NEW
Font size
WorksheetsK6 Địa cuối kì 2
Total questions: 75
Worksheet time: 25mins
Các nguồn tài nguyên trên Trái Đất phân bố ...
đồng đều
phân tán
không đồng đều
tập trung
Tài nguyên nào sau đây vô tận?
Năng lượng Mặt Trời, không khi
Không khí, khoáng sản, nước
Thổ nhưỡng, không khí, địa hình
Năng lượng Mặt Trời, khoáng sản
Tài nguyên nào sau đây thể hiện rõ sự hạn chế tài nguyên trong tự nhiên?
Khoáng sản
Nguồn nước
Khí hậu
Thổ nhưỡng
Ngành kinh tế nào chịu ảnh hưởng rõ rệt của điều kiện tự nhiên?
Nông nghiệp
Công nghiệp
Giao thông
Thương mại
Đối với môi trường, thiên nhiên không có vai trò nào sau đây?
Nguồn nguyên liệu sản xuất
Chứa các loại rác thải
Cung cấp lưu trữ thông tin
Bảo vệ mùa màng, nhà cửa
Tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt do
chiến tranh, thiên tai
khai thác quá mức
dân số đông và trẻ
phát triển nông nghiệp
Bảo vệ tự nhiên không có ý nghĩa trong việc
giữ gìn đa dạng sinh học
hạn chế suy thoái môi trường
mở rộng diện tích đất nước
ngăn chặn ô nhiễm tự nhiên
Tác động tiêu của con người đến sự phân bố động, thực vật trên Trái Đất KHÔNG PHẢI là
lai tạo nhiều giống
đốt rừng làm rẫy
tăng cường phá rừng
săn bắn động vật rừng
Các điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến đời sống hằng ngày con người là
địa hình, sinh vật, nguồn vốn và khí hậu
nguồn nước, dân số, khí hậu và địa hình
khí hậu, địa hình, nguồn nước và đất đai
đất đai, nguồn vốn, dân số và chính sách
Hoạt động nào sau đây không tác động xấu đến tính chất đất
Canh tác quán nhiều vụ trong năm
Luân canh, xen canh các loại cây trồng
Phá rừng và đốt rừng làm nương rẫy
Bón nhiều phân, sử dụng chất hóa học
Hội nghị nào sau đây thể hiện nỗ lực chung của thế giới bảo vệ môi trường
Hội nghị các nước ASEAN
Hội nghị thượng đỉnh G20
Hội nghị Cộng đồng châu Âu
Hội nghị Thượng đỉnh Trái Đất
Nguyên nhân cơ bản nhiệt độ Trái Đất ngày càng tăng lên là
hiệu ứng nhà kính
sự suy giảm sinh vật
mưa acid, băng tan
ô nhiễm môi trường
Khu vực nào sau đây dân cư thưa thớt
Nam Á
Tây Âu
Bắc Á
Bra-xin
Những khu vực tập trung đông dân nhất thế giớ
Bắc Á, Bắc Phi, Đông Hoa Kì
Nam Á, Bắc Á, Tây Nam Á, Tây Âu
Đông Âu, Đông Nam Á, Nam Mĩ
Nam Á, Đông Á, Đông Bắc Hoa Kì
Năm 2018 thế giới khoảng
6.7 tỉ người
7.2 tỉ người
7.6 tỉ người
6.9 tỉ người
Dân cư thế giới tập trung ở đồng bằng do
ít chịu ảnh hưởng thiên tai
có nhiều khoáng sản, nguồn nước phong phú
thuận lợi cư trú, giao lưu phát triển kinh tế
khí hậu mát mẻ, ổn định, tài nguyên đa dạng
Châu lục đông dân nhất thế giới
Châu Á
Châu Mĩ
Châu Âu
Châu Phi
Ở Châu Á, dân cư tập trung đông ở
Đông Á
Nam Á
Bắc Á
Tây Á
Dân cư thường tập trung
Vùng đồng bắng ven biển
Các ốc đảo cao nguyên
Miền núi, mỏ khoáng sản
Các thung lũng, hẻm vực
Chức năng hoạt động chủ yếu của đô thị là
dịch vụ, công nghiệp, xây dựng
công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
dịch vụ, công nghiệp, thủ công nghiệp
nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Dân cư thưa thớt ở
Các trục giao thông
Ven biển, ven sông
Đồng bằng, trung du
Hoang mạc, hải đảo
Tháng 4/2021, dân số nước ta là 98,1 triệu người và nước ta có diện tích 331 212 km2. Vật mật độ dân số là
269 (người/km2)
298 (người/km2)
296 (người/km2)
289 (người/km2)
Châu lục nào tập trung nhiều siêu đô thị
Châu Âu
Châu Á
Châu Mĩ
Châu Phi
Siêu đô thị Bắc Kinh thuộc
Nhật Bản
Trung Quốc
Hàn Quốc
Triều Tiên
Quá trình đô thị hóa trên thế giới có đặc điểm nào?
Dân cư tập trung vào các thành phố lớn, cực lớn
Phổ biến các hoạt động nông - lâm - ngư
Tỉ lệ người sống ở nông thôn ngày càng tăng
Thất nghiệp ở đô thị và nông thôn ngày càng tăng
Sinh vật trên Trái Đất tập trung chủ yếu
đới ôn hòa và đới lạnh
đới nóng và đới ôn hòa
xích đạo và nhiệt đới
đới lạnh và đới nóng
Rừng lá kim phân bổ tương ứng kiểu khí hậu
Ôn đới lục địa
Ôn đới hải dương
Nhiệt đới gió mùa
Ôn đới địa trung hải
Các thảm thực vật trên trái đất thường phân bổ theo sự thay đổi
vĩ độ và độ cao địa hình
dạng và hướng địa hình
độ cao hướng sườn
vị trí gần xa đại dương
Khí hậu nhiệt đới gió mùa có kiểu thảm thực vật
rừng cận nhiệt ẩm
rừng hỗn hợp
rừng lá rộng
rừng nhiệt đới ẩm
Những loài vật tiêu biểu ở miền khí hậu lạnh
cây lá kim
cây lá cứng
rêu, địa y
sồi, dẻ, lim
Các loài động vật nào sau đây thuộc loài di cư
Gấu Bắc Cực
Các loài chim
Vượn cáo nhiệt đới
Thú túi châu Phi
Rừng mưa nhiệt đới phân bổ ở nơi có khí hậu
nóng ẩm, lượng mưa lớn
nóng, khô, lượng mưa khô
mưa nhiều, ít nắng, ẩm lớn
ít mưa, khô ráo, nhiều nắng
Sự đa dạng sinh vật thể hiện ở sự đa dạng
thành phần loài
môi trường sống
số lượng loài
nguồn cung cấp gen
Rừng nhiệt đới chia thành 2 kiểu chính
Rừng mưa nhiệt đới và rừng nhiệt đới gió mùa
Rừng mưa nhiệt đới và rừng cận nhiệt gió mùa
Rừng nhiệt đới ẩm và rừng nhiệt đới xích đạo
Rừng nhiệt đới khô và rừng cận nhiệt gió mùa
Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng đến sự phân bố sinh vật
Khí hậu
Thổ nhưỡng
Địa hình
Nguồn nước
Rừng nhiệt đới phân bố ở
vùng cận cực
vùng ôn đới
hai bên chí tuyến
hai bên xích đạo
Loại gió nào ở đới ôn hòa
Gió tín phong
Gió đông cực
Gió tây ôn đới
Gió tây nam
Rừng nào mệnh danh là "lá phổi xanh"
Rừng cận nhiệt đới
Rừng ôn đới
Rừng nhiệt đới
Rừng lá kim
Trên Trái Đất có những đới khí hậu
Một đới nóng, hai đới ôn hòa, hai đới lạnh
Hai đới nóng, một đới ôn hòa, hai đới lạnh
Một đới nóng, hai đới ôn hòa, một đới lạnh
Một đới nóng, một đới ôn hòa, hai đới lạnh
Khu vực nào có rừng nhiệt đới
Trung Mĩ
Bắc Á
Nam Cực
Bắc Mĩ
Gió nào sau đây ở đới nóng
Tín phong
Gió mùa
Tây ôn đới
Đông Cực
Đới nào sau đây có sự thay đổi bốn mùa rõ rệt nhất
Nhiệt đới
Cận nhiệt đới
Ôn đới
Hàn đới
Gió nào sau đây ở đới lạnh
Tín phong
Gió mùa
Tây ôn đới
Đông Cực
Cảnh quan ở đới ôn hòa thay đổi theo
vĩ độ
kinh độ
độ cao
hướng núi
Nguyên nhân chủ yếu một số loài động vật suy giảm hiện nay
Khai thác rừng bừa bãi
Mở đường giao thông
Thâm canh lúa nước
Khai thác khoáng sản
Nguồn gốc sinh ra thành phần hữu cơ trong đất
sinh vật
đá mẹ
địa hình
khi hậu
khí hậu ôn đới lục địa có nhóm đất chính
Đất pốt dôn
Đất đen
Đất đỏ vàng
Đất nâu đỏ
Ở khu vực rừng nhiệt đới ẩm có loại đất
Feralit
Xám
Đen
Pốt dôn
Thổ nhưỡng là
Lớp vật chất vụn bở trên bề mặt lục địa , được hình thanh từ quá trinh phong hóa đá.
Lớp vật chất tơi xốp ở bề mặt lục địa , được đặc trưng bởi độ phì
Lớp vật chất vụn bở , trên đó con người tiến hành các hoạt động trồng trọt.
Lớp vật chất tự nhiên , được con người cải tạo và đưa vào sản xuất nông nghiệp.
Các thành phần chính của lớp đất là
không khí, nước, chất hữu cơ và vô cơ.
cơ giới, không khí, chất vô cơ và mùn.
chất hữu cơ, nước, không khí và sinh vật.
nước, không khí, chất hữu cơ và độ phì.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với thành phần hữu cơ trong đất?
Thành phần quan trọng nhất của đất.
Chiếm một tỉ lệ nhỏ trong lớp đất.
Đá mẹ là sinh ra thành phần hữu cơ.
Thường ở tầng trên cùng của đất.
Nguồn gốc sinh ra thành phần khoáng trong đất là
khí hậu.
địa hình.
đá mẹ.
sinh vật.
Thành phần hữu cơ của lớp đất có đặc điểm nào sau đây?
Chiếm một tỉ lệ lớn trong lớp đất.
Thành phần quan trọng nhất của đất.
Tồn tại ở giữa các khe hở của đất.
Nằm ở tầng dưới cùng của lớp đất.
Đất không có tầng nào
Hữu cơ
Đá mẹ
Tích tụ
Vô cơ
Tầng nào sau đây của đất chứa các sản phẩm phong hóa bị biến đổi để hình thành đất?
Tích tụ.
Thảm mùn.
Đá mẹ.
Hữu cơ.
Khu vực Đông Nam Á có nhóm đất chính nào?
Đất pốtdôn hoặc đất đài nguyên.
Đất đỏ vàng cận nhiệt ẩm, đất đen.
Đất đỏ hoặc đất nâu đỏ xavan.
Đất feralit hoặc đất đen nhiệt đới.
Loại đất nào sau đây thường được dùng để trồng cây lúa nước?
Đất phù sa.
Đất đỏ badan.
Đất feralit.
Đất đen, xám.
Các nhóm có sự khác biệt rất lớn về
màu sắc, chất khoáng, độ phì và bề dày.
màu sắc, thành phần, độ xốp và bề dày.
màu sắc, chất khoáng, độ xốp và bề dày.
màu sắc, chất hữu cơ, độ xốp và độ phì.
Hai yếu tố của khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hình thành đất là
bức xạ và lượng mưa.
độ ẩm và lượng mưa.
nhiệt độ và lượng mưa.
nhiệt độ và ánh sáng.
Loại đất nào sau đây thường được dùng để trồng cây công nghiệp lâu năm?
Đất đỏ badan.
Đất phù sa.
Đất cát pha.
Đất xám.
Nước mặn chiếm khoảng bao nhiêu trong toàn bộ khối lượng nước trên Trái Đất?
95%.
90%.
92%.
97%.
Nước biển và đại dương có mấy sự vận động?
5
3
2
4
Dao động thủy triều lớn nhất vào các ngày nào sau đây?
Trăng tròn và không trăng.
Trăng khuyết và không trăng.
Trăng tròn và trăng khuyết.
Trăng khuyết đầu, cuối tháng.
Các dòng biển nóng thường có hướng chảy từ
vĩ độ cao về vĩ độ thấp.
vĩ độ thấp về vĩ độ cao.
bán cầu Bắc xuống Nam.
bán cầu Nam lên Bắc.
Sức hút của Mặt Trời và Mặt Trăng là nguyên nhân chủ yếu hình thành hiện tượng tự nhiên nào sau đây?
Dòng biển.
Sóng ngầm.
Sóng biển.
Thủy triều.
Trên các biển và đại dương có những loại dòng biển nào sau đây?
Dòng biển nóng và dòng biển lạnh.
Dòng biển lạnh và dòng biển nguội.
Dòng biển nóng và dòng biển trắng.
Dòng biển trắng và dòng biển nguội.
Độ muối trung bình của đại dương là
32‰.
34‰.
35‰.
33‰.
Hình thức dao động tại chỗ của nước biển và đại dương gọi là
sóng biển.
dòng biển.
thủy triều.
triều cường.
Dòng biển nóng có đặc điểm nào sau đây?
Nhiệt độ nước cao hơn 0oC và tự di chuyển trên biển.
Nhiệt độ cao hơn nhiệt độ của khối nước xung quanh.
Vào mùa hạ chạy từ khu vực vĩ độ cao về vĩ độ thấp.
Nhiệt độ nước cao hơn 300C và có thể gây cháy rừng.
Nguyên nhân tạo nên sóng biển không phải là do
động đất.
bão
dòng biển.
gió thổi.
Nguyên nhân chủ yếu gây ra sóng thần là do
bão, lốc xoáy trên các đại dương.
chuyển động của dòng khí xoáy.
sự thay đổi áp suất của khí quyển.
động đất ngầm dưới đáy biển.
Trên thế giới không có đại dương nào sau đây?
Ấn Độ Dương.
Bắc Băng Dương.
Đại Tây Dương.
Châu Nam Cực.
Nguyên nhân chủ yếu sinh ra sóng là do
gió thổi.
núi lửa.
thủy triều.
động đất.
Dòng biển nào sau đây là dòng biển lạnh?
Dòng biển Bra-xin.
Dòng biển Gơn-xtrim.
Dòng biển Pê-ru.
Dòng biển Đông Úc.
Biển và đại dương có vai trò quan trọng nhất nào đối với khí quyển của Trái Đất?
Cung cấp nguồn nước vô tận cho bầu khí quyển.
Cung cấp hơi nước cho vòng tuần hoàn của nước.
Giảm bớt tính khắc nghiệt của thời tiết, khí hậu.
Cung cấp nguyên liệu cho các hoạt động sản xuất.
