NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP HÓA 12 HỌC KÌ II
Total questions: 54
Worksheet time: 3hrs 42mins
Nguyên tử sắt có cấu hình electron là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2. Vị trí của sắt trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là:
ô 28 ,chu kì 4, nhóm VIIIB.
ô 25, chu kì 3, nhóm VIIB.
ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIB.
ô 26, chu kì 4, nhóm IIA.
Kim loại Fe phản ứng được với dung dịch
Na2CO3.
Fe2(SO4)3.
ZnCl2.
HNO3 đặc, nguội.
Cho các chất: FeO, Fe(OH)2, Fe3O4, Fe(OH)3, Fe2O3. Số chất bị oxi hóa khi tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng là
5
2
3
4
Khi nung hỗn hợp các chất gồm Fe(NO3)2, Fe(OH)3 và FeCO3 trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là
Fe3O4.
FeO.
Fe.
Fe2O3.
Trong các loại quặng sắt sau, quặng có hàm lượng sắt cao nhất là
hematit đỏ.
xiđerit.
hematit nâu.
manhetit.
Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung nóng ở nhiệt độ cao. Sau khi các phản ứng kết thúc thành phần của hỗn hợp rắn thu được là
Cu, Fe, Zn, MgO.
Cu, Fe, ZnO, MgO.
Cu, Fe, Zn, Mg.
Cu, FeO, ZnO, MgO.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho kim loại Fe vào dung dịch CuCl2.
(b) Cho Fe(NO3)2 tác dụng với dung dịch HCl.
(c) Cho FeCO3 tác dụng với dung địch H2SO4 loãng.
(d) Cho Fe3O4 tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư.
Số thí nghiệm tạo ra chất khí là
2
3
4
1
Cho các chất: NaOH, HCl, AgNO3, HNO3, Cl2. Số chất tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)2 là
5
2
3
4
Cho các chất: Ag, Fe3O4, Na2CO3 và Fe(OH)3. Số chất tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là
1
2
3
4
Ngâm đồng dư vào dd AgNO3 thu được dd X. Sau đó ngâm sắt dư vào dd X thu được dd Y. Ddịch Y gồm :
Fe(NO3)2
Fe(NO3)3
Fe(NO3)2, Cu(NO3)2
Fe(NO3)2, Cu(NO3)2, AgNO3
Khi cho các chất: Ag, Cu, CuO, Mg, Fe vào dung dịch H2SO4 loãng dư thì các chất nào đều bị tan hết?
Cu, Ag, Fe
CuO, Fe, Ag
Cu, Al, Mg
CuO, Mg, Fe
Nguyên tử kim loại M có cấu hình electron 1s22s22p63s23p1. Trong bảng tuần hoàn nguyên tố M thuộc nhóm
IA
IIIA
IVA
IIA
Hợp chất nào không phải là hợp chất lưỡng tính?
NaHCO3
Al2O3.
Al(OH)3
CaO
Cặp chất không xảy ra phản ứng hoá học là
Cu + dung dịch FeCl3.
Fe + dung dịch HCl.
Fe + dung dịch FeCl3.
Cu + dung dịch FeCl2.
Cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch X, thu được kết tủa keo trắng tan trong dung dịch NaOH dư. Chất X là
FeCl3.
KCl.
AlCl3.
MgCl2.
Công thức hóa học của phèn chua là
(NH4)2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
Li2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Nhôm là kim loại lưỡng tính.
Hợp chất Al(OH)3 là bazơ lưỡng tính.
Hợp chất Al2O3 là hiđroxit lưỡng tính.
Hợp chất Al(OH)3 là hiđroxit lưỡng tính.
Kim loại nhôm tác dụng được với dung dịch nào sau đây?
HNO3 đặc, nguội.
H2SO4 đặc, nguội.
MgCl2.
KOH.
Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng xảy ra là
có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan.
tạo dung dịch trong suốt.
có kết tủa keo trắng, kết tủa không bị tan.
không có kết tủa, có khí bay lên.
Hòa tan hoàn toàn 2,7 gam Al bằng dung dịch HNO3 (loãng, dư), thu được x mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của x là
0,10.
0,20.
0,15.
0,30.
Cho 10 gam hỗn hợp X gồm Al, Al2O3 vào dung dịch NaOH dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 6,72 lít (đktc) khí hiđro. Khối lượng của Al2O3 (gam) trong X là
4,6.
5,4.
8,1.
1,9.
Khi hòa tan một vật bằng nhôm vào dung dịch NaOH, phản ứng đầu tiên xảy ra là
2Al + 6H2O → 2Al(OH)3 + 3H2
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2
Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
Để khử ion Cu2+ trong dd CuSO4 có thể dùng kim lọai sau ?
Ba
Na
Fe
Ag
Chất nào sau đây có tính lưỡng tính ?
Al.
Fe(OH)2.
NaHCO3.
KOH.
Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ ?
Na.
Fe.
Al.
Ca.
Chất X là một bazơ mạnh, X được sử dụng để sản xuất clorua vôi. Chất X là
KOH.
Ba(OH)2.
Ca(OH)2.
NaOH.
Tính chất hóa học của nhôm là tính
khử mạnh.
khử yếu.
oxi hóa yếu.
oxi hóa mạnh.
Chất nào sau đây không phản ứng được với dung dịch NaOH?
Al2O3.
AlCl3.
NaAlO2.
Al(OH)3.
Công thức hóa học của phèn chua là
(NH4)2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
Li2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
Nung nóng hỗn hợp Mg(OH)2 và Fe(OH)2 ngòai không khí đến khối lượng không đổi thu được 1 chất rắn.
Thành phần của chất rắn gồm :
MgO, FeO
Mg(OH)2 và Fe(OH)2.
Fe và MgO
MgO và Fe2O3
Bột nhôm tự bốc cháy khi tiếp xúc với:
Clo
Oxi
Hơi nước.
Lưu huỳnh
Ở nhiệt độ thường, kim loại Al tác dụng được với dung dịch
Cu(NO3)2.
Ca(NO3)2.
Mg(NO3)2.
KNO3.
Ion Al3+ bị khử trong trường hợp
Điện phân dung dịch AlCl3 với điện cực trơ có màng ngăn.
Dùng H2 khử Al2O3 ở nhiệt độ cao.
Cho Na vào dung dịch Al2(SO4)3.
Điện phân Al2O3 nóng chảy.
Thực hiện phản ứng nhiện nhôm giữa Al và Fe2O3 đến hoàn toàn, thu được chất rắn X. Cho X vào dung dịch NaOH thì có khí thoát ra. X chứa:
Al, Al2O3, Fe
Fe, Al, Fe2O3
Al, Al2O3, Fe3O4
Al2O3, Fe2O3, Fe
Cho nhôm vào dung dịch HNO3 loãng, Al tan hết nhưng không có khí sinh ra. Tỉ lệ mol của Al và HNO3 là
1 : 2.
1 : 1.
4 : 15.
8 : 19.
Phản ứng nhiệt nhôm là gì?
Phản ứng nung nhôm trong khí O2
Phản ứng nung nhôm trong khí CO2
Phản ứng nung nhôm trong oxit kim loại
Phản ứng điện phân nóng chảy oxit nhôm
Muối được dùng để chế thuốc chữa đau dạ dày do thừa axit trong dạ dày là
NaHCO3
Na2CO3
NH4HCO3
KHCO3
Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là
thạch cao khan.
thạch cao sống.
thạch cao nung.
đá vôi.
Chất được sử dụng trong y học, dùng để bó bột khi xương gãy là:
CaSO4.2H2O
MgSO4.7H2O
CaSO4
CaSO4.H2O
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Nước cứng là nước chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+
Có thể dùng Na2CO3( hoặc Na3PO4 ) để làm mềm nước cứng.
Dùng phương pháp trao đổi ion để làm giảm tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu.
Đun sôi nước có thể làm mất tính cứng vĩnh cửu.
Cho 5,4 gam bột nhôm tác dụng với 100 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được V lít khí hiđro (đktc). Giá trị của V là
0,448 lít.
0,672 lít.
4,48 lít.
6,72 lít.
Cho 2,3g Na tác dụng với 180g H2O. Nồng độ phần trăm dung dịch thu được sau phản ứng là:
2,19%
3,25%
3,5%
6,65%
Cho 24,4 g hỗn hợp Na2CO3, K2CO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2. Sau phản ứng thu được 39,4 g kết tủa. Lọc tách kết tủa, cô cạn dung dịch thu được m (g) muối clorua. Vậy m có giá trị là:
15,0 g
22,6 g
26,6g
63,8 g
