NEW
Font size
Worksheetswang dep chai
Total questions: 79
Worksheet time: 40mins
Theo cách phân loại của Alixop, số lượng các đới khí hậu trên Trái Đất là
5 đới
7 đới
6 đới
4 đới
Kiểu khí hậu ôn đới hải Dương phân bố chủ yếu ở
bờ tây lục địa Á - Âu
bờ tây lục địa Nam Mĩ
bờ tây lục địa Bắc Mĩ.
bờ đông lục địa Á - Âu.
Đặc điểm nổi bật của kiểu khí hậu cận nhiệt Địa Trung Hải là
mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều
nóng ẩm quanh năm
lạnh, khô quanh năm
mưa nhiều vào thu đông
Chế độ mưa của kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa có đặc điểm là
phân thành hai mùa mưa khô rõ rệt.
mưa mùa hạ, mùa đông ít mưa.
mưa ít do chịu ảnh hưởng của áp cao
mưa nhiều, phân bố đều quanh năm.
Kiểu khí hậu ôn đới lục địa có đặc điểm là
mưa ít, phân bố đều quanh năm.
mưa ít, chủ yếu vào thu đông.
mưa ít, chủ yếu vào mùa hạ do bốc hơi tại chỗ
mưa ít, chủ yếu là mưa phùn vào mùa xuân.
Đới khí hậu ôn đới phân hoá thành mấy kiểu khí hậu?
1
2
3
4
Phân hoá thành các kiểu khí hậu theo chiều vĩ tuyến là đặc điểm của đới khí hậu nào sau đây?
Cận nhiệt
ôn đới.
Xích đạo
Nhiệt đới.
Đặc điểm nào sau đây không phải của kiểu khí hậu ôn đới hải Dương?
Nhiệt độ trung bình năm luôn trên 0°
Nhiệt độ tháng cao nhất không quá 20°C.
Biên độ nhiệt trong năm nhỏ.
Mưa nhiều tập trung vào mùa hè.
Mật độ dân số được tính bằng
tương quan giữa số lao động trên đơn vị diện tích
tương quan giữa giới nam so với giới nữ.
tương quan giữa số dân trên một đơn vị diện tích
số người cư trú trên phần đất nổi của Trái Đất.
Các nước ở khu vực Tây Âu có mật độ dân số cao chủ yếu là do
nhập cư
khí hậu ôn hoà.
vị trí thuận lợi cho giao thương
nền kinh tế phát triển.
Các nước khu vực Bắc Âu có mật độ dân số thấp nhất ở châu Âu chủ yếu là do
có lịch sử khai thác lãnh thổ muộn
chuyển cư từ nơi này đến nơi khác
nền kinh tế kém phát triển so với các khu vực khác
phần lớn diện tích là đồi núi, khí hậu giá lạnh.
Dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sản lượng lương thực của các quốc gia năm 2002 và năm 2015 là
biểu đồ miền
biểu đồ đường
biểu đồ cột
biểu đồ kết hợp
Dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu dân số thể giới theo các quốc gia năm 2002 va năm 2015 là
biểu đồ tròn
biểu đồ cột
biểu đồ miền
biểu đồ kết hợp
Sản lượng lương thực bình quân theo đầu người của thế giới năm 2002 và năm 2015 lần lượt là
317,0 kg/người và 317,2kg/người
327,0 kg/người và 347,2kg/người
337,0 kg/người và 347,2kg/người
347,0 kg/ngượi và 337,2kg/người
Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào dưới đây
Tốc độ tăng trường sản lượng lương thực bình quân theo đầu người của thế giới và một số quốc
Sản lượng lương thực của thế giới và một số quốc gia trong giai đoạn 2002-2015
Mật độ dân số trung bình của thế giới và một số quốc gia trong giai đoạn 2002-2015
Sản lượng lương thực bình quân theo đầu người của thế giới và một số quốc gia trong giai đoạn 2002 - 2015
Dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sản lượng than và dầu mỏ của thể giới trong thời kí 1950 - 2015 là
biểu đồ miền
biểu đồ cột ghép
biểu đồ cột chồng
biểu đồ kết hợp
Dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sản lượng dầu mỏ và điện của thể giới trong thời kí 1950 -2015 là
biểu đồ đường
biểu đồ cột chồng
biểu đồ miền
biểu đồ kểt hợp
Dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trường sản lượng một số sản phẩm công nghiệp của thế giới trong thời kí 1950 - 2015 là
biểu đồ miền
biểu đồ đường
biểu đồ tròn
biểu đồ kết hợp
Để thể hiện tỉ trọng dịch vụ trong cơ cấu GDP các nhóm nước và của thế giới trong thời kì 1990 -2015
thích hợp nhất là dạng biểu đồ
tròn
cột
đường
miền
Ở nhiều nước, ngành dịch vụ được chia thành ba nhóm là
dịch vụ tư nhân, dịch vụ tiêu dùng và dịch vụ công
dịch vụ sản xuất, dịch vụ tiêu dùng và dịch vụ công
dịch vụ kinh doanh, dịch vụ tiêu dùng và dịch vụ công
dịch vụ tư nhân, dịch vụ kinh doanh và dịch vụ công
Ngành dịch vụ nào dưới đây không thuộc nhóm ngành dịch vụ kinh doanh
Giao thông vận tải
Tài chính
Các hoạt động đoàn thể
Bảo hiểm
Ngành dịch vụ nào dưới đây thuộc nhóm các dịch vụ tiêu dùng
Hoạt động đoàn thể
Hành chính công
Hoạt động bán buôn, bán lẻ
Thông tin liên lạc.
Vai trò nào sau đây đúng với ngành dịch vụ
Trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất
Tham gia vào khâu cuối cùng của các ngành sản xuất
Ít tác động đến tài nguyên môi trường
Phục vụ cho các yêu cầu trong sản xuất và sinh hoạt
Vai trò nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ
Thúc đẩy các ngành sản xuất vật chất phát triển mạnh
Trực tiếp sản xuất ra máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất
Cho phép khai thác tốt hơn các nguồn tài nguyên thiên nhiên
Tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động
Ngành dịch vụ được mệnh danh “ngành công nghiệp không khói” là
bảo hiểm
thông tin liên lạc
tài chính
du lịch
Sự phân bố các ngành dịch vụ tiêu dùng thường gắn bó mật thiết với
các trung tâm công nghiệp
các ngành kinh tế mũi nhọn
sự phân bố dân cư
các vùng kinh tế trọng điểm
Nhân tố nào sau đây có tác động mạnh tới nhịp độ phát triển và cơ cấu ngành dịch vụ?
Quy mô và cơ cấu dân số
Phân bố dân cư và mạng lưới quần cư
Truyền thống văn hoá và phong tục tập quán
Trình độ phát triển kinh tế
Các thành phố, thị xã là các trung tâm dịch vụ không phải bởi lí do nào dưới đây?
Dân cư tập trung cao, nhu cầu phục vụ lớn, đồng thời có nhiều lao động trình độ cao
Thường là các trung tâm công nghiệp cần nhiều loại hình dịch vụ kinh doanh
Thường là trung tâm kinh tế, văn hoá chính trị của cả nước, địa phương
Có sức thu hút lớn đối với dân cư vùng nông thôn
Truyền thống văn hóa, phong tục tập quán có ảnh hưởng không nhỏ đến
sự ra đời của ngành dịch vụ.
cơ cấu ngành dịch vụ
hình thức tổ chức và mạng lưới ngành dịch vụ
chất lượng lao động ngành dịch vụ
Vai trò nào dưới đây không phải của ngành giao thông vận tải?
Tham gia vào việc cung ứng nguyên liệu, năng lượng... cho các cơ sở sản xuất
Vận chuyển sản phẩm đến thị trường tiêu thụ
Phục vụ nhu cầu đi lại của người dân
Tạo ra khối lượng của cải vật chất lớn
Sản phẩm của ngành giao thông vận tải được tính bằng
số hàng hóa đã được vận chuyển, luân chuyển
số hành khách đã được luân chuyển, vận chuyển
số hàng hoá và hành khách đã được vận chuyển hoặc luân chuyển
tổng lượng hàng hoá và hành khách được vận chuyển và luân chuyển
Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành giao thông vận tải?
Sản phẩm là sự chuyên chở người và hàng hoá
Chất lượng sản phẩm được đo bằng tốc độ chuyên chở, sự tiện nghi, an toàn
Tiêu chí đánh giá là khối lượng vận chuyển, khối lượng luân chuyển, cự li vận chuyển trung bình
Số lượng hành khách luân chuyển được đo bằng đơn vị tấn.km
Nhận định nào dưới đây không đúng về ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến sự phát triển và phân bố của ngành giao thông vận tải?
Quy định sự có mặt và vai trò của một số loại hình vận tải
Tác động đến công tác thiết kế công trình vận tải
Tác động đến chi phí xây dựng các tuyến vận tải
Quyết định sự phát triển và phân bố của ngành giao thông vận tải
Để đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội ở miền núi thì cơ sở hạ tầng đầu tiên cần chú ý là
các tuyến giao thông vận tải
mạng lưới y tế
hệ thống thông tin liên lạc
mạng lưới cơ sở giáo dục
Khi lựa chọn loại hình vận tải và thiết kế công trình giao thông vận tải, điều cần chú ý đầu tiên là
điều kiện tự nhiên
đặc điểm dân cư
điều kiện kĩ thuật thi công
nguồn vốn đầu tư
Loại hình vận tải có cự li vận chuyển trung bình về hàng hoá cao nhất là đường
hàng không
ô tô
sông
biển
Nhân tố ảnh hưởng quyết định tới sự phát triển cũng như sự phân bố ngành giao thông vận tải là
điều kiện tự nhiên
khí hậu, thời tiết, thuỷ văn
sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế
sự phân bố dân cư
Ở nước ta về mùa mưa lũ, các ngành vận tải gặp nhiều trở ngại nhất là đường
ô tô và đường ống
hàng không và đường biển
sắt và đường sông
ô tô và đường sắt
Ngành công nghiệp cho phép duy trì và tăng cường cơ sở vật chất kĩ thuật của ngành giao thông vận tải
là công nghiệp
cơ khí vận tải
chế tạo máy
hoá lọc dầu
sản xuất săm lốp
Để thể hiện số lượt khách của 5 sân bay lớn nhất thế giới năm 2015 là thích hợp nhất là biểu đồ
miền
đường
kết hợp
cột
Loại hình vận tải có tính cơ động, khả năng thích ứng cao với mọi loại địa hình, có hiệu quả kinh tế
cao trên các cự li ngắn và trung bình là đường
sắt
ô tô
sông
biển
Nhận định nào sau đây không đúng với đặc điểm vận tải đường biển?
Thích hợp với chuyên chở hàng hoá nặng, cồng kềnh, không cần nhanh
Cước phí vận tải rẻ hơn so với các loại hình vận tải khác
Khối lượng hàng vận chuyển chủ yếu là dầu thô và các sản phẩm dầu mỏ
Khối lượng vận chuyển lớn nên khối lượng hàng hoá luân chuyển cũng rất lớn
Ngành giao thông vận tải trẻ tuổi, có tốc độ phát triển nhanh, sử dụng hiệu quả những thành tựu mới nhất của khoa học - kĩ thuật là đường
hàng không
bộ
ô tô
biển
Hậu quả nghiêm trọng nhất do việc bùng nổ sử dụng phương tiện ô tô là
ô nhiễm môi trường
tai nạn giao thông
giao thông khó kiểm soát
tốn kém về nhiên liệu
Ngành vận tải có khối lượng luân chuyển lớn nhất thế giới là đường
biển
ô tô
sắt
sông
Nhận định nào sau đây không đúng với đường ô tô?
Ngày càng chiếm ưu thế do những cải tiến quan trọng về phương tiện vận tải và hệ thống đường
Hiệu quả vận tải cao trên các cự li vận chuyển dài, nhất là vận chuyển quốc tế
Sự bùng nổ trong việc sử dụng phương tiện đã gây ra những vấn đề nghiêm trọng về môi trường
. Là phương tiện vận tải phối hợp linh hoạt với các hoạt động của các loại phương tiện vận tải khác
Phần lớn các hải cảng lớn trên thế giới tập trung ở
bờ tây Đại Tây Dương và bờ tây Thái Bình Dương
bờ đông Thái Bình Dương và phía nam Ấn Độ Dương
bờ đông Thái Bình Dương và phía nam Bắc Băng Dương
phía nam Ấn Độ Dương và bờ tây Thái Bình Dương
Để thể hiện giá trị xuất, nhập khẩu năm 2015 của các quốc gia trên thích hợp nhất là biểu đồ
miền
cột
tròn
đường
Hoạt động cơ bản của thị trường tuân theo quy luật
cung-cầu
cạnh tranh
tương hỗ
trao đổi
Biểu hiện nào sau đây là đúng khi cung lớn hơn cầu?
Giá cả có xu hướng tăng lên
Hàng hoá khan hiếm
Sản xuất có nguy cơ đình trệ
Kích thích nhà sản xuất mở rộng sản xuất
Điều nào sau đây là không đúng về tiền tệ?
Là một loại hàng hoá đặc biệt
Có tác dụng là vật ngang giá chung
Là thước đo giá trị của hàng hoá, dịch vụ
Có tác dụng điều tiết sản xuất và tiêu dùng
Vai trò nào dưới đây không phải là của ngành thương mại?
Là khâu nối giữa sản xuất và tiêu dùng
Điều tiết sản xuất, hướng dẫn tiêu dùng
Hướng dẫn tiêu dùng và tạo ra các tập quán tiêu dùng mới
Tạo ra khối lượng hàng hoá lớn đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của con người
Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành nội thương
Thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ
Tạo ra thị trường thống nhất trong nước
Phục vụ cho nhu cầu của từng cá nhân trong xã hội
Gắn thị trường trong nước với quốc tế
Cán cân xuất, nhập khẩu được tính bằng
tổng số của trị giá kim ngạch xuất khẩu và kim ngạch nhập khẩu
hiệu số giữa trị giá kim ngạch xuất khẩu và kim ngạch nhập khẩu
thương số giữa trị giá kim ngạch xuất khẩu và kim ngạch nhập khẩu
tích số của trị giá kim ngạch xuất khẩu và kim ngạch nhập khẩu
Một quốc gia ở tình trạng xuất siêu khi giá trị kim ngạch
xuất khẩu nhỏ hơn trị giá kim ngạch nhập khẩu
xuất khẩu lớn hơn trị giá kim ngạch nhập khẩu
xuất khẩu đạt trên 100 tỉ USD
nhập khẩu đạt trên 100 tỉ USD
Chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu hàng xuất khẩu của các nước có nền kinh tế đang phát triển là
nông sản, nguyên liệu và khoáng sản
máy móc, thiết bị điện tử
sản phẩm công nghiệp chế biến
sản phẩm hàng tiêu dùng
Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của các nước có nền kinh tế phát triển là
máy móc, thiết bị
sản phẩm công nghiệp thực phẩm
sản phẩm hàng tiêu dùng
khoáng sản, nhiên liệu, nông sản
Những ngoại tệ mạnh trong hệ thống tiền tệ thế giới là
Đô la Mĩ, Ơrô, Bảng Anh, Yên Nhật
Đôla Mĩ, Bảng Anh, Nhân dân tệ Trung Quốc, Uôn Hàn Quốc
Đôla Mĩ, Nhân dân tệ Trung Quốc, Yên Nhật, Pê-sô Tây Ban Nha
Đôla Mĩ, Bảng Anh, Yên Nhật, Nhân dân tệ Trung Quốc
Chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu hàng xuất khẩu trên thế giới là các mặt hàng
nông sản
thiết bị văn phòng
viễn thông
công nghiệp chế biến
Khu vực có tỉ trọng buôn bán nội vùng lớn nhất là
châu âu
châu á
bắc mĩ
trung và nam mĩ
Bao quanh Trái Đất và có quan hệ trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người là môi trường
tự nhiên
xã hội
địa lí
nhân văn
Hoạt động của con người hiện nay đang diễn ra trong môi trường nào?
Môi trường địa lí
Toàn bộ Trái Đất
Toàn bộ lớp vỏ Trái Đất
Ngoài phạm vi của Trái Đất
Đối với xã hội, môi trường địa lí có vai trò như thế nào?
Là điều kiện thường xuyên, cần thiết duy trì sự sống
Có mối quan hệ trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của con người
Có vai trò quyết định đến sự tồn tại của loài người
Không có vai trò gì
Môi trường tự nhiên bao gồm các thành phần là
đất, địa hình, địa chất, vị trí địa lí, sinh vật, khoáng sản
đất, địa hình, địa chất, sinh vật, nước, khí hậu
sinh vật, đất, nước, khí hậu, vị trí địa lí
vị trí địa lí, thổ nhưỡng, sinh vật, khí hậu, địa hình
Nhận định nào sau đây không đúng về môi trường tự nhiên?
Là điều kiện thường xuyên và cần thiết để phát triển xã hội
Cơ sở vật chất của sự sống
Cơ sở vật chất của sự tồn tại xã hội
Nhân tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển xã hội
Phụ thuộc chặt chẽ vào sự tồn tại và phát triển của con người là môi trường
nhân tạo
tự nhiên
xã hội
địa lí
Nhận định nào sau đây không đúng về môi trường nhân tạo?
Là kết quả lao động của con người
Phát triển theo các quy luật tự nhiên
Tồn tại phụ thuộc vào con người
Sẽ tự huỷ hoại nếu không có sự chăm sóc của con người
Nhân tố có vai trò quyết định đến sự phát triển của xã hội loài người là
môi trường tự nhiên
môi trường xã hội
môi trường nhân tạo
phương thức sản xuất
Sự phát triển của khoa học - kĩ thuật làm cho danh mục tài nguyên thiên nhiên có xu hướng
mở rộng
biến mất
thu hẹp
không thay đổi
Dựa theo khả năng có thể bị hao kiệt trong quá trình sử dụng của con người, tài nguyên thiên nhiên được chia thành các nhóm là
tài nguyên có thể hao kiệt, tài nguyên không bị hao kiệt
tài nguyên có thể khôi phục, tài nguyên không thể khôi phục
tài nguyên nông nghiệp, tài nguyên công nghiệp, tài nguyên du lịch
tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khí hậu, tài nguyên khoáng sản
Cách phân loại tài nguyên thành tài nguyên nông nghiệp, tài nguyên công nghiệp, tài nguyên du lịch là dựa vào
thuộc tính tự nhiên
công dụng kinh tế
khả năng có thể bị hao kiệt
nguồn gốc phát sinh
Biện pháp quan trọng nhất để tránh nguy cơ cạn kiệt của tài nguyên khoáng sản là
sử dụng tiết kiệm
sản xuất các vật liệu thay thế
ngừng khai thác
khai thác hợp lí và sử dụng hiệu quả
Sự hạn chế của các nguồn tài nguyên thiên nhiên thể hiện rõ nhất ở tài nguyên
khoáng sản
đất
nước
biển
Để thể hiện 5 quốc gia có lượng khí thải CO2 nhiều nhất năm 2015 thích hợp nhất dạng biểu đồ
kết hợp
đường
miền
cột
Ý nào sau đây không phải là biểu hiện của mất cân bằng sinh thái?
Thủng tầng ôdôn
Sự nóng lên toàn cầu
Mưa axit và hiệu ứng nhà kính
Núi lửa phun trào
Mục tiêu của sự phát triển bền vững mà con người đang hướng tới trong giai đoạn hiện nay là
đảm bảo cho con người có đời sống tinh thần thật cao
đảm bảo cho con người có đời sống ngày càng cao trong môi trường lành mạnh
nâng cao thu nhập và chất lượng đời sống tinh thần
đảm bảo ổn định hoà bình trên thế giới và nâng cao đời sống vật chất
Phát triển bền vững được tiến hành trên các phương diện
bền vững xã hội, kinh tế
bền vững kinh tế, môi trường
bền vững môi trường, xã hội
bền vững xã hội, kinh tế, môi trường
Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến suy thoái, ô nhiễm môi trường?
Sử dụng máy móc cũ kĩ, công nghệ lạc hậu
Nền kinh tế còn phụ thuộc nhiều vào khai thác tài nguyên
Thực thi pháp luật về tài nguyên, môi trường còn hạn chế
Thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai
Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới thủng tầng ôzôn là do
hoạt động phun trào của núi lửa
phát thải khí CFCs trong sản xuất công nghiệp
tác động của các trận bão lớn
sự suy giảm diện tích rừng
