NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP VẬT LÍ GIỮA HỌC KÌ 1
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Thành tựu vật lí thuộc cuộc cách mạng khoa học lần thứ nhất là
động cơ hơi nước.
điện thoại.
ô tô không người lái.
rôbốt.
Mục tiêu của vật lí là
khám phá sự vận động của con người.
tìm quy luật về sự chuyển động của các hành tinh.
tìm quy luật chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng.
tìm ra cấu tạo của các nguyên tử, phân tử.
Những ngành nghiên cứu nào thuộc về vật lí?
Cơ học, nhiệt học, vật chất vô cơ.
Nhiệt học, quang học, sinh vật học.
Cơ học, nhiệt học, điện học, quang học.
Điện học, quang học, vật chất hữu cơ.
Một phép đo đại lượng vật lí A thu được giá trị trung bình là Ā, sai số của phép đo là ΔA. Cách ghi đúng kết quả đo A là
A = Ā − ΔA.
A = A + ΔA.
A = Ā ± ΔA.
A = A ±
Quãng đường và độ dịch chuyển của một vật chuyển động có cùng giá trị khi
vật chuyển động theo quỹ đạo thẳng.
vật chuyển động theo quỹ đạo thẳng theo chiều âm.
vật chuyển động theo quỹ đạo thẳng theo chiều dương.
vật chuyển động theo quỹ đạo quỹ đạo cong.
Tốc độ là đại lượng đặc trưng cho
tính chất nhanh hay chậm của chuyển động.
sự thay đổi hướng của chuyển động.
khả năng duy trì chuyển động của vật.
sự thay đổi vị trí của vật trong không gian.
Biết s, d, t và v lần lượt là quãng đường đi, độ dịch chuyển, thời gian đi và tốc độ của vật. Biểu thức nào sau đây xác định giá trị tốc độ trung bình?
d/t.
s/t.
d.
v.t.
Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian trong chuyển động thẳng đều của một vật có dạng nào sau đây?
Đường elip.
Đường cong parabol.
Đường thẳng xiên góc.
Đường tròn.
Gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều được tính theo công thức nào?
a = (v − v0)/(t − t0).
a = (v + v0)/(t + t0).
a = (t−t0)(v2−v02) .
a = (v2+v02)/t0 .
Chuyển động thẳng biến đổi đều là chuyển động có
gia tốc không đổi theo thời gian.
véc tơ vận tốc thay đổi theo thời gian.
tốc độ không đổi.
véc tơ vận tốc bằng không.
Gia tốc rơi tự do phụ thuộc vào
khối lượng và kích thước vật rơi.
độ cao và vĩ độ địa lí.
vận tốc đầu và thời gian rơi.
áp suất và nhiệt độ môi trường.
Quá trình phát triển của vật lí được chia thành
3 giai đoạn.
4 giai đoạn.
2 giai đoạn.
5 giai đoạn.
Đối tượng nghiên cứu của vật lí là
chuyển động của các loại phương tiện giao thông.
các loại vật chất, năng lượng và sự vận động của chúng.
năng lượng điện và ứng dụng của năng lượng điện vào đời sống.
các ngôi sao và các hành tinh.
Lĩnh vực thuộc phạm vi nghiên cứu của vật lí là
cơ học, quang học, thuyết tương đối.
điện học, điện tử học, quy luật di truyền.
thuyết tiến hóa, âm học, hội họa.
hội họa, âm học, nhiệt học.
Gọi Ā là giá trị trung bình, ΔA′ là sai số dụng cụ, ΔĀ là sai số ngẫu nhiên, ΔA là sai số tuyệt đối. Sai số tỉ đối của phép đo là
δA = ΔĀ/A · 100%.
δA = ΔA′/A · 100%.
δA = Ā/ΔA · 100%.
δA = ΔA/ A · 100%.
Quãng đường và độ dịch chuyển của một vật chuyển động có cùng độ lớn khi
vật chuyển động theo quỹ đạo thẳng.
vật chuyển động theo quỹ đạo cong theo chiều âm.
vật chuyển động theo quỹ đạo cong theo chiều dương.
vật chuyển động theo quỹ đạo quỹ đạo cong.
Tốc độ là đại lượng đặc trưng cho
tính chất nhanh hay chậm của chuyển động.
sự thay đổi hướng của chuyển động.
khả năng duy trì chuyển động của vật.
sự thay đổi vị trí của vật trong không gian.
Biết s, d, t và v lần lượt là quãng đường đi, độ dịch chuyển, thời gian đi và tốc độ của vật. Biểu thức nào sau đây xác định giá trị vận tốc trung bình?
d/t.
s/t′.
d.
v·t.
Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian trong chuyển động thẳng đều của một vật có dạng nào?
Đường hình sin.
Đường cong parabol.
Đường thẳng xiên góc.
Đường tròn.
Gọi a là độ lớn của gia tốc v, và v0 lần lượt là vận tốc tức thời tại các thời điểm t và t0. Công thức liên hệ đúng là
v = v0 + a(t − t0).
v = v0 − a/(t − t0).
v = a v0 (t0 − t).
v = (v0 + a)/t0.
Chọn công thức đúng của gia tốc theo vận tốc-thời gian.
a = (v−v0)/(t−t0)
a = (v−v0)/(t+t0)
v = v0 + a(t + t0)
v = v0 + at
Đơn vị của gia tốc là
m/s2
cm/phút
km/h
m/s
Một người lái xe ô tô đi thẳng 5 m theo hướng Tây, sau đó rẽ trái đi thẳng theo hướng Nam 7 m. Độ lớn độ dịch chuyển của người đó là bao nhiêu mét? (làm tròn đến hàng phần trăm)
8,60
8,6
8
9
Một người lái xe ô tô đi thẳng 25 m theo hướng Tây, sau đó rẽ phải đi thẳng theo hướng Bắc 10 m. Độ lớn độ dịch chuyển của người đó là bao nhiêu mét? (làm tròn đến hàng phần mười)
26,9
27,0
26
26,93
Một chiếc thuyền chuyển động xuôi dòng với tốc độ 25,7 km/h so với mặt nước, nước chảy với tốc độ 2,1 km/h so với bờ. Tốc độ của thuyền so với bờ là bao nhiêu km/h? (làm tròn đến hàng đơn vị)
28
17
11,8
16,0
Một chiếc thuyền chuyển động ngược dòng với tốc độ 28,2 km/h so với mặt nước, nước chảy với tốc độ 2,6 km/h so với bờ. Tốc độ của thuyền so với bờ là bao nhiêu m/s? (làm tròn đến hàng đơn vị)
7
17
8
6,0
Đồ thị vị trí (km) theo thời gian (s) của một ô tô gồm các đoạn thẳng: từ 0–2 s tăng từ 0 đến 60 km, 2–4 s giữ ở 60 km, 4–6 s tăng đến 160 km, 6–8 s giảm về 60 km, 8–10 s về 0 km. Tốc độ trung bình của xe từ giây thứ 1 đến giây thứ 9 là bao nhiêu km/h? (làm tròn đến 1 chữ số thập phân)
40,0
31,1
72,0
90,0
Đồ thị vị trí (km) theo thời gian (s) của một ô tô gồm các đoạn thẳng: từ 0–2 s tăng từ 0 đến 60 km, 2–4 s giữ ở 60 km, 4–6 s tăng đến 160 km, 6–8 s giảm về 60 km, 8–10 s về 0 km. Tốc độ trung bình của xe từ giây thứ 2 đến giây thứ 5 là bao nhiêu km/h? (làm tròn đến 1 chữ số thập phân)
40,0
31,1
2,0
90
Một vật rơi không vận tốc đầu từ độ cao 20 m. Lấy g = 10 m/s^2. Quãng đường vật rơi được trong 1 giây cuối cùng là bao nhiêu mét? (làm tròn đến hàng đơn vị)
15
12
8
9
Một vật rơi không vận tốc đầu từ độ cao 80 m. Lấy g = 10 m/s^2. Quãng đường vật rơi được trong 1 giây đầu là bao nhiêu mét? (làm tròn đến hàng đơn vị)
10
12
5
6
