Font size
WorksheetsĐề cương ôn tập HK I môn Sinh học 10 - Câu hỏi trắc nghiệm
Total questions: 84
Worksheet time: 42mins
Ở sinh vật nhân thực, nhân tế bào có chức năng là
chứa thông tin di truyền, điều khiển mọi hoạt động của tế bào thông qua tổng hợp protein.
cung cấp năng lượng cho các hoạt động của tế bào.
vận chuyển các chất bài tiết cho tế bào.
duy trì sự trao đổi chất giữa tế bào và môi trường.
Ở những người thường xuyên uống rượu, tế bào gan sẽ có hệ thống bào quan phát triển.
Nhân
Lưới nội chất trơn
Lưới nội chất hạt
Lục lạp
Ở người, loại tế bào có hệ thống lưới nội chất hạt phát triển nhất là
Tế bào hồng cầu.
Tế bào bạch cầu.
Tế bào biểu bì.
Tế bào cơ.
Lục lạp là bào quan được bao bọc bởi
Không có màng bao bọc
Có 1 lớp màng bao bọc (màng đơn)
Có 2 lớp màng bao bọc (màng kép).
Có rất nhiều màng bao bọc
Điểm giống nhau về cấu tạo giữa lục lạp và ti thể trong tế bào là
Có chứa sắc tố quang hợp.
Có chứa nhiều loại enzyme hô hấp.
Được bao bọc bởi lớp màng kép.
Có chứa nhiều enzyme quang hợp
Theo Nicolson & Singer, màng sinh chất được cấu trúc theo mô hình
Bánh mì kẹp thịt
Khảm
Động
Khảm – động
Đặc điểm có ở tế bào nhân thực mà không có ở tế bào nhân sơ là
kích thước nhỏ, sinh sản nhanh.
nhân hoàn chỉnh có màng bao bọc.
vùng nhân chưa có màng bao bọc.
chưa có hệ thống nội màng, bào quan ít.
Phân tử ATP được cấu tạo từ 3 thành phần là
adenine, đường ribose, 2 nhóm phosphate.
adenine, đường deoxyribose, 3 nhóm phosphate.
adenine, đường ribose, 3 nhóm phosphate.
adenine, đường deoxyribose, 1 nhóm phosphate.
Tốc độ khuếch tán của một chất qua màng tế bào phụ thuộc vào những điều nào sau đây? (1) Chênh lệch nồng độ của chất đó ở trong và ngoài màng. (2) Kích thước, hình dạng và đặc tính hóa học của chất đó. (3) Số lượng kênh protein của màng, nhiệt độ. (4) Kích thước và hình dạng của tế bào.
(1), (2), (3).
(1), (2), (4).
(1), (3), (4).
(2), (3), (4).
Cây xanh có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ CO2 và H2O nhờ năng lượng ánh sáng (quang hợp). Quá trình chuyển hóa năng lượng kèm theo quá trình này là
đồng hóa, chuyển hóa từ hóa năng sang quang năng.
đồng hóa, chuyển hóa từ quang năng sang hóa năng.
đồng hóa, chuyển hóa từ nhiệt năng sang quang năng.
dị hóa, chuyển hóa từ quang năng sang hóa năng.
Người ta gọi là tế bào nhân thực vì
Có hệ thống nội màng.
Có vật chất di truyền là DNA.
Có kích thước lớn.
Có màng nhân bao bọc vật chất di truyền.
Bào quan có ở tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực
Ti thể.
Bộ máy Golgi.
Ribosome.
Lục lạp.
Sinh vật nào sau đây không phải sinh vật nhân thực là
Thực vật
Động vật
Vi khuẩn
Nấm
Bào quan có cả ở tế bào động vật lẫn thực vật là
Thành tế bào.
Lysosome
Lục lạp
Ti thể.
Ở người, loại tế bào không nhân là
Tế bào gan.
Tế bào biểu bì.
Tế bào hồng cầu.
Tế bào cơ.
Trong tế bào, phần lớn nhân có dạng hình
Cầu.
Hộp chữ nhật
Trụ
Elip.
Màng nhân có bản chất là lipoprotein gồm
1 lớp phospholipid + protein
Lớp kép phospholipid + protein
1 lớp protein + nucleic acid
Lớp kép protein + nuc nleic acid
Vì sao các cô bán rau ngoài chợ thường vẩy nước vào rau? Giải thích cơ sở khoa học của hành động đó?
Nước chỉ làm rau bóng bẩy, bắt mắt.
Nước hạn chế ánh nắng chiếu trực tiếp lên rau.
Muốn cho rau tươi, vì nước sẽ thấm thấu vào tế bào làm cho tế bào trương lên khiến cho rau tươi không bị héo.
Muốn cho rau tươi, vì tế bào sẽ thấm thấu vào nước làm cho tế bào trương lên khiến cho rau tươi không bị héo.
Đặc điểm nào sau đây là điểm khác biệt quan trọng nhất giữa tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ?
Tế bào có kích thước lớn, trung bình khoảng 10-100 nm.
Nhân có màng bọc, ngăn cách với tế bào chất bên ngoài.
Các bào quan trong tế bào đều có màng bao bọc.
Mỗi bào quan có cấu trúc đặc trưng và thực hiện chức năng nhất định.
Dựa vào hình vẽ (ba sơ đồ vận chuyển qua màng): (1), (2), (3). Hãy cho biết các hình thức vận chuyển qua màng sinh chất tương ứng là gì?
(1): Khuếch tán qua lớp phospholipid kép, (2): Khuếch tán qua kênh protein, (3): Vận chuyển chủ động.
(1): Khuếch tán qua lớp phospholipid kép, (2): Vận chuyển chủ động, (3): Khuếch tán qua kênh protein.
(1): Vận chuyển chủ động, (2): Khuếch tán qua lớp phospholipid kép, (3): Khuếch tán qua kênh protein.
(1): Vận chuyển chủ động, (2): Khuếch tán qua kênh protein, (3): Khuếch tán qua lớp phospholipid kép.
Cơ chế vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao là cơ chế nào?
vận chuyển chủ động.
vận chuyển thụ động.
thẩm tách.
thẩm thấu.
Nồng độ glucose trong máu là 1,2 g/lít và trong nước tiểu là 0,9 g/lít. Tế bào sẽ vận chuyển glucose bằng cách nào? Vì sao?
Nhập bào, vì glucose có kích thước lớn.
Thụ động, vì glucose trong máu cao hơn trong nước tiểu.
Chủ động, vì glucose là chất dinh dưỡng nuôi cơ thể.
Nhập bào, vì glucose có kích thước rất lớn.
Hiện tượng nào sau đây là ví dụ của cơ chế vận chuyển thụ động?
Khi nhai cơm lâu sẽ cảm thấy ngọt.
Nước sẽ vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
O₂ từ phế nang vào mao mạch phổi.
Tim bơm máu đi khắp cơ thể.
Môi trường đẳng trương là môi trường có nồng độ chất tan như thế nào?
cao hơn nồng độ chất tan trong tế bào.
bằng nồng độ chất tan trong tế bào.
thấp hơn nồng độ chất tan trong tế bào.
luôn ổn định.
Trong môi trường nhược trương, tế bào nào có nhiều khả năng sẽ bị vỡ?
Tế bào hồng cầu.
Tế bào nấm men.
Tế bào thực vật.
Tế bào vi khuẩn.
Các tế bào trong cơ thể đa bào có thể truyền tin cho nhau bằng những cách nào?
Truyền tin trực tiếp, truyền tin gián tiếp.
Truyền tin cận tiết, truyền tin trực tiếp, truyền tin nội tiết, truyền tin qua synapse.
Truyền tin cận tiết, truyền tin gián tiếp, truyền tin nội tiết, truyền tin qua synapse.
Truyền tin cận tiết, truyền tin trực tiếp, truyền tin gián tiếp, truyền tin qua synapse.
Vì sao thường xuyên ngậm nước muối loãng sẽ hạn chế được bệnh viêm hong, sâu răng?
Nước muối loãng làm các tế bào vi sinh vật gây bệnh bị co nguyên sinh nên bị mất nước.
Nước muối loãng làm tế bào vi sinh vật trương nước và vỡ ra.
Nước muối loãng trung hòa axit trong miệng nên diệt vi khuẩn.
Nước muối loãng cung cấp dinh dưỡng cho tế bào niêm mạc, giúp tiêu diệt vi khuẩn.
ADP được hình thành từ việc
Protein tích trữ năng lượng.
ATP truyền năng lượng cho các hợp chất khác.
Cơ thể tổng hợp chất hữu cơ.
Chuyển động năng thành thế năng.
Giai đoạn đầu tiên trong cơ chế tác dụng của enzyme lên các phản ứng là
Tạo ra enzyme - cơ chất.
Tạo các sản phẩm trung gian.
Tạo sản phẩm cuối cùng.
Giải phóng enzyme khỏi cơ chất.
Nhân điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào bằng cách là
Ra lệnh cho các bộ phận, các bào quan ở trong tế bào hoạt động.
Thực hiện tự nhân đôi DNA và nhân đôi NST để tiến hành phân bào.
Điều hòa sinh tổng hợp protein, protein sẽ thực hiện các chức năng.
Thực hiện phân chia vật chất di truyền một cách đồng đều cho tế bào con.
Trong lục lạp, các thylakoid xếp chồng lên nhau tạo nên cấu trúc gọi là
Stroma.
Gram.
Granum.
Plasmid.
Bên trong lục lạp chủ yếu chứa
Chất nền (stroma) và RNA.
Chất nền (stroma) và các thylakoid.
Thylakoid và diệp lục.
Chất nền (stroma) và enzyme.
Trong lục lạp, các thylakoid xếp chồng lên nhau tạo nên cấu trúc gọi là
Stroma.
Gram.
Granum.
Plasmid.
Trên màng thylakoid chủ yếu chứa
Sắc tố quang hợp và enzyme quang hợp.
Sắc tố quang hợp và carbohydrate.
DNA, ribosome và enzyme quang hợp.
Ribosome, enzyme quang hợp và vitamin.
Sở dĩ lục lạp có khả năng tự nhân đôi và tự tổng hợp protein là vì trong chất nền stroma có chứa
Carbohydrate, hormone, enzyme.
DNA, enzyme, hormone.
DNA, ribosome, enzyme.
Carbohydrate, DNA, enzyme.
DNA trong lục lạp có dạng
Mạch đơn, dạng vòng.
Mạch đơn, xoắn cục bộ.
Mạch kép, dạng vòng.
Mạch kép, dạng không vòng.
Màng sinh chất có cấu trúc “khảm” là vì
Có các phân tử protein bị kẹp giữa hai lớp phospholipid.
Có các phân tử phospholipid bị kẹp giữa hai lớp protein.
Có các phân tử protein bám hoặc nằm xuyên qua lớp phospholipid.
Có các phân tử phospholipid bám hoặc nằm xuyên qua lớp protein.
Đặc điểm lớp màng của ti thể là
Màng trong trơn nhẵn, màng ngoài gấp khúc.
Màng ngoài trơn nhẵn, màng trong gấp khúc.
Màng trong và màng ngoài đều trơn nhẵn.
Màng trong và màng ngoài đều gấp khúc.
Thành tế bào thực vật chủ yếu làm bằng
Peptidoglycan.
Cellulose.
Chitin.
Glycogen.
Vận chuyển (1)… là phương thức vận chuyển các chất qua (2)… mà (3)….
(1) chủ động, (2) màng sinh chất, (3) không tiêu tốn năng lượng.
(1) thụ động, (2) màng sinh chất, (3) không tiêu tốn năng lượng.
(1) chủ động, (2) ti thể, (3) tiêu tốn năng lượng.
(1) thụ động, (2) màng sinh chất, (3) tiêu tốn năng lượng.
Môi trường dạng trương là môi trường có nồng độ chất tan
cao hơn nồng độ chất tan trong tế bào.
bằng nồng độ chất tan trong tế bào.
thấp hơn nồng độ chất tan trong tế bào.
luôn ổn định.
Quá trình truyền tin trong tế bào diễn ra theo thứ tự nào dưới đây?
Tiếp nhận tín hiệu → Truyền tín hiệu → Đáp ứng tín hiệu.
Truyền tín hiệu → Tiếp nhận tín hiệu → Đáp ứng tín hiệu.
Tiếp nhận tín hiệu → Trả lời tín hiệu → Phân tích tín hiệu → Đáp ứng tín hiệu.
Tiếp nhận tín hiệu → Phân tích tín hiệu → Đáp ứng tín hiệu.
Enzyme có bản chất là
polysaccharide
protein
monosaccharide
phospholipid
Điều nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của enzyme trong quá trình chuyển hóa?
Nếu tế bào không có enzyme thì không thể duy trì các hoạt động sống
Enzyme làm giảm tốc độ quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào
Xúc tác các quá trình chuyển hóa vật chất trong tế bào sống
Enzyme làm giảm năng lượng hoạt hóa cần thiết cho phản ứng và làm tăng tốc độ phản ứng
Trong môi trường nhược trương, tế bào có nhiều khả năng sẽ bị vỡ ra là tế bào
vi khuẩn
nấm
thực vật
động vật
Xét các nhận định về ti thể và lục lạp, chọn các nhận định đúng
Lục lạp có chức năng quang hợp, còn ti thể đảm nhận chức năng hô hấp
Ti thể có chứa DNA còn lục lạp thì không
Ti thể không có hệ sắc tố, còn lục lạp có hệ sắc tố
Ti thể chỉ có ở tế bào động vật
Quan sát sơ đồ quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng có các nhãn (1), (2), (3), (4), (5), (6). Chọn các nhận định đúng về các thành phần và quá trình trong sơ đồ
Chất (1) là phân tử ATP, (2) là phân tử ADP
Chất (3) là phân tử đường ribose
Quá trình (5) có bản chất là quá trình dị hóa
Quá trình (6) cần có sự cung cấp năng lượng
Nhân của tế bào nhân thực không có đặc điểm nào sau đây?
Nhân được bao bọc bởi lớp màng kép
Nhân chứa chất nhiễm sắc gồm DNA liên kết với protein
Màng nhân có nhiều lỗ nhỏ để trao đổi chất với ngoại nhân
Nhân chứa nhiều phân tử DNA dạng vòng
Chức năng của lục lạp là
dịch mã
tổng hợp lipid
hô hấp tế bào
quang hợp
Ví dụ nào đã ứng dụng đặc điểm của từng loại môi trường vào bảo quản thực phẩm trong đời sống?
đóng hộp
làm mứt
bảo quản trong tủ lạnh
phơi khô
Tế bào bạch cầu "nuốt" vi khuẩn là ví dụ của hình thức
xuất bào
vận chuyển thụ động
vận chuyển chủ động
thực bào
Khi uống thuốc, các chất đi vào tế bào bằng phương thức nào?
đi vào thụ động
đi vào chủ động
đi vào cả bằng cách chủ động và thụ động
đi vào bằng cách nhập bào
Nhân tế bào chứa chủ yếu là chất nhiễm sắc gồm
DNA + protein
lipid + protein
Loại tế bào của sinh vật nào không có thành tế bào?
Vi khuẩn
Động vật
Thực vật
Nấm
Hình bên mô tả ba hình thức vận chuyển qua màng tế bào, kí hiệu Số 1, Số 2, Số 3. Hãy cho biết đâu là sự khuếch tán có sử dụng chất mang.
Số 1
Số 3
Số 1 và 2
Số 2
Phát biểu nào sau đây đúng về cơ chế của phương thức vận chuyển thụ động?
Dựa theo nguyên lí thẩm thấu các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, vận chuyển trực tiếp qua màng hoặc nhờ kênh protein xuyên màng.
Dựa theo nguyên lí khuếch tán của các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, vận chuyển trực tiếp qua màng hoặc nhờ kênh protein xuyên màng.
Dựa theo nguyên lí khuếch tán của các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, vận chuyển trực tiếp qua màng hoặc nhờ kênh protein xuyên màng.
Dựa theo nguyên lí khuếch tán của các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, vận chuyển gián tiếp qua màng nhờ kênh protein xuyên màng.
Quá trình truyền tin trong tế bào diễn ra theo thứ tự nào dưới đây?
Tiếp nhận tín hiệu → Truyền tín hiệu → Đáp ứng tín hiệu
Truyền tín hiệu → Tiếp nhận tín hiệu → Đáp ứng tín hiệu
Tiếp nhận tín hiệu → Trả lời tín hiệu → Đáp ứng tín hiệu
Tiếp nhận tín hiệu → Phân tích tín hiệu → Đáp ứng tín hiệu
Nước được vận chuyển qua màng tế bào nhờ
Sự biến dạng của màng tế bào
Bơm protein và tiêu tốn ATP
Sự khuếch tán của các ion qua màng
Kênh protein đặc biệt là aquaporin
Một tế bào nhân tạo có màng bán thấm và chứa dung dịch lòng (0,03M saccharose; 0,02M glucose) được ngâm vào cốc chứa loại dung dịch (0,01M saccharose; 0,01M glucose; 0,01M fructose). Màng bán thấm chỉ cho nước và đường đơn đi qua nhưng không cho đường đôi đi qua. Phát biểu nào sau đây là sai về chiều vận chuyển các chất?
Glucose đi từ trong tế bào ra ngoài
Fructose đi từ ngoài vào trong tế bào
Nước đi từ ngoài vào trong tế bào
Saccharose đi từ ngoài vào trong tế bào
Dựa vào trạng thái sẵn sàng sinh ra công hay không người ta chia năng lượng thành các dạng:
1 – Hóa năng; 2 – Động năng
1 – Hóa năng; 2 – Nhiệt năng
1 – Cơ năng; 2 – Quang năng
1 – Thế năng; 2 – Động năng
Vai trò của ATP đối với người tập thể hình (GYM) là
ATP là nguồn năng lượng có thể cung cấp cho hoạt động tập luyện
ATP phân giải các chất hữu cơ cho hoạt động sống cũng như quá trình tập luyện
ATP bổ sung năng lượng cho hoạt động sống cũng như quá trình tập luyện
ATP giúp cung cấp nước cho hoạt động sống cũng như quá trình tập luyện
Tại sao khi nhai kĩ cơm ta lại thấy có vị ngọt?
Vì enzyme lipase có trong tuyến nước bọt thủy phân chất béo có trong cơm thành đường glucose
Vì enzyme lactase có trong tuyến nước bọt thủy phân tinh bột có trong cơm thành đường glucose
Vì enzyme amylase có trong tuyến nước bọt thủy phân tinh bột có trong cơm thành đường glucose
Vì enzyme maltase có trong tuyến nước bọt thủy phân tinh bột có trong cơm thành đường glucose
Màng nhân có bản chất là lipoprotein gồm
1 lớp phospholipid + protein
Lớp kép phospholipid + protein
1 lớp protein + nucleic acid
Lớp kép protein + nucleic acid
Bên trong lục lạp chủ yếu chứa
Chất nền (stroma) và RNA
Chất nền (stroma) và các thylakoid
Thylakoid và diệp lục
Chất nền (stroma) và enzyme
Màng sinh chất có tính “động” là do:
Các phân tử phospholipid và protein thường xuyên di chuyển trong phạm vi màng.
Các phân tử phospholipid và protein thường xuyên di chuyển đi chuyển ngoài ra vào màng.
Tế bào thường xuyên chuyển động nên các phân tử trên màng thường xuyên chuyển động.
Các phân tử protein và cholesterol thường xuyên chuyển động trong phạm vi màng.
Thành tế bào nấm chủ yếu làm bằng:
Peptidoglycan
Cellulose
Chitin
Glycogen
Những chất nào sau đây không khuếch tán trực tiếp qua màng sinh chất? (1) Nước, (2) khí NO, (3) Ba 2+ , (4) Na + , (5) glucose, (6) rượu, (7) O 2 , (8) saccharose.
(1), (5), (7), (8)
(1), (3), (4), (5), (8)
(4), (6), (7), (8)
(1), (3), (6), (7), (8)
Phát biểu nào sau đây đúng về cơ chế của phương thức vận chuyển thụ động?
Kiểu vận chuyển này dựa theo nguyên lí thẩm thấu các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, vận chuyển trực tiếp qua màng hoặc nhờ kênh protein xuyên màng.
Kiểu vận chuyển này dựa theo nguyên lí khuếch tán của các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, vận chuyển trực tiếp qua màng hoặc nhờ kênh protein xuyên màng.
Kiểu vận chuyển này dựa theo nguyên lí khuếch tán của các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, vận chuyển trực tiếp qua màng hoặc nhờ kênh protein xuyên màng.
Kiểu vận chuyển này dựa theo nguyên lí khuếch tán của các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, vận chuyển gián tiếp qua màng nhờ kênh protein xuyên màng.
Trong môi trường nhược trương, tế bào có nhiều khả năng sẽ bị vỡ là tế bào:
Tế bào hồng cầu
Tế bào nấm men
Tế bào thực vật
Tế bào vi khuẩn
Trong sự vận chuyển chủ động và xuất nhập bào, năng lượng ATP được cung cấp cho:
chất nền.
kênh protein.
sự biến dạng của màng tế bào.
cả kênh protein và sự biến dạng của màng tế bào.
Khi chuyển nhân của tế bào sinh dưỡng ở loài ếch A vào trứng (đã bị mất nhân) của loài ếch B. Nuôi cấy tế bào này phát triển thành cơ thể hoàn chỉnh mang đặc điểm của:
loài A
loài A và B
loài B
loài mới
ATP truyền năng lượng cho các hợp chất khác thông qua chuyển nhóm phosphat cuối cùng cho các chất đó để trở thành:
Base nito adenine
ADP
Đường ribose
Hợp chất cao năng
Hoạt tính của enzyme là:
tốc độ phản ứng được xúc tác bởi enzyme đó.
chất lượng sản phẩm được xúc tác bởi enzyme đó.
số lượng enzyme bị phân giải sau phản ứng.
nồng độ enzyme trong môi trường.
Enzyme có bản chất là:
polysaccharide
Protein
monosaccharide
phospholipid
Các phát biểu sau Đúng hay Sai? Hãy chọn các phát biểu đúng. A. Tế bào hồng cầu trưởng thành ở người không có nhân. B. Tế bào bạch cầu, tế bào cơ là những tế bào có nhiều nhân. C. Số lượng nhiễm sắc thể trong mỗi tế bào nhân thực mang tính đặc trưng cho loài. D. Khác với tế bào nhân sơ chỉ có một nhiễm sắc thể, ở tế bào nhân thực có nhiều nhiễm sắc thể.
Phát biểu A đúng
Phát biểu B đúng
Phát biểu C đúng
Phát biểu D đúng
Các nhận định sau về enzyme là đúng hay sai? Hãy chọn các nhận định đúng. A. Bản chất enzyme là protein hoặc protein kết hợp với các chất khác không phải là protein. B. Enzyme là thành phần không thể thiếu trong sản phẩm của phản ứng sinh hóa mà nó xúc tác. C. Enzyme làm tăng tốc độ phản ứng và sẽ bị phân hủy sau khi tham gia vào phản ứng. D. Ở động vật và thực vật, enzyme do các tuyến tiết ra.
Phát biểu A đúng
Phát biểu B đúng
Phát biểu C đúng
Phát biểu D đúng
Phát biểu sau đây Đúng hay Sai khi nói về nhân tế bào nhân thực? Hãy chọn các phát biểu đúng. A. Là cấu trúc lớn nhất trong tế bào và có màng bao bọc. B. Mỗi tế bào nhân thực chỉ có một nhân. C. Một số tế bào nấm và sinh vật khác, mỗi tế bào có thể có một vài nhân. D. Phần lớn nhân tế bào có dạng hình cầu, và được bao bọc bởi lớp đơn phospholipid.
Phát biểu A đúng
Phát biểu B đúng
Phát biểu C đúng
Phát biểu D đúng
Xét các nhận định sau về ATP: A. Liên kết P - P ở trong phân tử ATP là liên kết cao năng. B. Năng lượng tích trữ trong các phân tử ATP là nhiệt năng. C. Phân tử ATP có cấu tạo gồm: adenine, đường ribose và hai nhóm phosphate. D. ATP là đồng tiền năng lượng tế bào. Hãy chọn các nhận định đúng.
A và đúng
B đúng
C đúng
D đúng
Nói về ATP, các phát biểu nào sau đây đúng hay sai? Hãy chọn các phát biểu đúng. A. Là một hợp chất cao năng. B. Là đồng tiền năng lượng của tế bào. C. Là hợp chất chứa nhiều năng lượng nhất trong tế bào. D. Được sinh ra trong quá trình chuyển hóa vật chất và sử dụng trong các hoạt động sống của tế bào.
Phát biểu A đúng
Phát biểu B đúng
Phát biểu C đúng
Phát biểu D đúng
Xét các nhận định sau về chức năng của bộ máy Golgi, hãy cho biết nhận định nào đúng hay sai? Hãy chọn các nhận định đúng. A. Tiếp nhận, biến đổi, đóng gói và phân phối các sản phẩm của tế bào. B. Phân giải các hợp chất hữu cơ phức tạp thành chất đơn giản sinh năng lượng. C. Tổng hợp một số polysaccharide cấu tạo nên thành tế bào thực vật. D. Tổng hợp protein sau đó đóng gói và phân phối đến màng sinh chất.
Phát biểu A đúng
Phát biểu B đúng
Phát biểu C đúng
Phát biểu D đúng
Trong cơ thể người, có bao nhiêu loại tế bào sau đây có thể chứa nhiều nhân? (1) Tế bào gan, (2) Tế bào cơ, (3) Tế bào tuyến nước bọt, (4) Tế bào hồng cầu, (5) Tế bào bạch cầu, (6) Tế bào thần kinh.
1 loại
2 loại
3 loại
4 loại
Có bao nhiêu nhận định dưới đây là đúng khi nói về sự vận chuyển thụ động các chất qua màng tế bào? (1) Không cần cung cấp năng lượng cho quá trình vận chuyển. (2) Các chất được vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao. (3) Chỉ xảy ra ở động vật không xảy ra ở thực vật. (4) Tuân thủ theo nguyên lí khuếch tán.
1
2
3
4
Trong các dạng năng lượng sau: Nhiệt năng, thế năng, động năng, hóa năng, điện năng, thủy năng. Có bao nhiêu dạng năng lượng chủ yếu tồn tại trong tế bào?
1 dạng
2 dạng
3 dạng
4 dạng
Mỗi phân tử ATP có bao nhiêu liên kết cao năng?
1
2
3
4
