NEW
Font size
Worksheetsoxi lưu huỳnh
Total questions: 35
Worksheet time: 26mins
Kim loại nào sau đây tác dụng với lưu huỳnh ở ngay nhiệt độ thường?
Fe
Hg
Zn
Cu
Công thức hóa học của lưu huỳnh trioxit là
SO2
SO3
O2
H2S
Muốn pha loãng dung dịch axit H2SO4 đặc, thao tác nào sau đây được thực hiện đúng?
rót từ từ axit vào nước.
rót nước thật nhanh vào axit.
rót từ từ nước vào axit.
rót nhanh axit vào nước.
Trong các khí sau, khí nào không thể làm khô bằng H2SO4 đặc
O2
CO2
SO2
H2S
Kim loại sắt không phản ứng với dung dịch axit nào sau đây?
HCl loãng.
H2SO4, đặc nóng.
H2SO4 loãng.
H2SO4 đặc nguội.
Ở điều kiện thường, chất X ở thể lỏng, tan vô hạn trong nước, tạo thành dung dịch có tính axit mạnh. X là
H2S
SO2
SO3
HCl
Khí CO2 có lẫn một ít SO2, người ta dẫn hỗn hợp hai khí đi qua dung dịch chứa lượng dư chất nào sau đây để loại bỏ SO2?
H2SO4 đặc
NaOH
Br2
Ca(OH)2
Cặp chất vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử là
SO3; H2SO4.
SO2; SO3.
H2S; SO2.
S; SO2.
Thí nghiệm nào sau đây không có phản ứng xảy ra?
Dẫn khí SO2 vào dung dịch H2S.
Dẫn khí SO2 qua dung dịch NaOH.
Cho lá Cu vào dung dịch H2SO4 loãng.
Cho SO3 vào dung dịch BaCl2.
Số oxi hoá của S trong các hợp chất sau: FeS2, NaHSO4 lần lượt là
-2, +4.
-1, +6.
-2, +6.
-1, +4.
Có thể phân biệt 3 dung dịch loãng H2S, HCl, H2SO4 bằng một thuốc thử là
Zn.
BaCO3.
giấy quỳ tím.
Al.
Mg tác dụng với axit sunfuric đặc nóng, phản ứng xảy ra theo phương trình sau:
4Mg + 5H2SO4 → 4MgSO4 + H2S + 4H2O.
Số phân tử axit bị khử là
1.
2.
3.
4.
Ngâm hỗn hợp X gồm MgCO3, Fe, Zn, Cu trong axit sunfuric loãng, sau phản ứng thu được dung dịch X, khí Y và rắn không tan Z. Thành phần của khí Y là
A. H2 và H2S. B. CO2 và SO2. C. CO2 và H2S. D. CO2 và H2.
H2 và H2S.
CO2 và SO2.
CO2 và H2.
CO2 và H2S.
H2S, SO2, SO3, H2SO4 đều tham gia phản ứng với
NaOH.
Br2.
CaCO3.
O2.
Câu nào sau đây diễn tả không đúng tính chất của các chất?
SO2 và SO3 là oxit axit tương ứng với hai axit H2SO3 và H2SO4.
Dung dịch H2S có tính axit yếu nhưng có tính khử mạnh.
Axit sunfuric loãng có tính oxi hóa mạnh, đồng thời rất háo nước.
Lưu huỳnh vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.
Cho các phát biểu sau:
(1) Sắt tác dụng với dung dịch HCl và H2SO4 đặc nóng đều thu được muối sắt (III).
(2) Khí thải xe cộ và gas máy lạnh có khả năng phá hủy tầng ozon.
(3) Trong công nghiệp, oxi được điều chế bằng cách chưng cất phân đoạn không khí lỏng.
(4) Có thể phân biệt khí SO2 và CO2 bằng dung dịch thuốc tím.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
4.
3.
2.
1.
Để chứng minh axit sunfuric đặc có tính háo nước, người ta ngâm chất nào sau đây vào axit sunfuric đặc?
Thạch cao sống (CaSO4.2H2O).
Đường saccarozơ.
Vôi sống (canxi oxit).
Đá vôi (canxicacbonat).
Trong tự nhiên có rất nhiều nguồn sinh ra khí H2S như sự phân huỷ rác, chất thải... nhưng không có sự tích tụ H2S trong không khí. Nguyên nhân chính là
H2S ở thể khí.
H2S dễ bị oxi hóa bởi oxi trong không khí.
H2S dễ bị phân huỷ trong không khí.
H2S nặng hơn không khí.
Cho một ít đường vào đáy cốc thủy tinh rồi thêm từ từ 2 ml axit sunfuric đặc vào. Hiện tượng cuối cùng quan sát được là
không có hiện tượng gì xảy ra.
xuất hiện khối màu trắng xốp bị bọt khí đẩy lên khỏi miệng cốc.
xuất hiện khối màu nâu xốp bị bọt khí đẩy lên khỏi miệng cốc.
xuất hiện khối màu đen xốp bị bọt khí đẩy lên khỏi miệng cốc.
Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng?
Al
Mg
Na
Cu
Dãy kim loại nào trong các dãy sau đây gồm các kim loại đều tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng?
Al, Mg, Cu
Fe, Mg, Ag
Al, Fe, Mg
Al, Fe, Cu
Phương trình hóa học nào sau đây không đúng?
Cu + 2H2SO4 (đặc) → CuSO4 +SO2 + 2H2O
Fe + S (to) → FeS
2Ag + O3 → Ag2O + O2
2Fe + 3H2SO4 (loãng) → Fe2(SO4)3 + 3H2
Cho các chất: Cu, CuO, BaSO4, Mg, KOH, C, Na2CO3. Số chất tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng là
4
5
6
7
Dãy chất nào sau đây gồm những chất đều tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng?
Cu, ZnO, NaOH, CaOCl2
CuO, Fe(OH)2, Al, NaCl.
Mg, ZnO, Ba(OH)2, CaCO3.
Na, CaCO3, Mg(OH)2, BaSO4
Axit sufuric đặc, nguội có thể đựng trong bình chứa làm bằng
Al
Mg
Zn
Cu
Cho các chất (1) Fe, (2) Cu, (3) Fe2O3, (4) Mg. Chất nào tác dụng với H2SO4 loãng và H2SO4 đặc nóng cho cùng 1 loại muối?
3, 4
1, 2
1, 3, 4
2, 3, 4
Chọn phát biểu đúng nhất?
Axit sunfuric hầu như không tan trong nước.
Axit sunfuric tan ít trong nước.
Axit sunfuric tan nhiều trong nước.
Axit sunfuric tan vô hạn trong nước.
Tính chất hóa học của dung dịch axit sunfuric loãng là
tính axit yếu
tính axit mạnh
tính khử mạnh
tính oxi hóa mạnh
Trong phòng thí nghiệm người ta thường dùng axit sunfuric đặc để làm khô các khí ẩm. Nguyên nhân của việc làm này là
axit sunfuric đặc không tan trong nước.
axit sunfuric đặc tan vô hạn trong nước.
axit sunfuric đặc có tính háo nước.
axit sunfuric đặc có tính oxi hóa mạnh.
Oleum có công thức tổng quát là
H2SO4.nSO2
H2SO4.nH2O
H2SO4.nSO3
H2SO4 đặc
Các khí sinh ra trong thí nghiệm phản ứng của saccarozơ (C12H22O11) với dung dịch H2SO4 đặc bao gồm:
H2S và CO2.
H2S và SO2.
SO3 và CO2.
SO2 và CO2.
Nhóm gồm tất cả các kim loại tan trong dung dịch H2SO4 đặc nóng nhưng không tan trong dung dịch H2SO4 loãng là:
Hg, Ag, Cu.
Al, Fe, Cr.
Ag, Fe, Pt.
Al, Cu, Au.
Xét sơ đồ phản ứng giữa Mg và dung dịch H2SO4 đặc nóng:
Mg + H2SO4 → MgSO4 + S + H2O
Tổng hệ số cân bằng (số nguyên, tối giản) của các chất trong phản ứng trên là
15
12
14
13
Có thể phân biệt 3 dung dịch: KOH, HCl, H2SO4 (loãng) bằng 1 thuốc thử là:
Al
Quỳ tím
BaCO3
Zn
Dãy chất nào sau đây không phản ứng được với dung dịch axit sunfuric đặc nguội?
Fe, Mg
Zn, NaOH
Al, S
Fe, Al
