NEW
Font size
WorksheetsLí Aa
Total questions: 32
Worksheet time: 24mins
Hãy chỉ ra câu SAI
Chiết suất tuyệt đối của môi trường trong suốt luôn lớn hơn hay bằng 1
Chiết suất tỉ đối giữa 2 môi trường trong suốt khác nhau luôn lớn hơn 1
Chiết suất tuyệt đối của chân không luôn bằng 1
Chiết suất tỉ đối của môi trường đối với chân không là chiết suất tuyệt đối của môi trường đó
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng (AS) là hiện tượng
AS bị gãy khúc khi được chiếu xiên qua mặt phân cách giữa 2 môi trường trong suốt khác nhau
AS bị giảm cường độ khi được chiếu xiên qua mặt phân cách giữa 2 môi trường trong suốt khác nhau
AS bị hắt lại môi trường cũ khi được chiếu xiên qua mặt phân cách giữa 2 môi trường trong suốt khác nhau
AS bị đổi màu sắc khi được chiếu xiên qua mặt phân cách giữa 2 môi trường trong suốt khác nhau
Chọn nhận xét SAI: khi chiếu xiên 1 tia sáng từ môi trường kém chiết quang sang môi trường chiết quang hơn thì
luôn có hiện tượng khúc xạ ánh sáng
tia khúc xạ đi gần pháp tuyến hơn so với tia đối
tia khúc xạ đi xa pháp tuyến hơn so với tia tới
không có hiên tượng phản xạ toàn phần
Theo định luật khúc xạ ánh sáng
góc tới luôn lớn hơn góc khúc xạ
góc tới luôn bé hơn góc khúc xạ
góc khúc xạ tỉ lệ thuận với góc tới
khi góc tới tăng thì góc khúc xạ tăng
Công thức chiết suất tỉ đối n12 giữa 2 môi trường có chiết suất n1 và n2 là
n12 = n1/n2
n12 = n2/n1
n12 = n1 - n2
n12 = n2 - n1
Theo định luật khúc xạ ánh sáng, khi ánh sáng truyền từ môi trường 1 dạng môi trường 2 với góc tới là i, góc khúc xạ là r, chiết suất tỉ đối giữa 2 môi trường n21 . Biểu thức nào SAI
sini/sinr=n21
sinr/sini=n21
sini/sinr=1/n12
sini/sinr= n2/n1
Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, so với góc tới góc khúc xạ
nhỏ hơn
lớn hơn hoặc bằng
lớn hơn
nhỏ hơn hoặc lớn hơn
Khi tia sáng truyền từ môi trường (1) có chiết suất n1 sang môi trường (2) có chiết suất n2 với góc tới i thì góc khúc xạ là r. Chọn biểu thức ĐÚNG
n1 sinr = n2 sini
n1 sini = n2 sinr
n1 cosr = n2 cosi
n1 tanr = n2 tani
Chiếu một tia sáng đơn sắc với góc tới i, từ thông không đi vào môi trường có chiết suất n thì tia phản xạ và tia khúc xạ vuông góc nhau. Biểu thức nào sau đây ĐÚNG
sin i= n
sin i= 1/n
tan i= n
cotan i=n
Nhận xét KHÔNG ĐÚNG? Khi xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần
AS đi từ môi trường chiết quang sang môi trường kém chiết quang
góc tới i ≥ góc tới giới hạn ( igh )
cường độ sáng tia phản xạ yếu hơn cường độ tia tới
cường độ sáng tia phản xạ gần bằng cường độ tia tới
Khi ánh sáng truyền từ môi trường có chiết suất n1 sang môi trường chiết suất n2 với n1 > n2 . Công thức tính góc tới giới hạn giữa 2 môi trường là
sin igh = n1/n2
sin igh = n2/n1
sin igh = n1 - n2
sin igh = n2 - n1
Nhận xét nào SAI về lăng kính ( LK)
LK là khối lượng trong suốt có dạng 1 tam giác
LK được biểu hiện bắng 1 tam giác
Chiết suất n là một đại lượng đặc trưng của LK
chiết quang A là một đại lượng đặc trưng của LK
Một tia sáng tới chiếu xiên đen mặt bên LK đặt trong không khí cho tia ló qua LK
lệch về đỉnh
lệch về đáy
luôn nằm sát mặt bên LK
luôn đi thẳng
Một tia sáng mặt trời chiếu qua một LK khi ló ra sẽ
tách ra thành nhiều tia sáng có màu khác nhau
vẫn là tia sáng
bị tách thành nhiều tia sáng trắng
thành một tia sáng trắng có viền màu
Nhận xét nào ĐÚNG về thấu kính
TKPK luôn tạo ra ảnh ảo nhỏ hơn vật thật
TKHT luôn tạo ra chùm sáng hội tụ
Ảnh của một vật thật qua TKHT luôn khác độ cao vật
Ảnh và vật cùng tính chất qua TK thì luôn cùng chiều
Nhận xét SAI về tia sáng qua THKHT
Tia sáng tới đi qua quang tâm O thì đi thẳng
Tia tới đi qua tiêu điểm ảnh chính thì tia ló // trục chính
Tia tới đi // trục chính thì tia ló qua tiêu điểm ảnh chính
Tia tới đi qua tiêu điểm vật thì tia ló // trục chính
Chọn phát biểu ĐÚNG: Vật thật đứng trước TK
TKHT luôn tạo chùm tia ló hội tụ
TKPK luôn tạo ra chùm tia ló phân kỳ
Ảnh một vật qua TK không thể bằng vật
Ảnh vật qua TKPK luôn lớn vật
Một TKHT có tiêu cự f. Vật sáng AB đứng trước và cách TK khoảng d. Muốn tạo ra ảnh ảo thì
d > f
d < f
d = f
d > 2f
Ảnh của một vật thật trước TKPK là
ảnh thật, cùng chiều lớn hơn vật
ảnh thật, ngược chiều lớn hơn vật
ảnh ảo, cùng chiều nhỏ hơn vật
ảnh ảo, cùng chiều lớn hơn vật
K là độ phóng đại ảnh của vật AB qua một TK có ảnh A'B', công thức nào SAI
K = A'B/ AB
K = - d'/ d
K = f/ f- d
K = f - d'/ d'
Một vật sáng AB đứng trước TK đạt không khí cho ảnh với độ phóng đại K = -3. Đó là
TKHT
TKPK
Có thể TKHT hay TKPK
TK có 2 mặt lõm
Vật thật qua TKPK
cho ảnh ảo cùng chiều và nhỏ hơn vật
cho ảnh ảo cùng chiều và lớn hơn vật
cho ảnh thật và nhỏ hơn vật
cho ảnh thật và lớn hơn vật
Từ ngoài vào trong, thứ tự các bộ phận cấu tạo của mắt ĐÚNG là
Giác mạc - thủy dịch - lòng đen - thể thủy tinh - dịch thủy tinh - màng lưới
Võng mạc - thủy dịch - lòng đen - thể thủy tinh - dịch thủy tinh - màng giác
Giác mạc - thủy dịch - thể thủy tinh - lòng đen - dịch thủy tinh - màng lưới
Giác mạc - dịch thủy tinh - lòng đen - thể thủy tinh - thủy dịch - màng lưới
Gọi độ tụ củ TK mắt: D1 ( mắt bình thường ); D2 ( mắt cận); D3 ( mắt viễn). Khi không điều tiết. Điểm cực Cv cách mắt người đó
D1; D2; D3
D2; D1; D3
D3; D1; D2
D1; D3; D2
Một kính hiển vi có vật kính với tiêu cự là f1 , thị kính với tiêu cự f2 . Gọi δ là độ dài quang học của kính hiển vi. Độ bội giác của kính hiển vi khi ngắm chừng ở vô cực là
G ∞=δ Đ/ f1 f2
G ∞ = Đ/ f1 f2
G ∞ = Đ/ f
G ∞ = f1 / f2
Trường hợp nào mắt nhìn được vật ở xa vô cùng?
Mắt không tật không điều tiết
Mắt cận không điều tiết
Mắt viễn không điều tiết
Mắt không tật điều tiết tối đa
Chọn câu SAI: Vật đứng trước kính lúp tạo ra
ảnh ảo
ảnh cùng chiều vật
ảnh lớn hơn vật
ảnh thật ngược chiều vật
Số bội giác của kính hiển vi ki ngắm chừng ở vô cùng sẽ
tỉ lệ thuận với tiêu cự vật kính f1
tỉ lệ thuận với tiêu cự thị kính f2
tỉ lệ thuận với độ dài quang học của kính
tỉ lệ thuận với tích số tiêu cự f1 f2 của kính
Công thức nào ĐÚNG về kính thiên văn khi ngắm chừng ở vô cùng ( l là khoảng cách giữa 2 kính )
l = f1 + f2; G ∞ = f2 / f1
l = f1 + f2 ; G ∞ = f1 / f2
l = f1 - f2 ; G ∞ = f2 / f1
l = f1 - f2 ; G ∞ = f1 / f2
Kính lúp đơn giản được cấu tạo bởi một
TKHT có tiêu cự ngắn
TKPK có tiêu cự ngắn
LK thủy tinh có góc chiết quang nhỏ
LK thủy tinh có góc chiết quang là góc vuông
Đê nhìn rõ vật ở xa vô cùng mà không điều tiết thì phải đeo kính sát mắt
TKPK có độ lớn tiêu cự là OCc
TKHT có độ lớn tiêu cự là OCv
TKPK có độ lớn tiêu cự là OCv
TKHT có độ lớn tiêu cự là OV
Một kính lúp đơn giản được cấu tạo bởi một thấu kính hội tụ có tiêu cự f. Một người mắt không có tật có khoảng cách từ mắt tới điểm cực cận Đ= OCc . Công thúc xác định bội giác khi người đó ngắm chừng ở vô cực là
G= f/ Đ
G= Đ/ 2f
G= 2f/ Đ
G= Đ/ f
