NEW
Font size
WorksheetsSinh CKII
Total questions: 80
Worksheet time: 1hrs 20mins
Chu trình Crep trong hô hấp diễn ra ở:
Màng trong của ti thể.
Màng ngoài của ti thể.
Mạng lưới nội chất.
Chất nền của ti thể.
Trong quá trình hô hấp ở tế bào nhân thực, chuỗi truyền êlectron diễn ra ở:
Màng trong của ti thể.
Màng ngoài của ti thể.
Chất nền của ti thể
Tế bào chất của tế bào
Pha tối của quang hợp cần có nguyên liệu là
ATP, NADPH.
ATP, NADPH, O2.
CO2, ATP, NADP + .
CO2, ATP, NADPH.
Sản phẩm tạo ra trong pha sáng của quá trình quang hợp là
C6H12O6.; O2, NADP+.
O2, ATP, NADPH
C6H12O6; H2O; ADP, NADP+.
C6H12O6, NADP+.
Sản phẩm tạo ra trong pha tối của quá trình quang hợp là
C6H12O6.; O2, NADP+.
H2O; ATP; O2, ATP, NADP+
C6H12O6; ADP, NADP+.
C6H12O6, NADP+, NAHPH.
Chu kì tế bào gồm
A. kì trung gian và quá trình giảm phân.
A. kì trung gian và quá trình nguyên phân.
A. kì trung gian và thụ tinh.
A. quá trình nguyên phân và giảm phân.
Nguyên phân xảy ra ở các loại tế bào nào dưới đây ?
Tế bào hợp tử.
Tế bào sinh dưỡng , tế bào sinh dục chín.
Tế bào sinh dục sơ khai.
Tế bào hợp tử, tế bào sinh dưỡng, tế bào sinh dục sơ khai.
Quá trình nguyên phân gồm các kì nào sau đây?
Kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối.
Phân chia nhân và phân chia tế bào chất.
Kì trung gian và phân chia tế bào chất.
Pha S và kì trung gian.
Giảm phân chỉ xảy ra ở loại tế bào nào sau đây?
Tế bào sinh dưỡng.
Tế bào giao tử.
Tế bào sinh dục chín.
Hợp tử.
Trong quá trình giảm phân bình thường, nhiễm sắc thể kép xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo xảy ra ở kì nào sau đây?
Kì đầu I.
Kì giữa I.
Kì đầu II.
Kì giữa II.
Trong giảm phân, hiện tượng mỗi NST kép trong cặp NST kép tương đồng di chuyển về một cực của tế bào xảy ra ở kì nào?
Kì giữa I.
Kì giữa II.
Kì sau I.
Kì sau II.
Trong giảm phân, hiện tượng mỗi NST kép tách nhau ở tâm động thành hai NST đơn di chuyển hai cực của tế bào xảy ra ở kì nào?
Kì giữa I.
Kì giữa II.
Kì sau I.
Kì sau II.
Căn cứ để phân biệt các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật là:
Nguồn năng lượng và khí CO2.
Nguồn cacbon và nguồn năng lượng
Ánh sáng và nhiệt độ.
Ánh sáng và nguồn cacbon.
Một loại vi sinh vật chỉ sinh trưởng trong môi trường chỉ có ánh sáng và chất hữu cơ. Vậy kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật này là
quang tự dưỡng.
hóa tự dưỡng.
quang dị dưỡng.
hóa dị dưỡng.
Vi sinh vật hấp thụ các hợp chất đơn giản từ môi trường để cấu tạo nên các thành phần tế bào của chính mình gọi là
quá trình tổng hợp các chất ở vi sinh vật.
quá trình phân giải các chất ở vi sinh vật.
quá tiêu hóa ở vi sinh vật.
quá trình dị hóa.
Quá trình tổng hợp các chất ở vi sinh vật có đặc điểm chung nào sau đây?
Diễn ra với tốc độ nhanh.
Diễn ra bên ngoài tế bào.
Không cần sử dụng năng lượng.
D. Không có sự tham gia của các enzim.
Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật là
Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật là
sự tăng kích thước tế bào của quần thể.
sự tăng khối lượng tế bào của quần thể.
sự tăng quá trình tích lũy các chất trong tế bào.
Người ta dựa vào dấu hiệu nào sau đây để biết vi sinh vật đang sinh trưởng?
Tế bào vi sinh vật tăng về thể tích.
Tế bào vi sinh vật tăng về khối lượng.
Quần thể vi sinh vật tăng về khối lượng.
Số lượng tế bào của quần thể vi sinh vật tăng.
Nói đến sự sinh trưởng của vi sinh vật là nói đến sự sinh trưởng của
từng vi sinh vật cụ thể.
quần thể vi sinh vật.
từng vi sinh vật cụ thể hoặc cả quần thể vi sinh vật tùy từng trường hợp.
tất cả các quần thể vi sinh vật trong một môi trường nào đó.
Môi trường nuôi cấy không liên tục là:
Môi trường nuôi cấy được bổ sung chất dinh dưỡng mới và được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất.
Môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng mới, nhưng được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất.
Môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng mới, cũng không được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất.
Môi trường nuôi cấy liên tục được bổ sung chất dinh dưỡng mới, và liên tục được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất.
Môi trường nuôi cấy liên tục là:
Môi trường nuôi cấy được bổ sung chất dinh dưỡng mới và không được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất.
Môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng mới nhưng được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất.
Môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng mới, cũng không được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất.
Môi trường nuôi cấy được bổ sung thường xuyên chât chất dinh dưỡng mới và liên tục được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất.
Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy liên tục không trải qua pha nào dưới đây ?
Pha cân bằng và pha lũy thừa.
Pha tiềm phát và pha suy vong.
Pha tiềm phát và pha cân bằng.
Pha cân bằng và pha suy vong.
Trong điều kiện nuôi cấy không liên tục, số lượng vi sinh vật đạt cực đại và không đổi theo thời gian ở pha
tiềm phát.
lũy thừa
cân bằng.
suy vong.
Trong nuôi cấy không liên tục, để thu được sinh khối lớn nhất nên dừng lại tại
pha tiềm phát và pha lũy thừa.
cuối pha cân bằng đầu pha suy vong.
pha cân bằng và pha tiềm phát.
cuối pha lũy thừa và đầu pha cân bằng.
Vi khuẩn sinh sản chủ yếu bằng hình thức nào?
Phân đôi.
Nảy chồi.
Ngoại bào tử.
Bào tử đốt.
Đa số nấm men sinh sản vô tính theo hình thức nào ?
Tạo thành bào tử.
Phân đôi.
Nảy chồi.
Phân mảnh
Nhân tố sinh trưởng của vi sinh vật là
Nhân tố sinh trưởng của vi sinh vật là
các enzim cần cho sự sinh trưởng.
chất dinh dưỡng cần cho sự sinh trưởng mà chúng không tự tổng hợp được.
chất hữu cơ cần cho sự sinh trưởng mà chúng không tự tổng hợp được.
Vi sinh vật nguyên dưỡng là những vi sinh vật
tự tổng hợp được các nhân tố sinh trưởng.
không tự tổng hợp được các nhân tố sinh trưởng.
không sinh trưởng được khi thiếu các chất hữu cơ.
không tự tổng hợp được các chất vô cơ cần thiết cho cơ thể.
Vi sinh vật khuyết dưỡng là những vi sinh vật
tự tổng hợp được các nhân tố sinh trưởng.
không tự tổng hợp được các nhân tố sinh trưởng.
không sinh trưởng được khi thiếu các chất hữu cơ.
không tự tổng hợp được các chất vô cơ cần thiết cho cơ thể.
Những chất nào sau đây được xem là nhân tố sinh trưởng của vi sinh vật?
Ôxi, nitơ, vitamin.
Hiđrô, nitơ.
Vitamin, axit amin.
Cacbon, hiđrô, nitơ.
Các chất hóa học ức chế sự sinh trưởng của vi sinh vật là?
(1) Cồn.
(2) Iôt.
(3) Ánh sáng.
(4) Các hợp chất phenol.
1,2,3,4.
1,2,4.
2,3,4
1,3,4
Virut có cấu tạo chính gồm vỏ prôtêin và
lõi là axit nuclêic.
lõi là ADN.
lõi là ADN và có thêm vỏ ngoài.
lõi là ARN và có thêm vỏ ngoài.
Thành phần nào dưới đây có ở tất cả các virut ?
Axit nuclêic và vỏ ngoài
Vỏ ngoài và vỏ capsit
Axit nuclêic, vỏ ngoài và vỏ capsit
Axit nuclêic và vỏ capsit
Axit nuclêic và vỏ capsit
Axit nuclêic và vỏ capsit
ADN, ARN, prôtêin.
ADN hoặc prôtêin.
nuclêôcapsit.
Các giai đoạn chính trong chu trình nhân lên của virut là?
Hấp phụ, xâm nhập, phóng thích.
Hấp phụ, xâm nhập, phóng thích.
Hấp phụ, xâm nhập, sinh tổng hợp, lắp ráp, phóng thích.
Hấp phụ, xâm nhập, sinh tổng hợp, lắp ráp, phóng thích, làm tan tế bào.
Chu trình tan là chu trình
lắp axit nuclêic vào prôtein vỏ.
bơm axit nuclêic vào chất tế bào.
đưa cả nuclêôcapsit vào chất tế bào.
virut nhân lên và phá vỡ tế bào.
Vật chủ là
sinh vật bị kí sinh.
sinh vật kí sinh.
sinh vật truyền bệnh.
sinh vật bị kí sinh và vật kí sinh.
Virut kí sinh và gây bệnh cho côn trùng, khi đó côn trùng là
vật chủ.
ổ chứa.
thể bọc.
ổ chứa và thể bọc.
Côn trùng là ổ chứa khi
virut kí sinh ở côn trùng và gây bệnh.
virut nhân lên trong tế bào.
virut phá vỡ tế bào côn trùng.
virut kí sinh ở côn trùng và gây bệnh ở sinh vật khác.
Bệnh truyền nhiễm là
bệnh do cá thể này tạo nên cho cá thể khác.
bệnh lây lan từ cá thể này sang cá thể khác.
bệnh do vi sinh vật gây nên.
bệnh không do mầm bệnh gây nên.
Khả năng của cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh được gọi là
kháng thể.
miễn dịch.
kháng nguyên.
đề kháng.
Phương thức lây truyền bệnh truyền nhiễm là
truyền dọc.
truyền ngang.
truyền dọc và truyền ngang.
từ mẹ sang con.
Trong hô hấp tế bào, glucôzơ được chuyển hoá thành axit piruvic ở
màng trong của ti thể.
màng ngoài của ti thể.
tế bào chất.
dịch ti thể.
Sản phẩm nào sau đây của chu trình Crep được chuyển sang chuỗi truyền electron hô hấp?
ATP.
Axit pyruvic
CO2.
NADH , FADH2.
Một phân tử glucôzơ bị ôxi hoá hoàn toàn trong đường phân và chu trình Krep, nhưng hai quá trình này chỉ tạo ra một vài ATP. Phần năng lượng còn lại mà tế bào thu nhận từ phân tử glucôzơ ở
trong FAD và NAD+.
trong O2.
mất dưới dạng nhiệt.
trong NADH và FADH2.
Trong hô hấp tế bào, sản phẩm ATP thu được nhiều nhất ở giai đoạn nào sau đây?
Chuỗi truyền electron hô hấp.
Chu trình Crep.
Đường phân.
Chu trình Canvin.
Trong quang hợp, quá trình chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong các liên kết ATP và NADH diễn ra ở giai đoạn nào sau đây?
Pha tối.
Pha sáng.
Chu trình Canvin.
Cố định CO2.
Ôxi được giải phóng trong
pha tối nhờ quá trình phân li nước.
pha sáng nhờ quá trình phân li nước.
pha tối nhờ quá trình phân li CO2.
pha sáng nhờ quá trình phân li CO2.
Phân tử O2 được tạo ra trong pha sáng có nguồn gốc từ chất nào sau đây?
H2O.
CO2.
C6H12O6.
CaCO3.
Pha tối của quang hợp còn được gọi là:
Pha sáng của quang hợp.
Quá trình cố định CO2.
Quá trình chuyển hoá năng lượng.
Quá trình tổng hợp cacbonhidrat.
Sự kiện không xảy ra trong các kì nguyên phân là
ADN tiếp tục nhân đôi.
phân li các nhiễm sắc tử chị em.
tạo thoi phân bào.
NST co xoắn cực đại.
Hiện tượng các nhiễm sắc thể kép co xoắn cực đại ở kỳ giữa của quá trình nguyên phân nhằm chuẩn bị cho hoạt động nào sau đây ?
Phân li nhiễm sắc thể.
Nhân đôi nhiễm sắc thể.
Tiếp hợp nhiễm sắc thể.
Trao đổi chéo nhiễm sắc thể.
Những kì nào sau đây trong nguyên phân, nhiễm sắc thể ở trạng thái kép?
Kì trung gian, kì đầu, kì cuối.
Kì đầu, kì giữa, kì cuối.
Kì đầu và kì giữa.
Kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối.
Hiện tượng nào sau đây có ở giảm phân I mà không có ở giảm phân II?
Xảy ra sự tiếp hợp và có hiện tượng trao đổi chéo.
Có sự phân chia của tế bào chất.
Có sự phân chia nhân.
Các NST co xoắn cực đại .
Vi sinh vật sử dụng nguồn năng lượng là ánh sáng, nguồn cacbon là chất hữu cơ. Hình thức dinh dưỡng của nó là
quang dị dưỡng.
hóa dị dưỡng.
quang tự dưỡng.
hóa tự dưỡng.
Vi sinh vật sử dụng nguồn năng lượng là chất vô cơ, nguồn cacbon là CO2. Hình thức dinh dưỡng của vi sinh vật đó là
quang dị dưỡng.
hóa dị dưỡng.
quang tự dưỡng.
hóa tự dưỡng.
Vi sinh vật quang dị dưỡng sử dụng nguồn năng lượng và nguồn cacbon chủ yếu từ:
Ánh sáng và CO2.
Chất hữu cơ, ánh sáng.
CO2, hoá học.
Chất hữu cơ.
Vi sinh vật hoá dị dưỡng cần nguồn năng lượng và nguồn cacbon chủ yếu từ:
CO2, ánh sáng.
CO2, hoá học.
Chất hữu cơ, ánh sáng.
Chất hữu cơ.
Muối chua rau củ thực chất là tạo điều kiện để quá trình nào sau đây xảy ra?
Phân giải xenlulôzơ, lên men lactic.
Phân giải prôtêin, xenlulôzơ.
Lên men lactic và lên men etilic.
Lên men lactic.
Trong gia đình, có thể ứng dụng hoạt động của vi khuẩn lactic để thực hiện quá trình sau đây ?
Làm tương.
Muối cà.
Làm nước mắm.
Làm giấm.
Lên men lactic có thể tạo ra sản phẩm nào sau đây?
Sữa chua.
Nước tương.
Nước mắm.
Rượu etilic.
Trong điều kiện nuôi cấy không liên tục, vi sinh vật thích nghi với môi trường nuôi cấy xảy ra ở pha nào?
Tiềm phát.
Lũy thừa.
Cân bằng.
Suy vong.
Trong nuôi cấy không liên tục, số lượng vi sinh vật ở pha tiềm phát
chưa tăng.
đạt mức cực đại
đang giảm
tăng lên rất nhanh
Trong điều kiện nuôi cấy không liên tục, số lượng vi sinh vật đạt cực đại và không đổi theo thời gian ở pha
tiềm phát.
lũy thừa.
cân bằng.
suy vong.
Biểu hiện sinh trưởng của vi sinh vật ở pha cân bằng là:
Số tế bào được sinh ra bằng số tế bào chết đi.
Số tế bào được sinh ra nhiều hơn số tế bào chết đi.
Số tế bào chết đi nhiều hơn số tế bào được sinh ra.
Số tế bào chết đi nhiều hơn số tế bào được sinh ra.
Trong môi trường nuôi cấy không liên tục, số lượng tế bào tăng theo cấp số nhân ở
pha tiềm phát
pha cân bằng động.
pha luỹ thừa.
Pha suy vong.
Số lượng tế bào trong quần thể giảm dần ở pha
tiềm phát.
lũy thừa.
cân bằng.
suy vong.
Những chất làm cho vi sinh vật không sinh trưởng hoặc làm chậm tốc độ sinh trưởng của vi sinh vật gọi là
chất dinh dưỡng.
chất ức chế sinh trưởng.
nhân tố sinh trưởng.
chất diệt khuẩn.
Chất nào dưới đây thường được dùng để thanh trùng nước máy, nước bể bơi ?
Êtilen ôxit.
Iôt.
hợp chất kim loại nặng.
Cloramin.
Để diệt các bào tử đang nảy mầm có thể sử dụng:
Các loại cồn.
Các hợp chất kim loại nặng.
Các andehit.
Các loại khí ôxit.
Chất nào sau đây có tác dụng diệt khuẩn có tính chọn lọc?
Chất kháng sinh.
Các chất phênol.
Phoocmalđêhit.
Cồn iod.
Để bảo quản các loại hạt ngũ cốc được lâu hơn, người ta thường tiến hành phơi khô. Ví dụ trên cho thấy ảnh hưởng của nhân tố nào sau đây đối với hoạt động sống của vi sinh vật?
Áp suất thẩm thấu.
Độ pH.
Độ ẩm.
Ánh sáng.
Tại sao nông sản sau khi được sấy khô có thể tăng thời gian bảo quản?
Khi sấy khô, dinh dưỡng bị loại bỏ, không có dinh dưỡng cho vi sinh vật phát triển.
Khi sấy khô, nước bị loại bỏ, không đủ độ ẩm cho vi sinh vật phát triển.
Khi sấy khô, nhiệt độ của nông sản tăng lên, làm chết vi sinh vật.
Khi sấy khô, các tế bào đã chết, vi sinh không sinh trưởng trên môi trường tế bào chết.
Đặc điểm của virut có cấu trúc xoắn là
có các capsôme sắp xếp theo hình khối đa diện gồm 20 mặt, mỗi mặt là một tam giác đều.
có các capsôme sắp xếp theo chiều xoắn của axit nuclêic.
gồm có 2 phần, phần đầu chứa axit nuclêic có cấu trúc khối; phần đuôi có cấu trúc xoắn.
gồm có 2 phần, phần đầu chứa axit nuclêic có cấu trúc khối; phần đuôi có cấu trúc xoắn và chỉ có ở phần đuôi mới có các capsôme.
Đặc điểm của virut có cấu trúc khối là
có các capsôme sắp xếp theo hình khối đa diện gồm 20 mặt, mỗi mặt là một tam giác đều.
có các capsôme sắp xếp theo chiều xoắn của axit nuclêic.
gồm có 2 phần, phần đầu chứa axit nuclêic có cấu trúc khối; phần đuôi có cấu trúc xoắn.
gồm có 2 phần, phần đầu chứa axit nuclêic có cấu trúc khối; phần đuôi có cấu trúc xoắn và chỉ có ở phần đuôi mới có các capsôme.
Virut trần là virut
có vỏ ngoài.
không có vỏ ngoài.
không có lõi axit nuclêic.
có lõi axit nuclêic.
Thứ tự đúng khi nói về chu trình nhân lên của virut trong tế bào chủ là?
Hấp phụ à Sinh tổng hợp à Lắp ráp à Xâm nhập à Phóng thích.
Hấp phụ à Xâm nhập à Sinh tổng hợp à Lắp ráp à Phóng thích.
Xâm nhập à Hấp phụ à Sinh tổng hợp à Lắp ráp à Phóng thích.
Xâm nhập à Sinh tổng hợp à Hấp phụ à Lắp ráp à Phóng thích.
Điều nào sau đây là đúng với sự xâm nhập của phagơ vào tế bào chủ?
Phagơ chỉ bơm axit nuclêic vào tế bào chủ.
Phagơ đưa cả axit nuclêic và vỏ prôtêin vào tế bào chủ.
Phagơ chỉ đưa vỏ prôtêin vào tế bào chủ.
Tùy từng loại tế bào chủ mà phagơ đưa axit nuclêic hay vỏ prôtêin vào.
Đối với bệnh nhân nhiễm HIV, có thể tìm thấy virut này ở
nước tiểu, mồ hôi.
đờm, nước tiểu và mồ hôi.
phân, nước tiểu.
máu, tinh dịch, dịch nhày âm đạo.
Người bị nhiễm HIV mà có hiện tượng sốt kéo dài, sút cân, viêm da,... tức là đang ở giai đoạn
sơ nhiễm.
không triệu chứng.
biểu hiện triệu chứng AIDS.
“cửa sổ”.
