wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Tài chính tiền tệ

Total questions: 50

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Tài chính quốc tế là hệ thống những quan hệ kinh tế nảy sinh giữa :

a)

Các chủ thể của một nước với các tổ chức quốc tế.

b)

Các chủ thể nước ngoài.

c)

 Các chủ thể của một nước với các chủ thể nước khác và với các tổ chức quốc tế.

d)

Các chủ thể của một nước với các chủ thể nước khác.

2.

Cơ sở khách quan của quan hệ tài chính quốc tế là :

a)

Sự phân công lao động quốc tế.

b)

Các quan hệ giữa các tổ chức quốc tế.

c)

Các quan hệ quốc tế, chính trị đối ngoại giữa các nước

d)

Sự phân công lao động quốc tế và các quan hệ kinh tế chính trị giữa các nước.

3.

Tài chính quốc tế trong tiếng Anh là 

a)

International Finance

b)

International Finence

c)

Internation Finance

d)

Internation Finence

4.

Cơ sở trực tiếp hình thành các quan hệ tài chính quốc tế:

a)

Sự phân công lao động và sự phát triển hoạt động đầu tư quốc tế

b)

Sự phân công lao động và sự phân chia giai cấp

c)

Sự ra đời của Nhà nước và hoạt động đầu tư ra nước ngoài

d)

Sự ra đời của Nhà nước

5.

Hình thái sơ khai nhất của tài chính quốc tế là 

a)

Hiện tượng cống nạp vàng, bạc, đá quý,…

b)

Hiện tượng cống nạp nông sản

c)

Đầu tư quốc tế

d)

Tín dụng quốc tế

6.

Phân công lao động quốc tế là hệ quả gián tiếp của sự phát triển nền kinh tế hàng hoá tiền tệ ra phạm vi quốc tế.

a)

Đúng

b)

Sai

7.

Nhận định nào sau đây về vai trò của TCQT là sai:

a)

Tạo điều kiện thuận lợi cho các quốc gia hoà nhập vào nền kinh tế thế giới

b)

Thúc đẩy nhanh quá trình toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới

c)

Mở ra cơ hội cho các quốc gia phát triển kinh tế - xã hội

d)

Điều tiết thị trường, bình ổn giá cả và kiềm chế lạm phát

8.

Nhận định nào sau đây về vai trò của TCQT là đúng

a)

A. Giúp nâng cao hiệu quả sử dụng của các nguồn lực tài chính

b)

B. Mở ra cơ hội cho các quốc gia phát triển kinh tế xã hội

c)

A và B đều đúng

d)

A và B đều sai

9.

Tài chính quốc tế giúp nâng cao hiệu quả sử dụng của các ………… trên phạm vi……………..

a)

nguồn lực tài chính - nhất định

b)

nguồn nhân lực - toàn cầu

c)

nguồn lực tài chính - toàn cầu

d)

nguồn nhân lực - nhất định

10.

Vai trò của tài chính quốc tế được thể hiện và phát huy tác dụng của nó thông qua hoạt động của chủ thể nào?

a)

Kinh tế - xã hội

b)

Kinh tế

c)

Chính trị

d)

Kinh tế - chính trị

11.

FDI (Foreign Direct Investment) là phương thức đầu tư:

a)

Gián tiếp

b)

Cho vay

c)

Viện trợ

d)

Trực tiếp

12.

BTO là hình thức đầu tư trong xây dựng cơ bản, gồm:

a)

Xây dựng-Chuyển giao-Kinh doanh

b)

Xây dựng-Chuyển giao

c)

 Xây dựng -Kinh doanh-Chuyển giao

d)

Kinh doanh-Chuyển giao-Xây dựng

13.

Đầu tư đa quốc gia, xuyên quốc gia, tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế, mở rộng nguồn thu Ngân sách Nhà nước, giải quyết nạn thất nghiệp và kiểm chế lạm phát…là những lợi ích của FDI đối với nhóm nước nào

a)

Nước phát triển nhập khẩu FDI

b)

Nước đang phát triển nhập khẩu FDI

c)

Nước xuất khẩu FDI

d)

Cả 3 nhóm nước trên

14.

Các hình thức đầu tư gián tiếp nước ngoài là:

a)

Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh

b)

Doanh nghiệp liên doanh

c)

Mua cổ phiếu trái phiếu

d)

Không hình thức nào

15.

Đầu tư gián tiếp nước ngoài có đặc điểm:

a)

Chủ đầu tư không trực tiếp tham gia điều hành hoạt động của đối tượng đầu tư

b)

Quyền quản lý điều hành đối tượng đầu tư tùy độ vào mức độ đóng góp vốn của chủ đầu tư

c)

Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư phụ thuộc vào kết quả kinh doanh và được phân chia theo tỷ lệ góp vốn pháp định

d)

Chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp một số vốn tối thiểu một số vốn vào vốn pháp định

16.

Ngân hàng ADB đã thiết lập Quỹ phát triển châu Á (AFD) cho các nước …. trong khu vực châu Á vay với ưu đãi giá cả và thời gian:

a)

Các nước công nghiệp mới

b)

Các nước nghèo

c)

 Các nước phát triển

d)

Tất cả các phương án đều đúng.

17.

Mục đích của ngân hàng tái thiết và phát triển quốc tế IBRB là gì

a)

Giúp đỡ các nước đang phát triển về quân sự và kỹ thuật để đẩy mạnh sản xuất và phát triển kinh tế.

b)

Xúc tiến những tiến bộ về kinh tế - xã hội và thúc đẩy sự hợp tác kinh tế, khoa học kỹ thuật

c)

Giúp các nước thành viên chủ yếu là các nước tư bản châu Âu khôi phục kinh tế sau chiến tranh thế giới thứ hai.

d)

Cả 3 phương án trên

18.

Nguồn vốn nào sau đây có đặc điểm: Luôn có một phần viện trợ không hoàn lại?

a)

NGO

b)

FDI

c)

ODA

d)

FDI, ODA.

19.

Các nước nhận viện trợ của các tổ chức quốc tế

a)

Chủ yếu là các nước phát triển

b)

Chủ yếu là các nước công nghiệp mới phát triển

c)

Chủ yếu là các nước đang phát triển và kém phát triển

d)

Chủ yếu là các nước đang phát triển là thành viên của Liên hiệp quốc

20.

Viện trợ đa phương được coi là hình thức viện trợ ưu việt hơn các loại hình khác vì:

a)

Viện trợ không có điều kiện

b)

Do các tổ chức quốc tế lớn thực hiện

c)

Các khoản viện trợ này không phải hoàn trả

d)

Tránh được các vấn đề khó khăn nảy sinh từ mối quan hệ tay đôi

21.

Viện trợ đa phương là hình thức viện trợ quốc tế được diễn ra giữa

a)

Các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ với Chính phủ

b)

Các tổ chức của các nước trong cộng đồng quốc tế.

c)

Các tổ chức trong và ngoài Liên hiệp quốc.

d)

Các tập đoàn kinh tế quốc tế.

22.

Tín dụng quốc tế là gì

a)

Là hình thức đầu tư quốc tế gián tiếp trong đó chủ đầu tư cho nước ngoài vay vốn và thu lợi nhuận thông qua lãi suất từ số tiền cho vay.

b)

Là hình thức đầu tư quốc tế gián tiếp trong đó Chính phủ cho nước ngoài vay vốn và thu lợi nhuận thông qua lãi suất từ số tiền cho vay.

c)

Là hình thức vay mượn quốc tế gián tiếp trong đó chủ đầu tư cho nước ngoài vay vốn và thu lợi nhuận thông qua lãi suất từ số tiền cho vay.

d)

Là hình thức đầu tư quốc tế gián tiếp trong đó chủ đầu tư cho nước ngoài vay vốn và thu lợi nhuận thông qua lãi suất từ số tiền cho vay và đầu tư.

23.

Viện trợ quốc tế không hoàn lại là hình thức

a)

Viện trợ giành cho các nước phát triển

b)

Tài trợ ưu đãi của các nhà tài trợ trực tiếp điều hành dự án

c)

Viện trợ vô điều kiện của các nhà tài trợ quốc tế có thể điều hành trực tiếp hoặc không trực tiếp dự án

d)

Tài trợ ưu đãi của nhà tài trợ không trực tiếp điều hành dự án

24.

Trong đầu tư gián tiếp nước ngoài các nhà đầu tư

a)

Đầu tư máy móc thiết bị vào nước sở tại

b)

Đầu tư vốn nhưng không trực tiếp quản lý và điều hành sử dụng vốn

c)

Chuyển giao công nghệ hiện có cho nước sở tại

d)

Xuất khẩu hàng hóa sang nước sở tại

25.

Hình thức nào sau đây là đầu tư trực tiếp nước ngoài

a)

Một số các tổ chức tài chính đầu tư vào thị trường chứng khoán Việt Nam

b)

Một quỹ tài chính quốc tế cho doanh nghiệp Việt Nam vay vốn

c)

Chính phủ Hà Lan tài trợ cho các chương trình y tế giáo dục ở vùng sâu vùng xa Vệt Nam

d)

Một ngân hàng nước ngoài mua 20% cổ phần của ngân hàng BIDV thành cổ đông chiến lược.

26.

Mục đích của đầu tư định hướng thị trường là

a)

Tối đa hóa chuỗi giá trị gia tăng

b)

Vượt qua các hàng rào bảo hộ của các nước sở tại đồng thời kéo dài tuổi thọ của các sản phẩm.

c)

Tăng sức cạnh tranh của sản phẩm nâng cao tỉ suất lợi nhuận

d)

Ổn định nền kinh tế, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm

27.

Đâu là các hình thức thuộc đầu tư trực tiếp nước ngoài?

a)

Doanh nghiệp liên doanh và đầu tư chứng khoán

b)

Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài và đầu tư cổ phiếu

c)

Hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao (BOT) và đầu tư cổ phiếu

d)

Hợp đồng hợp tác kinh doanh và doanh nghiệp liên doanh

28.

BOT là hình thức đầu tư trong xây dựng cơ bản, gồm

a)

Xây dựng-Chuyển giao-Kinh doanh

b)

Xây dựng-Chuyển giao

c)

Xây dựng -Kinh doanh-Chuyển giao

d)

Kinh doanh-Chuyển giao-Xây dựng

29.

Sau khi ký hợp đồng với Nhà nước, nhà đầu tư xây dựng sân bay trong 5 năm và được khai thác trong 50 năm tiếp theo. Hết 50 năm chuyển sân bay cho Nhà nước khai thác. Đó là hình thức đầu tư xây dựng cơ bản:

a)

BCC

b)

BTO

c)

BOT

d)

BT

30.

FDI gây ra hạn chế như thế nào với các nước nhập khẩu FDI

a)

Các nước nhập khẩu FDI có thể phải nhận những công nghệ kĩ thuật lạc hậu

b)

Các sản phẩm , hang hoá được sản xuất và bán ra không thích hợp với những nước kém phát triển

c)

FDI không có hạn chế gì đối với các nước nhận đầu tư

d)

Cả 2 phương án A&B đều đúng

31.

Tỉnh nào nhận được đầu tư từ nước ngoài lớn thứ hai tại Việt Nam năm 2021?

a)

Hải Phòng

b)

Long An

c)

Bình Dương

d)

Quảng Ninh

32.

Quốc gia, lãnh thổ nào đầu tư FDI nhiều nhất vào Việt Nam năm 2021?

a)

Nhật Bản

b)

Hàn Quốc

c)

Trung Quốc

d)

Singapore

33.

FDI không mang lại lợi ích nào đối với các nước đang phát triển?

a)

Mở rộng quy mô cho hoạt động xuất nhập khẩu

b)

Thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

c)

Bổ sung nguồn thu quan trọng cho Ngân sách quốc gia

d)

Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, tăng cường sức mạnh kinh tế trên thế giới

34.

Tính đến tháng 7/2021, lĩnh vực nào thu hút FDI lớn nhất tại Việt Nam?

a)

Kinh doanh bất động sản

b)

Cơ khí, chế tạo

c)

Công nghiệp chế biến, chế tạo

d)

Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng

35.

Những thua thiệt của nước nhập khẩu FDI do đâu mà có?

a)

Chủ đầu tư nước ngoài thường tính giá cao hơn hoặc tối thiểu bằng với mặt bằng giá quốc tế đối với các nhân tố như máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu

b)

Lạm phát tăng cao

c)

Đầu tư nguồn nguyên vật liệu

d)

Chính sách kinh tế chưa phù hợp

36.

ODA ( Official Development Assistance) là hình thức đầu tư quốc tế nào sau đây?

a)

FDI

b)

Vay nợ nước ngoài

c)

Tín dụng thương mại

d)

FPI

37.

Nhược điểm của nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) là:

a)

Lãi suất vay cao

b)

Thủ tục vay khắt khe

c)

Thời hạn vay ngắn

d)

Đi kèm các điều kiện ràng buộc về kinh tế, chính trị

38.

Chủ thể nào sau đây cung cấp vốn ODA?

a)

Công ty đa quốc gia

b)

Công ty chứng khoán

c)

Công ty bảo hiểm

d)

Chính phủ các nước

39.

Đâu không phải mục đích hoạt động của Quỹ tiền tệ quốc tế IMF?

a)

Kêu gọi, khuyến cáo sự hớp tác quốc tế về tiền tệ

b)

Cung ứng cho các quốc gia hội viên ngoại tệ cần thiết

c)

Trao đổi các thông tin về ngoại hố giữa các nước thành viên

d)

Thiết lập hệ thống thanh toán đa phương

40.

Quỹ tiền tệ quốc tế IMF bao gồm mấy nguồn vốn hoạt động?

a)

Ba: Nguồn vốn đi vay, Nguồn vốn tích lũy, Nguồn vốn điều lệ

b)

Bốn: Nguồn vốn tích lũy, Nguồn vốn điều lệ, Nguồn vốn đặc biệt, Nguồn vốn đi vay

c)

Bốn: Nguồn vốn điều lệ, Nguồn vốn đầu tư phát triển, Nguồn vốn tích lũy, Nguồn vốn chính sách

d)

Năm: Nguồn vốn đặc biệt, Nguồn vốn đầu tư phát triển, Nguồn vốn tích lũy, Nguồn vốn điều lệ, Nguồn vốn đi vay

41.

Quỹ tiền tệ thế giới IMF được thành lập dựa trên dự án nào?

a)

Dự án quốc tế về tiền tệ, tài chính của Liên hợp quốc

b)

Dự án của chính phủ Hoa Kỳ

c)

Dự án của J.M.Keynes

d)

Dự án của Harry White và J.M.Keynes

42.

Đâu là hình thức IMF tài trợ cho các nước thành viên có thu nhập thấp?

a)

Vay điều chỉnh cơ cấu, Vay điều chỉnh cơ cấu tăng cường và mở rộng, Vay từ quỹ tín khác

b)

Vay dự phòng và mở rộng, Tài trợ vay vốn giảm bớt nợ nần, Vay vốn trợ cấp thiên tai

c)

Vay từ quỹ tín dụng chung, Vay dự phòng và mở rộng, Vay ngắn hạn

d)

Vay từ các quỹ tín có sẵn, Vay điều chỉnh cơ cấu, Vay từ quỹ tín dụng chung

43.

IMF quy định duy trì chế độ tỷ giá dựa trên chế độ nào?

a)

Bản vị vàng

b)

Bản vị tất cả các đồng tiền của các nước hội viên

c)

Tỷ giá cố định dựa trên chế độ bản vị USD

d)

Tỷ giá dựa trên đồng tiền SDR và IMF

44.

Hiệp ước nào quyết định sự ra đời của IMF?

a)

Berlin

b)

Jamaica

c)

Berton Wood

d)

Wasington

45.

Công ty tài chính quốc tế thành lập nào năm nào ?

a)

1955

b)

1965

c)

1956

d)

1966

46.

Đâu không phải tổ chức ngân hàng quốc tế

a)

Công ty tài chính quốc tế - IFC

b)

Ngân hàng phát triển châu Á – ADB

c)

Hiệp hội phát triển quốc tế - IDA

d)

Tổ chức phát triển tiền tệ châu Âu – EMB

47.

Hoạt động tài trợ của ADB áp dụng khu vực nào?

a)

Châu Á – Đại Tây Dương

b)

Châu Á – Châu Mỹ

c)

Châu Á – Thái Bình Dương

d)

Không đáp nào đúng

48.

Ngân hàng ADB được thành lập năm:

a)

1992

b)

1995

c)

1986

d)

1966

49.

IMF đã có những biện pháp gì để duy trì chế độ tỷ giá cố định dựa trên cơ sở USD?

a)

Các nước họi viên phải có chế độ quản lý ngoại hối thật chặt chẽ

b)

Các nước hội viên phải xoá bỏ chế độ quản lý ngoại hối

c)

Các nước hội viên phải quy định hàm lượng vàng cho đồng tiền của mình và phải can thiệp khi tỷ giá vượt biên độ (+ hoặc – 1%)

d)

Các nước hội viên phải can thiệp bằng vàng khi USD vượt quá mức 35 USD/ 1 ounce vàng

50.

Tài chính quốc tế là tổng thể các quan hệ …… dưới hình thái …… gắn liền với quá trình phân phối, tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ nhất định ở những chủ thể ……. xác định, phục vụ mục đích tích lũy hay tiêu dùng của các chủ thể đó xét trên bình diện…….

a)

kinh tế - giá trị - kinh tế xã hội - quốc tế

b)

phân phối - giá trị - kinh tế xã hội - quốc gia

c)

kinh tế - giá trị - kinh tế xã hội - quốc gia

d)

phân phối - giá trị - kinh tế tài chính - quốc tế