wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm triết học Mác - Lênin

Total questions: 80

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, quần chúng nhân dân gồm những ai?

a)

Những người lao động sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần

b)

Toàn thể dân cư đang chống lại những kẻ áp bức, bóc lột thống trị và đối kháng với nhân dân

c)

Những người đang có các hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau, trực tiếp hoặc gián tiếp góp phần vào sự biến đổi xã hội

d)

Các phương án được nêu đều đúng

2.

Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, lực lượng căn bản, chủ chốt trong quần chúng nhân dân là ai?

a)

Những người lao động sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội

b)

Nhóm dân cư đang chống lại những kẻ áp bức, bóc lột thống trị và đối kháng với nhân dân

c)

Những người đang có các hoạt động trong lĩnh vực chính trị, trực tiếp hoặc gián tiếp góp phần vào sự biến đổi xã hội

d)

Bộ phận dân cư phục tùng sự quản lý của nhà nước, đảm bảo sự phát triển hài hòa của xã hội

3.

Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, lực lượng cơ bản của xã hội, sản xuất ra toàn bộ của cải vật chất, là tiền đề và cơ sở cho sự tồn tại, vận động và phát triển của mọi xã hội trong mọi thời kỳ lịch sử là ai?

a)

Vĩ nhân, lãnh tụ

b)

Tầng lớp trí thức

c)

Quần chúng nhân dân

d)

Giai cấp thống trị

4.

Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, lực lượng nào là người sáng tạo, người gan lọc, lưu giữ, truyền bá và phổ biến các giá trị tinh thần, làm cho nó được chọn lọc, được bảo tồn vĩnh viễn?

a)

Vĩ nhân, lãnh tụ

b)

Tầng lớp trí thức

c)

Quần chúng nhân dân

d)

Giai cấp thống trị

5.

Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, lãnh tụ xuất hiện từ đâu?

a)

Từ trong phong trào đấu tranh của quần chúng nhân dân

b)

Từ trong phong trào đấu tranh của giai cấp tiên tiến

c)

Từ trong phong trào đấu tranh của giai cấp lãnh đạo

d)

Từ trong phong trào đấu tranh của tầng lớp trí thức

6.

Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, lãnh tụ giữ vai trò gì trong lịch sử?

a)

Chủ thể của lịch sử, lực lượng sáng tạo ra lịch sử

b)

Thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển xã hội

c)

Đối kháng với quần chúng nhân dân

d)

Các phương án được nêu đều đúng

7.

Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, mối quan hệ giữa quần chúng nhân dân và lãnh tụ thể hiện như thế nào?

a)

Quần chúng nhân dân là lực lượng đóng vai trò quyết định đối với sự phát triển của lịch sử xã hội; Lãnh tụ là người dẫn dắt, định hướng cho phong trào, thúc đẩy phong trào phát triển

b)

Lãnh tụ là người đóng vai trò quyết định đối với sự phát triển của lịch sử xã hội; Quần chúng nhân dân là lực lượng tham gia phong trào

c)

Cả hai thống nhất biện chứng với nhau, có vai trò ngang nhau

d)

Quần chúng nhân dân và lãnh tụ mâu thuẫn với nhau về lợi ích

8.

Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, yếu tố nào là cầu nối, liên kết, là mắt xích quyết định, là động lực để quần chúng nhân dân và lãnh tụ thống nhất về ý chí và hành động?

a)

Lợi ích

b)

Hệ tư tưởng

c)

Trình độ nhận thức

d)

Nhiệm vụ chính trị

9.

Điền vào chỗ trống để còn thiếu để hoàn thiện quan niệm của Hồ Chí Minh về vấn đề con người trong sự nghiệp cách mạng Việt Nam: “chữ người, nghĩa hẹp là gia đình, anh em, họ hàng, bầu bạn. Nghĩa rộng là ……. cả nước. Rộng nữa là cả loài người”.

a)

Dân tộc

b)

Đồng bào

c)

Liên minh công - nông - trí thức

d)

Nhân dân lao động

10.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về mối quan hệ biện chứng giữa quần chúng nhân dân và lãnh tụ thì nhận định nào sau đây là sai?

a)

Chủ nghĩa Mác - Lênin khẳng định vai trò quyết định của quần chúng nhân dân đồng thời đánh giá cao vai trò của lãnh tụ

b)

Quần chúng nhân dân là lực lượng đóng vai trò quyết định đối với sự phát triển của lịch sử xã hội, là động lực của sự phát triển đó

c)

Quần chúng nhân dân là người dẫn dắt định hướng cho phong trào, thúc đẩy phong trào phát triển, do đó mà thúc đẩy sự phát triển của lịch sử xã hội

d)

Lãnh tụ là người dẫn dắt định hướng cho phong trào, thúc đẩy phong trào phát triển, do đó mà thúc đẩy sự phát triển của lịch sử xã hội

11.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vai trò của ý thức đối với vật chất?

a)

Ý thức do vật chất sinh ra, do vậy, ý thức không thể tác động trở lại vật chất

b)

Ý thức có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn

c)

Ý thức trực tiếp tạo ra thế giới vật chất

d)

Ý thức biến đổi thế giới vật chất theo chiều hướng ngày càng tiến bộ

12.

Apeirôn là cơ sở đầu tiên của mọi vật trong vũ trụ, là một dạng vật chất đơn nhất, vô định, vô hạn và tồn tại vĩnh viễn. Quan niệm này là của nhà triết học nào?

a)

Talet

b)

Platon

c)

Anaximander

d)

Đêmôcrít

13.

Ph. Ăngghen viết: “[…] là điều kiện cơ bản đầu tiên của toàn bộ đời sống loài người, và như thế đến một mức mà trên một ý nghĩa nào đó, chúng ta phải nói: […] đã sáng tạo ra bản thân con người”. Hãy điền một từ vào chỗ trống để hoàn thiện câu trên.

a)

Vật chất

b)

Lao động

c)

Tự nhiên

d)

Ý thức

14.

Theo quan niệm triết học Mác - Lênin, tính thống nhất của thế giới là gì?

a)

Tính hiện thực

b)

Tính vật chất

c)

Tính tồn tại

d)

Tính khách quan

15.

Theo quan điểm của triết học Mác, phương thức và hình thức tồn tại của vật chất là?

a)

Vận động

b)

Không gian

c)

Thời gian

d)

Vận động, không gian và thời gian

16.

Theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong kết cấu của ý thức yếu tố nào là cơ bản và nổi bật nhất?

a)

Tình cảm

b)

Niềm tin

c)

Tri thức

d)

Ý chí

17.

Định nghĩa về vật chất của Lênin được nêu trong tác phẩm nào?

a)

Biện chứng của tự nhiên

b)

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán

c)

Bút ký triết học

d)

Nhà nước và cách mạng

18.

Khi nói vật chất là cái được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh lại, về mặt nhận thức luận, Lênin muốn khẳng định điều gì?

a)

Cảm giác, ý thức là nguồn gốc của thế giới vật chất

b)

Cảm giác, ý thức của chúng ta không thể phản ánh đúng thế giới vật chất

c)

Cảm giác, ý thức phụ thuộc thụ động vào thế giới vật chất

d)

Cảm giác, ý thức của chúng ta có khả năng phản ánh đúng thế giới khách quan

19.

Kết cấu của ý thức theo chiều dọc gồm những yếu tố nào?

a)

Tri thức, tình cảm, niềm tin

b)

Tri thức, tình cảm, ý chí

c)

Tự ý thức, tiềm thức, vô thức

d)

Tự ý thức, niềm tin, ý chí

20.

Tuyệt đối hóa yếu tố vật chất, không thấy được tính năng động, sáng tạo của ý thức trong hoạt động thực tiễn là quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy tâm

c)

Nhị nguyên luận

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

21.

Từ nguyên lý về mối quan hệ biện chứng giữa Vật chất và Ý thức nói rằng: "Vật chất sinh ra và quyết định ý thức" rút ra bài học là gì?

a)

Coi trọng giá trị tinh thần hơn giá trị vật chất

b)

Coi giá trị tinh thần và giá trị vật chất là như nhau

c)

Coi giá trị vật chất là cao nhất

d)

Các điều kiện vật chất quyết định đời sống tinh thần

22.

Tính độc lập tương đối của ý thức đối với vật chất được thể hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Ý thức phải hoàn toàn phù hợp với điều kiện vật chất

b)

Ý thức có quy luật vận động, phát triển riêng không lệ thuộc hoàn toàn vào vật chất

c)

Nguồn gốc của ý thức sinh ra từ vật chất nhưng không bị vật chất quyết định

d)

Sự vận động, phát triển của ý thức hoàn toàn không lệ thuộc vào vật chất

23.

Nguyên tắc phương pháp luận "tôn trọng tính khách quan" có yêu cầu gì?

a)

Trong hoạt động thực tiễn phải xuất phát từ thực tế khách quan

b)

Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải phát huy ý kiến cá nhân

c)

Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải kết hợp hài hòa lợi ích cá nhân và tập thể

d)

Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải phát huy tính sáng tạo của ý thức

24.

Sự tác động của ý thức đối với vật chất phải thông qua hoạt động nào sau đây?

a)

Hoạt động tư duy của con người

b)

Hoạt động lý luận

c)

Hoạt động thực tiễn

d)

Hoạt động tinh thần

25.

Những phát minh nổi bật của khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX có tác động như thế nào đối với chủ nghĩa duy vật?

a)

Là cơ sở khoa học luận chứng rằng vật chất đã biến mất

b)

Là cơ sở khoa học để chủ nghĩa duy vật biện chứng bảo vệ và phát triển quan điểm về vật chất

c)

Là cơ sở lý luận khiến chủ nghĩa duy vật sụp đổ

d)

Là cơ sở để chủ nghĩa duy tâm dung hòa với chủ nghĩa duy vật

26.

Theo triết học Mác - Lênin, phản ánh là thuộc tính của đối tượng nào trong thế giới vật chất?

a)

Chỉ có ở dạng vật chất vô sinh

b)

Chỉ có ở các dạng vật chất hữu sinh

c)

Chỉ có ở con người

d)

Phổ biến ở mọi tổ chức vật chất

27.

Theo chủ nghĩa Mác - Lênin, hình thức phản ánh đơn giản nhất là gì?

a)

Phản ánh sinh học

b)

Phản ánh vật lý, hóa học

c)

Phản ánh tâm lý

d)

Phản ánh của ý thức

28.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về lao động, nhận định nào đúng?

a)

Lao động là tất cả mọi hoạt động của con người

b)

Lao động là quá trình con người học tập, nghiên cứu và ứng dụng khoa học tự nhiên vào cuộc sống

c)

Lao động là quá trình con người sử dụng công cụ lao động tác động vào giới tự nhiên nhằm thay đổi giới tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu của con người

d)

Lao động là toàn bộ các hoạt động vật chất và tinh thần của con người nhằm cải biến giới tự nhiên và xã hội

29.

Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, khẳng định nào đúng về bản chất của ý thức?

a)

Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, là quá trình phản ánh tích cực, sáng tạo thế giới khách quan của con người

b)

Ý thức là hình ảnh phản chiếu thế giới khách quan vào trong bộ óc của con người

c)

Ý thức là kết quả của quá trình tư duy của con người

d)

Ý thức là kết quả nhận thức về bản thân mình trong mối quan hệ với thế giới bên ngoài

30.

Trong các yếu tố tạo thành ý thức, yếu tố tình cảm giữ vai trò gì?

a)

Định hướng hành vi của con người

b)

Xác định bản chất của con người

c)

Phản ánh quan hệ giữa người với người, giữa người với thế giới khách quan

d)

Các phương án được nêu đều đúng

31.

Hoạt động lai tạo giống, cây ghép gen thuộc hình thức hoạt động nào sau đây?

a)

Hoạt động sản xuất vật chất

b)

Hoạt động chính trị - xã hội

c)

Hoạt động nghiên cứu tự nhiên

d)

Hoạt động thực nghiệm khoa học

32.

Theo quan điểm triết học Mác, thực tiễn là gì?

a)

Toàn bộ các hoạt động vật chất - cảm tính

b)

Toàn bộ các hoạt động tinh thần

c)

Toàn bộ các hoạt động vật chất và tinh thần

d)

Toàn bộ các hoạt động của con người

33.

Theo quan điểm triết học Mác, chân lý là gì?

a)

Những ý kiến thuộc về số đông

b)

Những kiến thức khoa học

c)

Những tri thức phù hợp với hiện thực khách quan và được kiểm nghiệm bằng thực tiễn

d)

Những lý luận phù hợp với ý chí, quyền lợi của con người

34.

Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, nhận thức là một quá trình gì? Hãy lựa chọn phương án đúng nhất.

a)

Phản ánh trực tiếp thế giới khách quan vào trong đầu óc con người

b)

Phân tích và tổng hợp các thông tin từ thế giới khách quan

c)

Phản ánh sáng tạo hiện thực khách quan vào bộ óc người từ đó hình thành tri thức về thế giới khách quan

d)

Biện chứng của sự vận động tư duy thông qua các quy luật của chính nó

35.

Nhận thức kinh nghiệm có đặc trưng nào sau đây? Chọn đáp án đúng.

a)

Là tri thức dựa trên sự quan sát trực tiếp các sự vật, hiện tượng hay các thí nghiệm khoa học

b)

Là tri thức chỉ ra được tính tất yếu, bản chất của các sự vật, hiện tượng

c)

Là tri thức mang tính tự phát trong các hoạt động hàng ngày của con người

d)

Là tri thức hình thành một cách chủ động của chủ thể nhận thức phản ánh tính quy luật của đối tượng nhận thức

36.

Một trong các vai trò cơ bản của thực tiễn đối với nhận thức là gì? Chọn phương án đúng.

a)

Thực tiễn là mục đích của nhận thức

b)

Thực tiễn thể hiện khả năng chinh phục tự nhiên của con người

c)

Thực tiễn làm nảy sinh nhu cầu giao tiếp

d)

Thực tiễn giúp con người phát triển các giác quan của mình hơn

37.

Theo Lênin, hai giai đoạn cơ bản của quá trình nhận thức là gì? Chọn phương án đúng.

a)

Nhận thức kinh nghiệm và nhận thức lý luận

b)

Nhận thức thông thường và nhận thức khoa học

c)

Nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính

d)

Nhận thức cơ bản và nhận thức nâng cao

38.

Trong các giai đoạn cơ bản của quá trình nhận thức, biểu tượng là gì? Chọn phương án đúng.

a)

Hình thức nhận thức cao nhất và phức tạp nhất của nhận thức lý tính

b)

Khâu trung gian chuyển từ nhận thức cảm tính lên nhận thức lý tính

c)

Hình thức đầu tiên của nhận thức lý tính

d)

Tổng số nhận thức cảm giác và tri giác cộng lại

39.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây sai?

a)

Chân lý có tính khách quan

b)

Chân lý có tính cụ thể

c)

Chân lý có tính trừu tượng

d)

Chân lý có tính tương đối và tuyệt đối

40.

Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn được rút ra từ đâu?

a)

Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

b)

Mối quan hệ nội dung và hình thức

c)

Mối liên hệ phổ biến

41.

Chân lý có những tính chất gì? Chọn đáp án đúng nhất

a)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính phát triển

b)

Tính khách quan, tính tuyệt đối, tính tương đối, tính cụ thể

c)

Tính đa dạng và phong phú

d)

Tính khách quan, tính phổ biến và tính đa dạng

42.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, bản chất của quá trình nhận thức là:

a)

Sự phản ánh thế giới khách quan một cách năng động của ý thức chủ thể

b)

Là quá trình đi từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng

c)

Những kinh nghiệm và lí luận được tổng kết từ mọi hoạt động thực tiễn của con người

d)

Các phương án được nêu đều đúng

43.

Giai đoạn nhận thức lý tính gồm có những hình thức nào? Chọn phương án đúng

a)

Cảm giác, tri giác, biểu tượng

b)

Phán đoán, suy lý, thực tiễn

c)

Khái niệm, phán đoán, suy lý

d)

Trực quan sinh động và tư duy trừu tượng

44.

Điền cụm từ còn thiếu vào câu sau để hoàn thành nhận định của Lênin: "Thừa nhận ……khách quan, tức là …… không phụ thuộc vào con người và loài người"

a)

Nhận thức

b)

Chân lý

c)

Thực tại

d)

Thực tiễn

45.

Chọn phương án sai. Bệnh giáo điều là khuynh hướng tư tưởng và hành động thể hiện:

a)

Tách rời lý luận khỏi thực tiễn

b)

Chỉ trọng công tác tổng kết thực tiễn

c)

Xa rời cuộc sống thực tiễn, rơi vào bệnh sách vở

d)

Áp dụng rập khuôn kiến thức, kinh nghiệm mà không tính đến những điều kiện thực tiễn - lịch sử cụ thể

46.

Hình thức nhận thức tri giác được hình thành từ đâu? Chọn phương án đúng

a)

Hình thành trên cơ sở liên kết các biểu tượng về sự vật

b)

Hình thành trên cơ sở liên kết, tổng hợp những cảm giác về sự vật

c)

Hình thành từ sự tưởng tượng của chủ thể nhận thức

d)

Hình thành từ những suy luận của chủ thể nhận thức với những tri thức đã được tích lũy

47.

Quan niệm của triết học Mác - Lênin về khái niệm? Chọn phương án đúng nhất

a)

Là những thuật ngữ của con người để mô tả sự vật hoặc để trao đổi thông tin

b)

Là hình thức tiên thiên, vốn có trước khi con người xuất hiện

c)

Là hình thức cơ bản của nhận thức lý tính, phản ánh những đặc tính bản chất của sự vật

d)

Là cơ sở để hình thành nên những ý niệm trong quá trình con người tư duy về sự vật khách quan

48.

Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, tính cụ thể của chân lý là gì?

a)

Nội dung chân lý phù hợp với một mục đích nào đó của một cá nhân cụ thể

b)

Nội dung chân lý phù hợp với một quan niệm nào đó của một cá nhân cụ thể

c)

Sự phản ánh chân thực và đầy đủ về một đối tượng cụ thể

d)

Sự phản ánh đúng về sự vật, hiện tượng ở trong một điều kiện cụ thể, một không gian và thời gian xác định

49.

Giai đoạn nhận thức nào phản ánh trừu tượng, khái quát những đặc điểm chung, bản chất của các sự vật, hiện tượng?

a)

Nhận thức lý tính

b)

Nhận thức cảm tính

c)

Nhận thức kinh nghiệm

d)

Nhận thức khoa học

50.

Theo Ăngghen, trong các chế độ xã hội sau thì xã hội nào chưa có "Nhà nước"?

a)

Công xã nguyên thủy

b)

Chiếm hữu nô lệ

c)

Phong kiến

d)

Tư bản chủ nghĩa

51.

Nguyên nhân sâu xa của sự xuất hiện Nhà nước là do?

a)

Sự phát triển của lực lượng sản xuất dẫn đến sự dư thừa tương đối của của cải, xuất hiện chế độ tư hữu

b)

Mâu thuẫn giữa các giai cấp không thể điều hòa

c)

Chiến tranh mở rộng bờ cõi

d)

Nhu cầu trị thủy chống lại thiên tai

52.

Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự xuất hiện của Nhà nước?

a)

Mâu thuẫn giai cấp trong xã hội gay gắt không thể điều hòa được

b)

Chế độ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất

c)

Sự xâm chiếm đất đai mở rộng bờ cõi

d)

Nhu cầu đoàn kết chống lại thiên tai

53.

Đâu không phải là đặc trưng cơ bản của Nhà nước?

a)

Nhà nước quản lý cư dân trên một vùng lãnh thổ nhất định

b)

Nhà nước là một cộng đồng thống nhất về văn hóa, tâm lý, tính cách

c)

Nhà nước có hệ thống các cơ quan quyền lực chuyên nghiệp mang tính cưỡng chế đối với mọi thành viên

d)

Nhà nước có hệ thống thuế khóa để nuôi bộ máy chính quyền

54.

Bản chất giai cấp đã quy định chức năng nào của Nhà nước được đặt lên hàng đầu?

a)

Chức năng thống trị chính trị

b)

Chức năng xã hội

c)

Chức năng giáo dục

d)

Chức năng đối ngoại

55.

Kiểu nhà nước nào sau đây được xem là nhà nước đặc biệt, nhà nước của số đông thống trị số ít?

a)

Nhà nước chủ nô quý tộc

b)

Nhà nước phong kiến

c)

Nhà nước tư sản

d)

Nhà nước vô sản

56.

Để thực hiện sứ mệnh của mình, giai cấp vô sản phải thực hiện những chức năng nào sau đây?

a)

Chức năng đối nội và đối ngoại

b)

Chức năng thống trị chính trị và chức năng xã hội

c)

Chức năng tổ chức xây dựng và chức năng trấn áp

d)

Chức năng thống trị chính trị và chức năng trấn áp

57.

Sự thay đổi căn bản về chất toàn bộ các lĩnh vực của đời sống xã hội được gọi là?

a)

Cách mạng xã hội

b)

Cải cách xã hội

c)

Tiến hóa xã hội

d)

Đảo chính

58.

Lực lượng của cách mạng xã hội là?

a)

Những giai cấp, tầng lớp có lợi ích gắn bó với cách mạng, tham gia vào phong trào cách mạng, đang thực hiện mục đích cách mạng

b)

Những giai cấp có lợi ích gắn bó chặt chẽ và lâu dài đối với cách mạng

c)

Những giai cấp và lực lượng đối lập cần phải đánh đổ của cách mạng

d)

Những giai cấp có hệ tư tưởng tiến bộ, đại diện cho xu hướng phát triển xã hội, cho phương thức sản xuất tiến bộ

59.

Ai là người đã cho rằng nhiệm vụ hàng đầu của của cuộc chuyển chính vô sản là: "phát triển nền dân chủ đến cùng, tìm ra những hình thức của sự phát triển ấy, đem thi nghiệm những hình thức ấy trong thực tiễn"?

a)

C.Mác

b)

Ph.Ăngghen

c)

V.I.Lênin

d)

Stalin

60.

Yếu tố cơ bản nhất của tồn tại xã hội là gì?

a)

Phương thức sản xuất vật chất

b)

Điều kiện tự nhiên

c)

Hoàn cảnh địa lý

d)

Dân số và mật độ dân số

61.

Hình thức đặc biệt và cao nhất của tri thức cũng như của ý thức xã hội là?

a)

Ý thức pháp quyền

b)

Ý thức đạo đức

c)

Ý thức khoa học

d)

Ý thức triết học

62.

Hình thái ý thức nào sau đây được xem là sự phản ánh hư ảo sức mạnh của giới tự nhiên bên ngoài lẫn các quan hệ xã hội vào đầu óc con người?

a)

Ý thức đạo đức

b)

Ý thức thẩm mỹ

c)

Ý thức tôn giáo

d)

Ý thức triết học

63.

Những tư tưởng, quan điểm được tổng hợp, được hệ thống hóa và khái quát thành các học thuyết xã hội dưới dạng các khái niệm, phạm trù, quy luật được gọi là?

a)

Ý thức cá nhân

b)

Ý thức thông thường

c)

Ý thức lý luận

d)

Tâm lý xã hội

64.

Nguồn gốc trực tiếp dẫn đến cách mạng xã hội là do?

a)

Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

b)

Đấu tranh giai cấp

c)

Kết quả đấu tranh của các lực lượng xã hội tiến bộ

d)

Giai cấp cầm quyền muốn duy trì trật tự xã hội

65.

Một trong những biểu hiện tính độc lập tương đối của ý thức xã hội là?

a)

Hoàn toàn độc lập với tồn tại xã hội

b)

Biến mất cùng tồn tại xã hội ngay lập tức

c)

Nó vận động chỉ bằng những quy luật nội tại của đời sống tinh thần

d)

Nó có thể vượt trước tồn tại xã hội

66.

Câu nói sau đây là của ai? “Bất cứ ở đâu, hễ lúc nào và chứng nào, về mặt khách quan những mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được thì nhà nước xuất hiện.”

a)

C.Mác

b)

Ph.Ăngghen

c)

V.I.Lênin

d)

Platon

67.

C.Mác viết: “Các học thuyết duy vật chủ nghĩa cho rằng con người là sản phẩm của những hoàn cảnh giáo dục… Các học thuyết ấy quên rằng chính những con người làm thay đổi hoàn cảnh và bản thân nhà giáo dục cũng cần phải được giáo dục”. Câu nói này trong tác phẩm nào sau đây:

a)

Luận cương về Phơibắc

b)

Hệ tư tưởng Đức

c)

Bản thảo kinh tế - triết học năm 1844

d)

Góp phần phê phán triết học pháp quyền của Hêghen

68.

Con người là thể thống nhất của các mặt cơ bản:

a)

Sinh học - xã hội

b)

Tâm lý - xã hội

c)

Xã hội - tinh thần

d)

Nhân cách - xã hội

69.

Cống hiến quan trọng nhất của triết học Mác về bản chất con người:

a)

Vạch ra bản chất con người là chủ thể sáng tạo lịch sử

b)

Vạch ra vai trò của quan hệ xã hội trong việc hình thành bản chất con người

c)

Vạch ra hai mặt cơ bản tạo thành bản chất con người là cái sinh vật và cái xã hội

d)

Vạch ra bản chất con người vừa là sản phẩm của hoàn cảnh, vừa là chủ thể của hoàn cảnh

70.

Yếu tố căn bản và mang tính quyết định của lực lượng sản xuất là:

a)

Tầng lớp trí thức

b)

Quần chúng nhân dân lao động

c)

Giai cấp tư sản

d)

Vĩ nhân

71.

Theo quan điểm của triết học Mác, yếu tố nào được xem là “thân thể vô cơ” của con người?

a)

Xã hội

b)

Giới tự nhiên

c)

Lao động

d)

Tài nguyên thiên nhiên

72.

Hãy điền vào chỗ trống để hoàn thành luận điểm theo quan điểm của triết học Mác: “Con người vừa là chủ thể của lịch sử, vừa là……của lịch sử”

a)

Tác nhân

b)

Nhân tố

c)

Sản phẩm

d)

Động cơ

73.

Chọn luận điểm đúng nhất trong các luận điểm dưới đây:

a)

Cho dù các quan hệ xã hội thay đổi thì bản chất của con người vẫn không bao giờ thay đổi

b)

Các quan hệ xã hội thay đổi thì ít hoặc nhiều, sớm hoặc muộn, bản chất con người cũng sẽ thay đổi theo

c)

Các quan hệ xã hội thay đổi trước, bản chất con người thay đổi sau

d)

Các quan hệ xã hội tồn tại độc lập với bản chất của con người

74.

Theo quan điểm của triết học Mác, thực chất của lao động bị tha hóa là:

a)

Lao động tạo ra của cải vật chất cho đời sống xã hội

b)

Quá trình lao động và sản phẩm của lao động trở chỗ để phục vụ con người, để phát triển con người đã bị biến thành lực lượng đối lập, nô dịch và thống trị con người

c)

Lao động mang lại giá trị và sự tự do cho con người

d)

Lao động là vinh quang

75.

Quan hệ giữa cá nhân và xã hội theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử:

a)

Cá nhân và xã hội không tách rời nhau

b)

Xã hội do các cá nhân cụ thể hợp thành, mỗi cá nhân là một phần tử của xã hội sống và hoạt động trong xã hội đó

c)

Quan hệ cá nhân - xã hội là tất yếu, là tiền đề và điều kiện tồn tại và phát triển của cả cá nhân lẫn xã hội

d)

Các phương án được nêu đều đúng

76.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, luận điểm nào dưới đây sai?

a)

Con người là một sinh vật có tính xã hội ở trình độ phát triển cao nhất của giới tự nhiên và của lịch sử xã hội

b)

Con người cũng như mọi động vật khác phải tìm kiếm thức ăn, nước uống, phải “đấu tranh sinh tồn” để ăn uống, sinh đẻ con cái, tồn tại và phát triển

c)

Con người là một sáng tạo tuyệt đối của của đấng sáng tạo tối cao trong vũ trụ, có quyền năng vô hạn

d)

Con người là một bộ phận tạo nên, quan trọng của giới tự nhiên, nhưng lại có thể biến đổi giới tự nhiên và chinh phục bản thân mình, dựa trên các quy luật khách quan

77.

Hãy điền chữ còn thiếu chỗ trống trong luận điểm sau theo quan điểm của triết học Mác về bản chất của con người: “Bản chất của con người là……các quan hệ xã hội”

a)

Tổng hợp

b)

Sự thống nhất

c)

Tổng hòa

d)

Biện chứng

78.

Ăngghen đã trình bày vai trò của lao động đối với việc hình thành và phát triển con người chủ yếu trong tác phẩm:

a)

Gia đình thần thánh

b)

Tuyên ngôn của đảng cộng sản

c)

Biện chứng của tự nhiên

d)

Hệ tư tưởng Đức

79.

Một trong những nội dung cơ bản thể hiện quan hệ giữa lãnh tụ với quần chúng nhân dân:

a)

Trong mối quan hệ thống nhất biện chứng giữa quần chúng nhân dân và lãnh tụ, chủ nghĩa Mác - Lênin khẳng định vai trò quyết định của quần chúng nhân dân đồng thời đánh giá cao vai trò của lãnh tụ

b)

Trong mối quan hệ thống nhất biện chứng giữa quần chúng nhân dân và lãnh tụ, chủ nghĩa Mác - Lênin khẳng định vai trò quyết định của lãnh tụ đồng thời đánh giá cao vai trò của quần chúng nhân dân

80.

Trong mối quan hệ thống nhất biện chứng giữa quần chúng nhân dân và lãnh tụ, chủ nghĩa Mác - Lênin khẳng định điều nào đúng?

a)

Trong mối quan hệ thống nhất biện chứng giữa quần chúng nhân dân và lãnh tụ, chủ nghĩa Mác - Lênin khẳng định vai trò độc lập lẫn nhau giữa quần chúng nhân dân và lãnh tụ

b)

Trong mối quan hệ thống nhất biện chứng giữa quần chúng nhân dân và lãnh tụ, chủ nghĩa Mác - Lênin khẳng định vai trò tương đương nhau giữa quần chúng nhân dân và lãnh tụ