NEW
Font size
WorksheetsVat Ly
Total questions: 66
Worksheet time: 33mins
Tính chất cơ bản của từ trường là gây ra
lực đàn hồi tác dụng lên các dòng điện và các nam châm đặt trong nó.
lực hấp dẫn lên vật đặt trong nó.
lực từ tác dụng lên nam châm hoặc lên dòng điện khác đặt trong nó.
sự biến đổi về tính chất điện của môi trường xung quanh.
Khi nói về đường sức từ, phát biểu nào sau đây đúng?
Các đường sức từ là những đường cong khép kín hoặc vô hạn ở hai đầu.
Qua mỗi điểm trong không gian có thểvẽ được hai đường sức từ.
Qua mỗi điểm trong không gian có thể vẽ được ba đường sức từ.
Các đường sức từ luôn là những đường cong không khép kín.
Lực từ là lực tương tác
giữa hai nam châm.
giữa một điện tích đứng yên và một nam châm.
giữa hai điện tích đứng yên.
giữa một điện tích đứng yên và một dòng điện
Cho hai dây dây dẫn đặt gần nhau và song song với nhau. Khi có hai dòng điện ngược chiều chạy qua thì 2 dây dẫn
không tương tác
đều dao động
đẩy nhau
hút nhau.
Đoạn dây dẫn dài 10cm mang dòng điện 5 A đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ 0,08 T. Đoạn dây đặt hợp với các đường sức từ góc 300. Lực từ tác dụng lên đoạn dây là
0,04 N
0,05 N
0,01 N
0,02N
Một dây dẫn uốn thành vòng tròn bán kính R. Khi dòng điện chạy trong dây dẫn có cường độ I thì độ lớn cảm ứng từ B tại tâm vòng
dây được tính bằng công thức nào sau đây?
B=2π.10−7 . R2I
B = 2.10−7 . RI
B = 2.10−7 . R2I
B=2π.10−7 . RI
Từ thông có đơn vị là
tesla (T)
vêbe (Wb)
jun (J)
niutơn (N)
Một mạch kín (C) không biến dạng đặt trong từ trường đều, trong trường hợp nào thì trong mạch xuất hiện dòng điện cảm ứng
mạch quay xung quanh trục vuông góc với mặt phẳng (C).
mạch chuyển động tịnh tiến
mạch chuyển động trong mặt phẳng vuông góc với từ trường
mạch quay quanh trục nằm trong mặt phẳng (C).
Muốn cho trong một khung dây kín xuất hiện một suất điện động cảm ứng thì một trong các cách đó là
đưa khung dây kín vào trong từ trường đều
quay khung dây quanh trục đối xứng của nó.
làm cho từ thông qua khung dây biến thiên
làm thay đổi diện tích của khung dây.
Một khung dây phẳng diện tích 0.8 m2 được đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ 0,5 T. Biết vectơ cảm ứng từ B hợp với vectơ pháp tuyến n của mặt phẳng khung một góc 60° Từ thông qua khung dây có độ lớn là
0,08 mWb
0,4 mWb.
0,16 mWb
0,2 mWb
Một electron được bắn vào trong từ trường đều có cảm ứng từ B với vận tốc đầu v Trong các trường hợp sau, trường hợp nào mô tả đúng chiều của lực Lo-ren-xơ tác dụng vào electron?
Lực Lo – ren – xơ là
lực điện tác dụng lên điện tích
lực từ tác dụng lên điện tích chuyển động trong từ trường
lực từ tác dụng lên dòng điện
lực Trái Đất tác dụng lên vật
Một mạch điện kín có độ tự cảm L, dòng điện trong mạch có cường độ biến thiên một lượng Δi trong khoảng thời gian Δt. Suất điện động tự cảm trong mạch được tính bằng công thức nào sau đây?
etc=−L. ΔiΔt
etc= −L. ΔtΔi
etc = −L. 2ΔtΔi
etc = −L. 2ΔiΔt
Dòng điện chạy trong mạch giảm từ 5A đến 2A trong thời gian 0,1s. Suất điện động tự cảm xuất hiện trong mạch có độ lớn là 128V. Hệ số tự cảm là
3 H
4,27H
2,56H
6,4H
Suất điện động tự cảm của mạch điện tỉ lệ với
tốc độ biến thiên cường độ dòng điện qua mạch
từ thông cực đại qua mạch
điện trở của mạch
từ thông cực tiểu qua mạch
Đơn vị của độ tự cảm L là :
V (Volt)
H (Hen ri)
T (Tes la)
Wb (Vê be)
Một mạch kín có độ tự cảm 0,5 mH. Dòng điện chạy trong mạch có cường độ 0,3 A. Từ thông riêng của mạch này là
0,15 mWb
0,8 mWb
0,2 mWb
0,6 mWb
Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó đối với
chân không
kim cương
nước
thủy tinh
Gọi n1 là chiết suất tuyệt đối của môi trường (1), gọi n2 là chiết suất tuyệt đối của môi trường (2), n21 là chiết suất tỉ đối của môi trường (2) đối với môi trường (1). Công thức nào sau đây là đúng ?
n21=2n1+ n2
n21=n2n1
n21=n1n2
n21=2∣n1 −n2∣
Chiếu một chùm tia sáng hẹp từ môi trường có chiết suất n1 tới mặt phân cách với môi trường có chiết suất n2 thì có hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra. Gọi igh là góc giới hạn phản xạ toàn phần. Công thức nào sau đây đúng?
sinigh = n22n1
sinigh =n12n2
sinigh = n2n1
sinigh=n1n2
Khi chiếu tia tới đến mặt bên thứ nhất của lăng kính thì có tia ló ra khỏi mặt bên thứ hai của lăng kính. Góc lệch D của tia sáng này khi truyền qua lăng kính là góc hợp bởi
tia tới và tia ló
tia tới và mặt bên thứ nhất
tia ló và mặt bên thứ hai.
tia tới và cạnh của lăng kính
Biết chiết suất của nước và thủy tinh lần lượt là 1,333 và 1,865. Chiết suất tỉ đối của thủy tinh đối với nước là
1,599
1,399
0,532
0,715
Chiếu tia sáng từ nước ra không khí. Biết chiết suất của nước là 1,33. Góc giới hạn phản xạ toàn phần là
48,75°
41,25°
53,06°
36,94°
Khi góc tới tăng 2 lần thì góc khúc xạ
tăng 2 lần.
tăng 4 lần
tăng lần
không xác định
Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng
ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi chiếu tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi gặp bề mặt nhẵn
ánh sáng bị đổi hướng đột ngột khi truyền qua mặt phân cách giữa 2 môi trường trong suốt.
cường độ sáng bị giảm khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
Lăng kính là
Khối chất trong suốt có chiết suất lớn hơn 1.
Khối chất trong suốt có chiết suất lớn hơn 1 và đồng chất
Khối chất trong suốt, đồng chất, có dạng lăng trụ tam giác.
Khối chất trong suốt, đồng chất, có dạng lăng trụ đứng
Cách làm nào dưới dây có thể tạo ra dòng điện cảm ứng?
Đưa một cực của ắc qui từ ngoài vào trong cuộn dây dẫn kín
Nối hai cực của pin vào hai đầu cuộn dây dẫn
Nối hai cực của nam châm vào hai đầu cuộn dây dẫn.
Đưa một cực nam châm từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín
Một vòng dây dẫn tròn, phẳng có bán kính 4 cm đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 2π1T . Từ thông qua vòng dây khi véc
tơ cảm ứng từ B hợp với mặt phẳng vòng dây góc 60° bằng
2.10−5 Wb
1,5.10−5Wb
1,5.10−4Wb
4.10−4Wb
Phát biểu nào sau đây là đúng nhất ? Từ trường không tương tác với :
Các điện tích đứng yên
Các điện tích chuyển động
Nam châm đứng yên
Nam châm chuyển động
Từ trường tồn tại xung quanh
Các nam châm vĩnh cửu.
Các điện tích đứng yêu.
Dây dẫn không có dòng điện.
Các nguyên tử sắt.
Chọn câu sai ?Tương tác từ là tương tác giữa
Giữa 2 điện tích
Hai nam châm
Hai dòng điện
Nam châm và dòng điện
Lực từ tác dụng lên một đoạn dây mang dòng điện đặt trong từ trường đều có phương
nằm trong mặt phẳng chứa đoạn dây dẫn và cảm ứng từ.
vuông góc mặt phẳng chứa đoạn dây dẫn và cảm ứng từ.
vuông góc với đoạn dây dẫn và song song với cảm ứng từ.
song song với đoạn dây dẫn và vuông góc với cảm ứng từ.
Lực từ tác dụng lên đoạn dòng điện đặt giữa 2 cực của nam châm như hình vẽ,
có chiều
Hướng từ trong ra ngoài mặt phẳng giấy
Hướng từ đầu dưới lên đầu trên mặt phẳng giấy
Hướng từ ngoài vào trong mặt phẳng giấy
Hướng từ đầu trên xuống đầu dưới mặt phẳng giấy
Cho dây dẫn thẳng dài mang dòng điện. Khi điểm ta xét gần dây hơn 3 lần và cường độ dòng điện tăng 2 lần thì độ lớn cảm ứng từ
tăng 6 lần.
tăng 4 lần.
giảm 4 lần.
tăng 3 lần.
Dòng điện cảm ứng trong mạch kín có chiều
hoàn toàn ngẫu nhiên.
sao cho từ trường cảm ứng luôn cùng chiều với từ trường ngoài.
sao cho từ trường cảm ứng có chiều chống lại sự biến thiên từ thông ban đầu qua mạch.
sao cho từ trường cảm ứng luôn ngược chiều với từ trường ngoài.
Khi cho nam châm chuyển động qua một mạch kín, trong mạch xuất hiện dòng điện cảm ứng. Điện năng của dòng điện được
chuyển hóa từ
hóa năng.
cơ năng.
quang năng.
nhiệt năng.
1 vêbe bằng
1 T.m2
1 T/m
1 T.m
1 T/ m2
Một khung dây dẫn phẳng diện tích 0,06 m2 được đặt cố định trong một từ trường đều có vectơ cảm ứng từ vuông góc với mặt
phẳng khung. Trong khoảng thời gian 0,02 s, cho độ lớn cảm ứng từ tăng đều từ 0 lên đến 0,5 T. Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong
khung có độ lớn là
15V
3V
6V
1.5V
Lực Lorenxơ là:
lực từ tác dụng lên dòng điện.
lực từ tác dụng lên hạt mang điện đặt đứng yên trong từ trường.
lực từ tác dụng lên hạt mang điện chuyển động trong từ trường.
lực từ do dòng điện này tác dụng lên dòng điện kia.
Từ trường đều là từ trường mà các đường sức từ là các đường
thẳng.
thẳng song song.
song song.
thẳng song song và cách đều nhau.
Điều nào sau đây không đúng khi nói về hệ số tự cảm của ống dây?
phụ thuộc vào số vòng dây của ống;
không phụ thuộc môi trường xung quanh.
phụ thuộc tiết diện ống;
có đơn vị là H (henry).
Dòng điện chạy trong mạch giảm từ 5A đến 2A trong thời gian 0,1s. Suất điện động tự cảm xuất hiện trong mạch có độ lớn là
128V. Hệ số tự cảm là
3 H
4,27 H
2,56 H
6,4 H
Một dây dẫn có chiều dài xác định được cuốn trên trên ống dây dài l và tiết diện S thì có hệ số tự cảm 0,2 mH. Nếu cuốn lượng
dây dẫn trên trên ống có cùng tiết diện nhưng chiều dài tăng lên gấp đôi thì hệ số tự cảm cảm của ống dây là
0,1 H.
0,1 mH.
0,4 mH.
0,2 mH.
Một ống dây có hệ số tự cảm 20 mH đang có dòng điện với cường độ 5 A chạy qua. Trong thời gian 0,1 s dòng điện giảm đều về
0. Độ lớn suất điện động tự cảm của ống dây có độ lớn là
100 V.
1V.
0,1 V.
0,01 V.
Một mạch kín có độ tự cảm 0,5 mH. Dòng điện chạy trong mạch có cường độ 0,3 A. Từ thông riêng của mạch này là
0,15 mWb
0,8 mWb
0,2 mWb
0,6 mWb
Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn thì
không thể có hiện tượng phản xạ toàn phần.
có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần
hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới lớn nhất
luôn luôn xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần
Khi tia sáng đi từ môi trường trong suốt n1 tới mặt phân cách với môi trường trong suốt n2 (với n2 > n1), tia sáng không vuông góc với mặt phân cách thì
một phần tia sáng bị khúc xạ, một phần bị phản xạ
tất cả các tia sáng đều bị khúc xạ và đi vào môi trường n2
tia sáng bị gãy khúc khi đi qua mặt phân cách giữa hai môi trường
tất cả các tia sáng đều phản xạ trở lại môi trường n1
Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng
ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi chiếu tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi gặp bề mặt nhẵn.
ánh sáng bị đổi hướng đột ngột khi truyền qua mặt phân cách giữa 2 môi trường trong suốt.
cường độ sáng bị giảm khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
Chiếu một tia sáng đi từ không khí vào một môi trường có chiết suất n, sao cho tia khúc xạ vuông góc với tia phản xạ. Góc tới i trong trường hợp này được xác định bởi công thức
sini = n1
tani = n
sini = n
tani = n1
Khi tia sáng truyền từ môi trường (1) có chiết suất n1 sang môi trường (2) có chiết suất n2 với góc tới i thì góc khúc xạ là r. Chọn
biểu thức đúng
n1tanr = n2tani.
n1sinr = n2sini.
n1cosr = n2cosi.
n1sini = n2sinr.
Chiếu ánh sáng từ không khí vào thủy tinh có chiết suất n = 3 . Nếu góc tới i là 60° thì góc khúc xạ r (lấy tròn) là
35°
30°
40°
45°
Chiếu một chùm tia sáng song song trong không khí tới mặt nước ( n = 4/3) với góc tới là 45° . Góc hợp bởi tia khúc xạ và tia tới
là:
D=12°58
D=25°32
D=45°
D=70°32
Lăng kính là một khối chất trong suốt
có dạng trụ tam giác.
có dạng hình trụ tròn.
hình cầu.
giới hạn bởi 2 mặt cầu.
Khi chiếu tia tới đến mặt bên thứ nhất của lăng kính thì có tia ló ra khỏi mặt bên thứ hai của lăng kính. Góc lệch D của tia sáng
này khi truyền qua lăng kính là góc hợp bởi
tia tới và tia ló
tia tới và mặt bên thứ nhất
tia ló và mặt bên thứ hai
tia tới và cạnh của lăng kính
Chọn câu sai: Từ thông qua mặt S đặt trong từ trường phụ thuộc vào
độ lớn của diện tích mặt S
độ lớn của chu vi của đường giới hạn mặt S
độ lớn của cảm ứng từ B
độ nghiêng của B
Một khung dây kín đặt trong từ trường đều. Từ thông qua mặt phẳng khung dây lớn nhất khi mặt phẳng khung dây:
song song với các đường cảm ứng từ
hợp với các đường cảm ứng từ một góc 45°
vuông góc với các đường cảm ứng từ
hợp với các đường cảm ứng từ một góc 60°
Đường sức từ không có tính chất nào sau đây?
Các đường sức của cùng một từ trường có thể cắt nhau.
Các đường sức là các đường cong khép kín hoặc vô hạn ở hai đầu
Chiều của các đường sức là chiều của từ trường
Qua mỗi điểm trong không gian chỉ vẽ được một đường sức;
Vật liệu nào sau đây không thể dùng làm nam châm?
Sắt và hợp chất của sắt.
Niken và hợp chất của niken.
Cô ban và hợp chất của cô ban.
Nhôm và hợp chất của nhôm
Một dây dẫn mang dòng điện có chiều từ trái sang phải nằm trong một từ trường có chiều từ dưới lên thì lực từ có chiều
từ ngoài vào trong
từ trái sang phải
từ trong ra ngoài
từ trên xuống dưới
Lực từ là lực tương tác
giữa hai nam châm
giữa một điện tích đứng yên và một nam châm
giữa hai điện tích đứng yên
giữa một điện tích đứng yên và một dòng điện
Một đoạn dây dẫn chiều dài l có cường độ dòng điện I chạy qua được đặt vuông góc với đường sức từ của một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ B. Độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn đây dẫn được tính bằng công thức nào sau đây?
F=Il2B
F=I2lB
F=BIl
F=IlB2
Cảm ứng từ của dòng điện thẳng tại điểm M cách dòng điện 2 cm bằng 2.10−5 T. Tính cường độ dòng điện của dây dẫn
5A
4A
3A
2A
Một khung dây hình tròn bán kính 20 cm nằm toàn bộ trong một từ trường đều mà các đường sức từ vuông với mặt phẳng vòng dây. Trong khi cảm ứng từ tăng từ 0,1 T đến 1,1 T thì trong khung dây có một suất điện động không đổi với độ lớn là 0,2 V. Thời gian duy trì suất điện động đó là
0,2 s
0,2π.s
4 s
0,5s
Một khung dây dẫn hình vuông cạnh 20 cm nằm trong từ trường đều độ lớn B = 1,2 T sao cho các đường sức vuông góc với mặt khung dây. Từ thông qua khung dây đó là
0,048 Wb
24 Wb.
480 Wb
0 Wb
Một khung dây kín đặt trong từ trường đều. Từ thông qua mặt phẳng khung dây lớn nhất khi mặt phẳng khung dây
song song với các đường cảm ứng từ
hợp với các đường cảm ứng từ một góc 45°
vuông góc với các đường cảm ứng từ
hợp với các đường cảm ứng từ một góc 60°
Tại điểm M có từ trường của hai dòng điện. Vectơ cảm ứng từ do hai dòng điện gây ra tại M cùng phương, ngược chiều và có độ lớn lần lượt là 6.10−2T và 8.10−2T . Cảm ứng từ tổng hợp tại M có độ lớn là
0,1 T
7.10−2T
chưa làm
chưa làm
