NEW
Font size
Worksheetscông nghệ 11 hk2
Total questions: 63
Worksheet time: 32mins
Loại động cơ nào không phải là động cơ đốt trong?
Động cơ pit-tông.
Động cơ tuabin khí.
Động cơ phản lực.
Động cơ hơi nước.
Trong cách phân loại động cơ đốt trong, động cơ pit-tông có mấy loại?
1
2
3
4
Theo nhiên liệu, động cơ đốt trong chia thành mấy loại?
2
3
4
5
Điểm chết trên là điểm:
Pit-tông ở vị trí cao nhất so với tâm trục khuỷu.
Pit-tông ở vị trí bên trên so với tâm trục khủy
Pit-tông ở gần tâm trục khuỷu nhất.
Pit-tông ở xa tâm trục khuỷu nhất.
Thể tích trong xilanh khi pit-tông ở ĐCT là:
Công tác.
Buồng cháy.
Toàn phần.
Xilanh.
Thể tích không gian giới hạn bởi, nắp máy và đỉnh pit-tông khi pittông ở ĐCT gọi là?
Thể tích toàn phần.
Thể tích xi lanh.
Thể tích công tác.
Thể tích buồng cháy.
Ở động cơ Điêzen 4 kì, khi Pit-tông đi từ ĐCT xuống ĐCD, hai xupap đều đóng là kì:
Cháy-dãn nở
Nén
Thải
Nạp
Ở động cơ Xăng 4 kì, khi Pit-tông đi từ ĐCD lên ĐCT, hai xupap đều đóng là kì:
Cháy-dãn nở
Nén
Thải
Nạp
Trong động cơ 2 kì để đóng mở các cửa, Nạp, Thải, Quét khí , người ta dùng:
Xu páp
Pít-tông
Nắp máy
Các te
Đầu pit-tông có rãnh để làm gì?
Lắp các xec-măng.
Chứa muội than.
Chứa dầu bôi trơn.
Tăng độ cứng vững.
Các rãnh xecmăng được bố trí ở phần nào của pis-tông?
Phần thân.
Toàn bộ pit tông.
Phần đỉnh.
Phần đầu.
Thanh truyền được chia thành 3 phần nào sau đây:
Đầu to, đầu nhỏ, bạc.
Thân, đầu nhỏ, nửa đầu to.
Thân, đầu nhỏ, đầu to.
Đầu nhỏ, đầu to, ổ bi.
Đầu nhỏ thanh truyền được lắp với bộ phận nào?
Đầu to thanh truyền.
Chốt khuỷu.
Chốt pit-tông.
Má khuỷu.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Cổ khuỷu lắp với đầu to thanh truyền.
Chốt khuỷu lắp với đầu nhỏ thanh truyền.
Chốt khuỷu lắp với đầu to thanh truyền.
Cổ khuỷu lắp với thân thanh truyền.
Chi tiết nào giúp trục khuỷu cân bằng:
Bánh đà.
Đối trọng
Má khủy
Chốt khủy
Cơ cấu phân phối khí có nhiệm vụ gì ?
Cung cấp không khí vào xilanh của động cơ đốt trong.
Cung cấp nhiên liệu để động cơ hoạt động bình thường.
Cung cấp dầu bôi trơn để làm giảm ma sát giữa các chi tiết chuyển động.
Đóng mở cửa nạp , thải đúng lúc.
Ở động cơ 2 Xecmăng dầu.
Pit-tông.
Xecmăng dầu.
Các Xupap.
Xecmăng khí.
Trong cơ cấu phân phối khí vấu cam tác dụng trực tiếp lên:
Con đội.
Xupap.
Đũa đẩy.
Lò xo.
Nhờ chi tiết nào trong cơ cấu phân phối khí mà các xupap đóng kín được các cửa khí ở động cơ 4 kỳ.
Lò xo xupap.
Đũa đẩy.
Con đội.
Cò mổ.
Ở động cơ 4 kì
Số vòng quay trục cam bằng một nửa số vòng quay trục khuỷu.
Số vòng quay trục khuỷu bằng một nửa số vòng quay trục cam.
Số vòng quay trục cam bằng 2 lần số vòng quay trục khuỷu.
Số vòng quay trục cam bằng số vòng quay truc khuỷu.
Cơ cấu phân phối khí xupap treo hãy tìm phát biểu đúng.
Cấu tạo buồng cháy phức tạp.
Đảm bảo nạp đầy, thải sạch.
Nắp máy có cấu tạo phức tạp.
Khó điều chỉnh khe hở xupap.
Trong hệ thống bôi trơn cưỡng bức, van an toàn bơm dầu mở khi:
Động cơ làm việc bình thường.
Khi áp suất dầu trên các đường vượt quá giới hạn cho phép.
Khi nhiệt độ dầu cao quá giới hạn.
Luôn mở.
Trong hệ thống bôi trơn, khi nhiệt độ dầu cao quá giới hạn định mức thì:
Van khống chế lượng dầu qua két mở
Van khống chế lượng dầu qua két đóng lại.
Van an toàn mở.
Van an toàn đóng.
Tác dụng của dầu bôi trơn là gì?
Bôi trơn.
Tẩy rửa, bao kín, bôi trơn.
Bao kín, tẩy rửa, làm mát, bôi trơn.
Bôi trơn, làm mát, tẩy rửa, bao kín, chống gỉ.
Đâu không phải là bề mặt ma sát?
Bề mặt tiếp xúc của pit-tông với xilanh
Bề mặt tiếp xúc của chốt khuỷu với bạc lót
Bề mặt tiếp xúc của chốt pit-tông với lỗ chốt pit-tông
Bề mặt tiếp xúc của nắp máy và thân xi-lanh.
Trong động cơ hai kì, người ta sử dụng phương pháp bôi trơn nào sau đây.
Bôi trơn bằng vung té.
Bôi trơn cưỡng bức.
Bôi trơn bằng pha dầu bôi trơn vào nhiên liệu.
Bôi trơn bằng mỡ công nghiệp.
Phương pháp bôi trơn bằng vung té, chi tiết nào không có tác dụng vung té dầu?
Má khuỷu.
Đầu to thanh truyền.
Bánh răng.
Xu-pap.
Khi nhiệt độ nước trong áo nước xấp xỉ giới hạn đã định, van hằng nhiệt sẽ:
Đóng cả tất cả các đường nước.
Mở cả tất cả các đường nước.
Chỉ mở đường nước thông với két nước.
Chỉ mở đường nước nối tắt về bơm.
Khi nhiệt độ nước trong áo nước thấp hơn giới hạn định trước, van hằng nhiệt sẽ:
Đóng tất cả các đường nước.
Mở tất cả các đường nước.
Chỉ mở đường nước thông với két nước.
Chỉ mở đường nước nối tắt về bơm.
Khi nhiệt độ nước trong áo nước vượt quá giới hạn định trước, van hằng nhiệt sẽ:
Đóng tất cả các đường nước.
Mở tất cả các đường nước.
Chỉ mở đường nước thông với két nước.
Chỉ mở đường nước nối tắt về bơm.
Bộ phận nào làm giảm nhiệt độ nước trong hệ thống làm mát bằng nước?
Van hằng nhiệt.
Két nước.
Bơm nước.
Áo nước.
Hệ thống làm mát bằng không khí không có chi tiết nào?
Tấm hướng gió.
Cánh tản nhiệt.
Quạt gió.
Van hằng nhiệt.
Trên động cơ tĩnh tại hoặc động cơ nhiều xilanh làm mát bằng không khí, có cấu tạo thêm:
Quạt gió.
Tấm hướng gió.
Vỏ bọc.
Quạt gió, tấm hướng gió, vỏ bọc.
Nhiệm vụ của hệ thống cung cấp nhiên liệu và không khí trong động cơ xăng là gì?
Cung cấp hòa khí sạch vào xi lanh động cơ.
Cung cấp nhiên liệu sạch vào xi lanh động cơ.
Cung cấp xăng vào xi lanh động cơ.
Cung cấp không khí sạch vào xi lanh động cơ.
Hệ thống cung cấp nhiên liệu và không khí trong động cơ xăng đảm bảo cung cấp
Lượng hòa khí phù hợp với các chế độ làm việc của động cơ.
Tỉ lệ hòa khí phù hợp với các chế độ làm việc của động cơ.
Lượng và tỉ lệ hòa khí phù hợp với chế độ làm việc của động cơ.
Hòa khí sạch, lượng và tỉ lệ hòa khí phù hợp với chế độ làm việc của động cơ.
Ở hệ thống nhiên liệu dùng bộ chế hòa khí, xăng và không khí hòa trộn với nhau tại:
Buồng phao.
Thùng xăng.
Họng khuếch tán.
Đường ống nạp.
Tìm phương án sai? Bộ chế hòa khí
Dùng để hòa trộn xăng và không khí ở ngoài xi lanh.
Chỉ có ở động cơ xăng.
Có cả trong động cơ xăng và động cơ điêzen.
Không có trong động cơ điêzen.
Sơ đồ khối hệ thống phun xăng không có khối nào sau đây?
Các cảm biến.
Bộ điều khiển phun.
Bộ điều chỉnh áp suất.
Bộ chế hòa khí.
Ưu điểm của hệ thống phun xăng:
Giá thành rẻ, kết cấu đơn giản.
Thẩm mĩ, dễ lắp đặt, sử dụng.
Động cơ vẫn hoạt động được khi bị nghiêng thậm chí bị lật ngược.
Dễ sửa chữa, bảo dưỡng.
Nhiệm vụ của hệ thống nhiên liệu trong động cơ điêzen là cung cấp
dầu điêzen sạch vào xilanh.
dầu điêzen và không khí sạch vào xilanh.
dầu điêzen và không khí sạch cùng lúc vào xilanh.
không khí sạch vào xi lanh
Trong hệ thống nhiên liệu Điêzen có mấy bầu lọc dầu?
1
2
3
4
Khối nào thuộc sơ đồ khối của hệ thống nhiên liệu ở động cơ điêzen?
Các cảm biến.
Bộ điều khiển phun.
Bộ điều chỉnh áp suất.
Bơm cao áp.
Trong động cơ Điêzen, nhiên liệu được phun vào xilanh của động cơ ở
Kì nạp.
Kì nén.
Cuối kì nén.
Kì cháy giãn nở.
Trong động cơ Điêzen, không khí được đưa vào xilanh của động cơ ở
Kì nạp.
Kì nén.
Kì cháy giãn nở.
Cuối kì nén
Lượng nhiên liệu diesel phun vào xilanh của động cơ được điều chỉnh nhờ vào:
Bơm cao áp.
Vòi phun.
Bơm chuyển nhiên liệu.
Các bầu lọc
Hệ thống đánh lửa nào được sử dụng phổ biến?
Hệ thống đánh lửa thường có tiếp điểm.
Hệ thống đánh lửa thường không tiếp điểm.
Hệ thống đánh lửa điện tử có tiếp điểm.
Hệ thống đánh lửa điện tử không tiếp điểm.
Chi tiết nào trong hệ thống đánh lửa để tạo ra tia lửa điện?
Biến áp.
Bugi.
Khóa điện.
Tụ điện.
WĐK được đặt ở vị trí sao cho:
WĐK có điện áp âm thì CT nạp đầy.
WĐK có điện áp dương thì CT nạp đầy.
Khi CT đầy điện thì WĐK có điện áp dương cực đại.
Khi CT đầy điện thì WĐK có điện áp âm cực đại.
Ở cuối kỳ nén, Bugi bật tia lửa điện tại thời điểm nào?
Khi khóa điện mở.
Khi đi ốt điều khiển mở
Khi đi ốt điều khiển đóng.
Khi khóa điện đóng.
Dòng điện phóng đi theo hướng nào ở thời điểm đánh lửa trong hệ thống đánh lửa điện tử không tiếp điểm?
Cực (+)CT ® ĐĐK ® "mát" ® W1 ® cực(-)CT.
Cực (+)CT ® ĐĐK ® "mát" ® W1 ® cực(+)CT.
Cực (-)CT ® ĐĐK ® "mát" ® W1 ® cực(+)CT.
Cực (-)CT ® ĐĐK ® "mát" ® W1 ® cực(-)CT.
Ở hệ thống đánh lửa điện tử không tiếp điểm, khóa điện đóng khi:
Khởi động.
Khi muốn tắt động cơ.
Luôn đóng trong quá trình làm việc.
Trong thời điểm đánh lửa.
Nhiệm vụ của hệ thống khởi động?
Làm quay trục khuỷu đến số vòng quay nhất định để động cơ tự nổ máy được.
Làm quay trục khuỷu đến số vòng quay tối đa để động cơ tự nổ máy được.
Làm quay trục cam đến số vòng quay nhất định để động cơ tự nổ máy được.
Làm quay trục cam đến số vòng quay tối đa để động cơ tự nổ máy được.
Hệ thống khởi động được chia ra làm mấy loại?
2
3
4
5
Hệ thống khởi động bằng động cơ điện dùng loại động cơ nào?
Động cơ điện một chiều, công suất lớn.
Động cơ điện xoay chiều, công suất nhỏ.
Động cơ điện xoay chiều, công suất lớn
Động cơ điện một chiều, công suất nhỏ.
Trong hệ thống khởi động bằng động cơ điện, bộ phận truyền động là khớp truyền động có đặc điểm
chỉ truyền động một chiều từ bánh đà tới động cơ điện.
có thể truyền động linh hoạt.
có thể truyền động hai chiều từ động cơ điện tới bánh đà.
chỉ truyền động một chiều từ động cơ điện tới bánh đà.
Trong hệ thống khởi động bằng động cơ điện, vành răng của khớp truyền động và vành răng của bánh đà
luôn ăn khớp với nhau.
không bao giờ ăn khớp với nhau.
ăn khớp khi thay đổi tốc độ của động cơ.
chỉ ăn khớp khi khởi động.
Khi ấn nút khởi động ở hệ thống khởi động bằng điện thứ tự truyền động nào sau đây là đúng?
Lõi thép ® thanh kéo ® cần gạt ® khớp truyền động ® bánh đà.
Lõi thép ® cần gạt ® thanh kéo ® khớp truyền động ® bánh đà.
Lõi thép ® khớp truyền động ® cần gạt ® bánh đà.
Thanh kéo ® lõi thép ® cần gạt ® khớp truyền động ® bánh đà.
Đâu là sơ đồ ứng dụng động cơ đốt trong?
Động cơ đốt trong → hệ thống truyền lực → máy công tác.
Động cơ đốt trong → máy công tác → hệ thống truyền lực.
Hệ thống truyền lực → động cơ đốt trong → máy công tác.
Hệ thống truyền lực → máy công tác → động cơ đốt trong.
Cho biết: 1-là máy công tác; 2 là động cơ đốt trong; 3 là hệ thống truyền lực. Hãy tìm cách sắp xếp thứ tự đúng để thành sơ đồ ứng dụng động cơ đốt trong
2-3-1
1-2-3
3-1-2
3-2-1
Có mấy nguyên tắc về ứng dụng động cơ đốt trong?
1
2
3
4
Khi ứng dụng động cơ đốt trong cần tuân thủ các nguyên tắc nào?
Công suất và kiểu dáng động cơ
Tốc độ quay và công suất của động cơ.
Tốc độ quay và kiểu dáng động cơ
Kích thước và khối lượng của động cơ
Trong nguyên tắc ứng dụng động cơ đốt trong, chọn động cơ phải thỏa mãn về công suất:
NĐC = (NCT . NTT) + K
NĐC = (NCT + NTT) . K
NCT = (NĐC + NTT) . K
NTT = (NĐC + NCT) . K
Trong nguyên tắc ứng dụng động cơ đốt trong, giá trị của hệ số dự trữ trong công thức tính công suất là:
K > 1,5
0< K < 1,05
0< K < 1,5
K = 1,05 ÷ 1,5
