WorksheetsĐịa HK2
Total questions: 54
Worksheet time: 28mins
Câu 1. Hai trung tâm dịch vụ lớn nhất của Nga là:
A. Mát-xcơ-va và Vôn-ga-grát.
B. Xanh Pê-téc-bua và Vôn-ga-grát.
C. Vôn-ga-grát và Nô-vô-xi-biếc.
D. Mát-xcơ-va và Xanh Pê-téc-bua.
Câu 2. Trong các khoáng sản sau đây, loại khoáng sản mà Liên bang Nga có trữ lượng đứng thứ ba thế giới là?
Than đá
Dầu mỏ
Khí tự nhiên
Quặng sát
Câu 3. Về trữ lượng, các loại khoáng sản mà Liên bang Nga đứng đầu thế giới là:
Than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên.
Dầu mỏ, khí tự nhiên, quặng sắt.
Khí tự nhiên, quặng sắt, quặng kali.
Than đá, quặng sắt, quặng kali.
Câu 4. Đặc điểm nào sau đây không đúng với tình hình của LB Nga sau khi Liên bang Xô viết tan rã?
A. Tình hình chính trị, xã hội ổn định.
B. Tốc độ tăng trưởng GDP âm.
C. Sản lượng các ngành kinh tế giảm.
D. Đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn.
Câu 5. Một trong những nội dung cơ bản của chiến lược kinh tế mới của LB Nga từ năm 2000 là?
A. Đưa nền kinh tế từng bước thoát khỏi khủng hoảng.
B. Tiếp tục xây dựng nền kinh tế tập trung bao cấp.
C. Hạn chế mở rộng ngoại giao.
D. Coi trọng châu Âu và châu Mĩ.
Câu 6. Một trong những thành tựu quan trọng đạt được về kinh tế của LB Nga sau năm 2000 là?
A. Sản lượng các ngành kinh tế tăng, dự trữ ngoại tệ đứng đầu thế giới.
B. Thanh toán xong các khoản nợ nước ngoài, giá trị xuất siêu tăng.
C. Đứng hàng đầu thế giới về sản lượng nông nghiệp.
D. Khôi phục lại được vị thế siêu cường về kinh tế.
Câu 7. Nhật Bản nằm ở khu vực nào dưới đây?
Đông Á
Nam Á
Tây Á
Bắc Á
Câu 8. Đảo chiếm 61% tổng diện tích đất nước Nhật Bản là?
Hô-cai-đô
Xi-cô-cư
Kiu-xiu
Hôn-su
Câu 9. Đảo nằm ở phía bắc của Nhật Bản là?
Hôn-su
Xi-cô-cư
Hô-cai-đô.
Kiu-xiu.
Khó khăn lớn nhất về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Nhật Bản là?
Bờ biển dài, nhiều vũng vịnh.
Khí hậu phân hóa rõ rệt từ bắc xuống nam
Nhiều đảo lớn, nhỏ nhưng nằm cách xa nhau.
Nghèo khoáng sản.
Ý nào sau đây không đúng với khí hậu của Nhật Bản?
Lượng mưa tương đối cao.
Thay đổi từ bắc xuống nam
Có sự khác nhau theo mùa.
Chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
Câu 12. Mùa đông kéo dài, lạnh và có nhiều tuyết là đặc điểm khí hậu của?
Phía bắc Nhật Bản.
Phía nam Nhật Bản.
Khu vực trung tâm Nhật Bản
Ven biển Nhật Bản
Câu 13. Các loại khoáng sản có trữ lượng đáng kể hơn cả của Nhật Bản là?
Dầu mỏ và khí đốt
Sắt và mangan.
Than đá và đồng
Bôxit và apatit.
Câu 14. Biển Nhật Bản có nguồn hải sản phong phú là do?
Có nhiều bão, sóng thần.
Có diện tích rộng nhất.
Nằm ở vùng vĩ độ cao nên có nhiệt độ cao.
Có các dòng biển nóng và lạnh gặp nhau.
Sản xuất các phẩm nổi bật trong ngành công nghiệp điện tử của Nhật bản không phải là hãng?
Sony
Toshiba
Toyota
Hitachi
Tỉ trọng nông nghiệp trong cơ cấu GDP của Nhật Bản hiện chỉ chiếm khoảng?
1,0%
2,0%
3,0%
4,0%
Đồng bằng thường chịu nhiều thiên tai lụt lội nhất ở miền Đông Trung Quốc là?
Đông Bắc
Hoa Bắc
Hoa Trung
Hoa Nam
Một đặc điểm lớn của địa hình Trung Quốc là?
Thấp dần từ bắc xuống nam.
Thấp dần từ tây sang đông.
Cao dần từ bắc xuống nam
Cao dần từ tây sang đông.
Các đồng bằng miền Đông Trung Quốc theo thứ tự bắc xuống nam là?
Hoa Bắc,
Đông Bắc,
Hoa Trung,
Hoa Nam.
Đông Bắc,
Hoa Bắc,
Hoa Trung,
Hoa Nam.
Đông Bắc,
Hoa Bắc,
Hoa Nam,
Hoa Trung.
Đông Bắc,
Hoa Nam,
Hoa Bắc,
Hoa Trung.
Nhận xét nào không đúng về đặc điểm tự nhiên và tài nguyên của miền Đông Trung Quốc cho phát triển nông nghiệp là?
Đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất đai màu mỡ.
Khí hậu gió mùa thay đổi từ cận nhiệt đới đến ôn đới.
Lượng mưa lớn, nguồn nước dồi dào.
Có nhiều sơn nguyên, sơn nguyên đất đai màu mỡ, rộng lớn.
Về mặt tự nhiên, Trung Quốc không có khó khăn nào cho phát triển kinh tế là?
Lũ lụt thường xảy ra ở các đồng bằng miền Đông.
Miền Tây có khí hậu lục địa khắc nghiệt, khô hạn.
Miền Tây địa hình núi cao hiểm trở, giao thông khó khăn.
Đất đai màu mỡ, khí hậu thuận lợi.
Miền Tây Trung Quốc hình thành các vùng hoang mạc và bán hoang mạc rộng lớn là do?
Ảnh hưởng của núi ở phía đông.
Có diện tích quá lớn.
Khí hậu ôn đới lục địa khắc nghiệt.
Khí hậu ôn đới hải dương ít mưa.
Những thay đổi quan trọng trong nền kinh tế Trung Quốc là kết quả của?
Công cuộc đại nhảy vọt.
Cách mạng văn hóa và các kế hoạch 5 năm.
Công cuộc hiện đại hóa.
Các biện pháp cải cách trong nông nghiệp.
Một trong những thành tựu quan trọng nhất của Trung Quốc trong phát triển kinh tế – xã hội là?
Thu nhập bình quân theo đầu người tăng nhanh.
Không còn tình trạng đói nghèo.
Sự phân hóa giàu nghèo ngày càng lớn.
Trở thành nước có GDP/người vào loại cao nhất thế giới.
Các xí nghiệp, nhà máy ở Trung Quốc được chủ động hơn trong việc lập kế hoạch sản xuất và tìm thị trường tiêu thụ sản phẩm là kết quả của?
Chính sách mở cửa, tăng cường trao đổi hàng hóa với thị trường.
Thị trường xuất khẩu được mở rộng.
Quá trình thu hút đầu tư nước ngoài, thành lập các đặc khu kinh tế.
Việc cho phép công ti, doanh nghiệp nước ngoài vào Trung Quốc sản xuất.
Để thu hút vốn đầu tư và công nghệ của nước ngoài, Trung Quốc đã?
Tiến hành cải cách ruộng đất.
Tiến hành tư nhân hóa, thực hiện cơ chế thị trường.
Thành lập các đặc khu kinh tế, các khu chế xuất.
Xây dựng nhiều thành phố, làng mạc.
Một trong những thế mạnh để phát triển công nghiệp của Trung Quốc là?
Khí hậu ổn định.
Nguồn lao động dồi dào, giá rẻ.
Lao động có trình độ cao.
Có nguồn vốn đầu tư lớn.
Chính sách công nghiệp mới của Trung Quốc tập trung chủ yếu vào 5 ngành chính là:
Chế tạo máy, dệt may, hóa chất, sản xuất ô tô và xây dựng.
Chế tạo máy, điện tử, hóa chất, sản xuất ô tô và luyện kim.
Chế tạo máy, điện tử, hóa dầu, sản xuất ô tô và luyện kim.
Chế tạo máy, điện tử, hóa dầu, sản xuất ô tô và xây dựng.
Khu vực Đông Nam Á bao gồm?
12 quốc gia
11 quốc gia
9 quốc gia
10 quốc gia
Phần đất liền của khu vực Đông Nam Á mang tên là?
Bán đảo Đông Dương
Bán đảo Trung - Ấn.
Bán đảo Mã Lai.
Bán đảo Tiểu Á.
Quốc gia nào sau đây nằm ở bộ phận Đông Nam Á lục địa?
Ma-lai-xi-a.
Thái Lan.
Xin-ga-po.
In-đô-nê-xi-a.
Đông Nam Á có vị trí địa - chính trị rất quan trọng vì?
Khu vực này tập trung rất nhiều loại khoáng sản.
Là nơi đông dân nhất thế giới, tập trung nhiều thành phần dân tộc.
Nền kinh tế phát triển mạnh và đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Là nơi tiếp giáp giữa hai đại dương, vị trí cầu nối hai lục địa và là nơi các cường quốc thường cạnh tranh ảnh hưởng.
Phần lớn Đông Nam Á lục địa có khí hậu?
Xích đạo
Cận nhiệt đới
Ôn đới
Nhiệt đới gió mùa
Một phần lãnh thổ của quốc gia nào ở Đông Nam Á vẫn có mùa đông lạnh?
Phía bắc Mi-an-ma
Phía bắc của Lào.
Phía nam Việt Nam
Phía bắc Phi-lip-pin.
Ngành nào sau đây đặc trưng cho nông nghiệp Đông Nam Á?
Trồng cây công nghiệp, cây ăn quả.
Trồng lúa nước.
Chăn nuôi trâu, bò, lợn, gà.
Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
Nước đứng đầu về sản lượng lúa gạo trong khu vực Đông Nam Á là?
Thái Lan.
Ma-lai-xi-a.
Việt Nam.
In-đô-nê-xi-a.
Các nước đứng hàng đầu về xuất khẩu lúa gạo trong khu vực Đông Nam Á là?
Lào, In-đô-nê-xi-a.
Phi-lip-pin, In-đô-nê-xi-a.
Thái Lan, Việt Nam.
Thái Lan, Ma-lai-xi-a.
Các nước Đông Nam Á có ngành khai thác dầu khí phát triển nhanh trong những năm gần đây là:
Bru-nây, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam.
Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Cam-pu-chia.
Bru-nây, Ma-lai-xi-a, Thái Lan.
In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Cam-pu-chia.
Các ngành công nghiệp hiện đại được LB Nga tập trung phát triển là?
Sản xuất ô tô, chế biến gỗ.
Đóng tàu, hóa chất.
Điện tử - tin học.
Dệt may, thực phẩm.
Một trong những thành tựu quan trọng đạt được về xã hội của LB Nga sau năm 2000 là?
Số người di cư đến nước Nga ngày càng đông.
Gia tăng dân số nhanh.
Đời sống nhân dân đã được cải thiện.
Sự phân hóa giàu nghèo ngày càng lớn.
Ngành công nghiệp mũi nhọn, hằng năm mang lại nguồn tài chính lớn cho LB Nga là?
Công nghiệp hàng không – vũ trụ.
Công nghiệp luyện kim.
Công nghiệp quốc phòng.
Công nghiệp khai thác dầu khí.
Các trung tâm công nghiệp truyền thống của LB Nga thường được phân bố ở?
Đồng bằng Đông Âu, U-ran, Xanh Pê-téc-bua.
Đồng bằng Đông Âu, Trung tâm U-ran, Xanh Pê-téc-bua.
Đồng bằng Đông Âu, U-ran, Tây Xi-bia.
Đồng bằng Đông Âu, Tây Xi-bia, Xanh Pê-téc-bua.
Đặc điểm nổi bật của dân cư Nhật Bản là?
Quy mô không lớn
Tập trung chủ yếu ở miền núi.
Tốc độ gia tăng dân số cao
Dân số già.
Ý nào sau đây không đúng về dân cư Nhật Bản?
Là nước đông dân.
Phần lớn dân cư tập trung ở các thành phố ven biển.
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên cao.
Dân số già.
Từ năm 1950 đến năm 2014, dân số Nhật Bản có sự biến động theo hướng?
Tỉ lệ người dưới 15 tuổi giảm nhanh.
Số dân tăng lên nhanh chóng.
Tỉ lệ người từ 15 – 64 không thay đổi.
Tỉ lệ người 65 tuổi trở lên giảm chậm.
. Đặc tính cần cù, có tinh thần trách nhiệm rất cao, coi trọng giáo dục, ý thức đổi mới của người lao động?
Là nhân tố quan trọng hàng đầu thúc đẩy nền kinh tế Nhật Bản phát triển.
Đã tạo nên sự cách biệt của người Nhật với người dân các nước khác.
Là trở ngại khi Nhật Bản hợp tác lao động với các nước khác.
Có ảnh hưởng ít nhiều đến sự phát triển kinh tế của Nhật Bản.
Một trong những đặc trưng nổi bật của người lao động Nhật Bản là?
Không có tinh thần đoàn kết.
Ý thức tự giác và tinh thần trách nhiệm rất cao.
Trình độ công nghệ thông tin đứng đầu thế giới.
Năng động nhưng không cần cù.
Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho nền kinh tế Nhật Bản có tốc độ tăng trưởng cao từ năm 1950 đến năm 1973?
Chú trọng đầu tư hiện đại hóa nông nghiệp, hạn chế vốn đầu tư.
Tập trung cao độ và phát triển các ngành then chốt, có trọng điểm theo từng giai đoạn và duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng.
Tập trung phát triển các xí nghiệp lớn, giảm và bỏ hẳn những tổ chức sản xuất nhỏ, thủ công.
Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp nặng, phát triển nhanh các ngành cần đến khoáng sản.
Việc duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng có tác dụng quan trọng nhất đối với sự phát triển kinh tế Nhật Bản vì?
Giải quyết được nguồn nguyên liệu dư thừa của nông nghiệp.
Giải quyết được việc làm cho lao động ở nông thôn.
Các xí nghiệp nhỏ sẽ hỗ trợ các xí nghiệp lớn về nguyên liệu.
Phát huy được tất cả các tiềm lực kinh tế (cơ sở sản xuất, lao động, nguyên liệu,…), phù hợp với điều kiện đất nước trong giai đoạn hiện tại.
Những năm 1973 – 1974 và 1979 – 1980, tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Nhật Bản giảm xuống nhanh, nguyên nhân chủ yếu là do?
Có nhiều thiên tai.
Khủng hoảng dầu mỏ thế giới.
Khủng hoảng tài chính thế giới.
Cạn kiệt về tài nguyên khoáng sản.
Bốn đảo lớn nhất của Nhật Bản theo thứ tự từ bắc xuống nam là?
Hô-cai-đô, Hôn-su, Xi-cô-cư, Kiu-xiu.
Hôn-su, Hô-cai-đô, Kiu-xiu, Xi-cô-cư.
Kiu-xiu, Hôn-su, Hô-cai-đô, Xi-cô-cư.
Hôn-su, Hô-cai-đô, Xi-cô-cư, Kiu-xiu.
. Khí hậu của Nhật Bản chủ yếu là?
Hàn đới và ôn đới lục địa
Ôn đới và cận nhiệt đới.
Hàn đới và ôn đới đại dương.
Ôn đới đại dương và nhiệt đới.
Nhật Bản nằm trong khu vực khí hậu?
Gió mùa
Lục địa
Chí tuyến
Hải dương
Vùng biển Nhật Bản có nhiều ngư trường lớn không phải do?
Nước Nhật là một quần đảo.
Vùng biển Nhật Bản có cả dòng biển nóng và dòng biển lạnh.
Dòng biển nóng và dòng biển lạnh gặp nhau ở vùng biển Nhật Bản.
Có địa hình chủ yếu là đồi núi.
