hàng loạt những sự vật, sự việc quan sát được trong cuộc sống thực tế.

59.

Phép liệt kê có tác dụng gì?

a)

Diễn tả sự giống nhau của các sự vật, hiện tượng.

b)

Diễn tả sự tương phản của các sự vật, hiện tượng.

c)

Diễn tả sự phức tạp, rắc rối của sự vật hiện tượng.

d)

Diễn tả đầy đủ hơn, sâu sắc hơn, những khía cạnh khác nhau của sự vật hiện tượng.

60.

Câu văn

"Nhạc công dùng các ngón đàn trau chuốt như ngón nhấn, mổ, vồ, vả, ngón bấm, day, chớp, búng, ngón phi, ngón rãi" dùng phép liệt kê nhằm miêu tả điều gì?

a)

Miêu tả tiếng đàn.

b)

Miêu tả tài nghệ chơi đàn của nhạc công với những ngón đàn hết sức phong phú.

c)

Miêu tả sự thán phục của người nghe đàn.

d)

Miêu tả hình dáng bên ngoài của người chơi đàn.

61.

Xét về ý nghĩa, phép liệt kê trong câu sau thuộc loại nào?

"Tre, nữa, trúc, mai, vầu mấy chục loại khác nhau, nhưng cùng một mầm non măng mọc thẳng."

(Thép Mới)

a)

Liệt kê không tăng tiến.

b)

Liệt kê tăng tiến.

62.

"Sách của Lan để ở khắp mọi nơi trong nhà: trên giường, trên bàn học, trên giá sách, trên bàn ăn cơm, trên ghế dựa..."

Phép liệt kê trong câu văn sau có tác dụng gì?

a)

Nói lên tính chất khẩn trương của hành động.

b)

Nói lên sự phong phú của các sự vật, hiện tượng.

c)

Nói lên tính chất quyết liệt của hành động.

d)

Nói lên tính chất bề bộn của sự vật, hiện tượng.

63.

"Cốm không phải thức quà của người vội; ăn cốm phải ăn từng chút ít, thong thả và ngẫm nghĩ."

Dấu chấm phẩy trong câu trên được dùng để làm gì?

a)

Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp

b)

Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép.

64.

"Thể điệu ca Huế có sôi nổi, tươi vui, có buồn cảm, bâng khuâng, có tiếc thương ai oán... Lời ca thong thả, trang trọng, trong sáng gợi lên tình người, tình đất nước, trai hiền gái lịch."

Dấu chấm lửng được dùng trong đoạn văn trên có tác dụng gì?

a)

Tỏ ý người viết diễn đạt rất khó khăn.

b)

Tỏ ý còn nhiều cung bậc tình cảm chưa được kể ra hết của các thể điệu ca Huế.

c)

Nói lên sự ngập ngừng của người viết.

d)

Nói lên sự bí từ của người viết.

65.

"Ô hay, có điều gì bố con trong nhà bảo nhau chứ sao lại..."

(Đào Vũ)

Dấu chấm lửng có trong câu trên dùng để làm gì?

a)

Biểu bị lời nói bị bỏ dở (tránh nói, không tiện nói).

b)

Biểu thị lời nói bị ngắt quãng do sợ hãi.

c)

Biểu thị ý liệt kê chưa hết (còn muốn nói nhiều điều khác nữa).

66.

"Cơm, áo, vợ, con, gia đình... bó buộc y."

(Nam Cao)

a)

Biểu thị ý liệt kê chưa hết (còn muốn nói nhiều điều khác nữa).

b)

Biểu bị lời nói bị bỏ dở (tránh nói, không tiện nói).

c)

Biểu thị lời nói bị ngắt quãng do sợ hãi.

67.

"Dưới ánh trăng này, dòng thác nước sẽ đổ xuống làm chạy máy phát điện; ở giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn."

(Thép Mới)

Chỉ ra công dụng của dấu chấm phẩy có trong câu trên:

a)

Ngăn cách các vế của câu ghép.

b)

Ngăn cách các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.