WorksheetsĐC Sinh Cuối Kì II
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Trong tế bào, bào quan nào thực hiện hô hấp?
Ti thể
lục lạp
Nhân
Ribosome
Hô hấp tế bào là gì?
Quá trình chuyển hóa năng lượng của các nguyên liệu hữu cơ thành năng lượng trong tế bào.
Quá trình chuyển hóa năng lượng của các nguyên liệu vô cơ thành năng lượng trong tế bào.
Quá trình tổng hợp vật chất hữu cơ trong tế bào.
Quá trình chuyển hóa vật chất hữu cơ ngoài tế bào thành năng lượng trong tế bào.
Phương trình nào dưới đây là phương trình tổng quát của hô hấp tế bào?
C6H12O6 + 6O2 ⟶ 6CO2 + 6H2O + Năng lượng (ATP + nhiệt)
C6H12O6 + 6CO2 ⟶ 6O2 + 6H2O + Năng lượng (ATP + nhiệt)
6CO2 + 6H2O ⟶ C6H12O6 + 6O2 + Năng lượng (ATP + nhiệt)
6O2 + 6H2O ⟶ C6H12O6 + 6CO2 + Năng lượng (ATP + nhiệt)
Chu trình Krebs diễn ra ở vị trí nào?
Màng trong ti thế
Chất nền ti thể
Tế bào chất
Chất nền lục lạp
Trong tế bào, bào quan nào thực hiện quang hợp?
Ti thể
Lục lạp
Nhân
Ribosome
Quá trình quang hợp gồm những giai đoạn nào?
Pha sáng và pha tối
Đường phân, chu trình Krebs và chuỗi truyền e hô hấp
Pha sáng hoặc pha tối
Đường phân và chu trình Krebs
Phương trình nào dưới đây là phương trình tổng quát của quá trình quang hợp dưới tác dụng của ánh sáng mặt trời?
C6H12O6 + 6O2 ⟶ 6CO2 + 6H2O
C6H12O6 + 6CO2 ⟶ 6O2 + 6H2O
6CO2 + 6H2O ⟶ C6H12O6 + 6O2
6O2 + 6H2O ⟶ C6H12O6 + 6CO2
Chu kì tế bào bao gồm các giai đoạn nào?
Kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối.
Phân chia nhân và phân chia tế bào chất
Kì trung gian và nguyên phân.
Kì trung gian, nguyên phân và giảm phân.
Những tế bào nào dưới đây tham gia vào quá trình nguyên phân?
Tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực
Tế bào sinh dưỡng, tế bào sinh dục sơ khai và hợp tử.
Tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục
Tế bào sinh dục và hợp tử
Trong những kì nào của nguyên phân, NST ở trạng thái kép?
Kì trung gian, kì đầu và kì cuối
Kì đầu, kì giữa, kì cuối
Kì trung gian, kì đầu và kì giữa
Kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối
Hiện tượng các NST kép co xoắn lại trong nguyên phân có ý nghĩa gì?
Thuận lợi cho sự phân li
Thuận lợi cho sự nhân đôi NST
Thuận lợi cho sự tiếp hợp NST
Trao đổi chéo NST dễ xảy ra hơn
Hiện tượng dãn xoắn của NST trong nguyên phân có ý nghĩa gì?
Thuận lợi cho sự phân li, tổ hợp NST
Thuận lợi cho sự nhân đôi ADN, NST
Thuận lợi cho sự tiếp hợp NST
Trao đổi chéo NST dễ xảy ra hơn
Giảm phân là gì?
Giảm phân là hình thức phân bào chỉ diễn ra ở những tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục chín tạo ra các giao tử mang một nửa bộ nhiễm sắc thể của tế bào mẹ ban đầu.
Giảm phân là hình thức phân bào chỉ diễn ra ở những tế bào sinh dục chín tạo ra các giao tử mang một nửa bộ nhiễm sắc thể của tế bào mẹ ban đầu.
Giảm phân là hình thức phân bào chỉ diễn ra ở những tế bào sinh dưỡng tạo ra các giao tử mang một nửa bộ nhiễm sắc thể của tế bào mẹ ban đầu.
Giảm phân là hình thức phân bào chỉ diễn ra ở những tế bào sinh dục tạo ra các giao tử mang một nửa bộ nhiễm sắc thể của tế bào mẹ ban đầu.
Ở thời kì đầu giảm phân 2 không có hiện tượng:
NST co ngắn và hiện rõ dần
NST tiếp hợp và trao đổi chéo
màng nhân phồng lên và biến mất
thoi tơ vô sắc bắt đầu hình thành
Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở kì cuối của giảm phân 1 mà không có ở kì cuối của giảm phân 2?
Màng nhân xuất hiện
Thoi tơ vô sắc biến mất
NST ở dạng sợi đơn
Các NST ở dạng sợi kép
Đặc điểm nào sau đây có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân?
Xảy ra sự tiếp hợp và có thể có hiện tượng trao đổi chéo
Có sự phân chia nhân
Có sự phân chia tế bào chất
NST tự nhân đôi ở kì trung gian thành các NST kép
Vi sinh vật có những kiểu chuyển hóa vật chất và năng lượng nào?
Hô hấp hiếu khí, hô hấp kị khí và lên men.
Hô hấp hiếu khí và kị khí.
Quang dưỡng và hóa dưỡng
Tự dưỡng và dị dưỡng
Nhóm vi sinh vật nào sau đây có khả năng sử dụng nguồn năng lượng là chất vô cơ và nguồn cacbon là CO2 để tổng hợp các chất cho cơ thể?
Vi sinh vật hóa tự dưỡng
Vi sinh vật hóa dị dưỡng
Vi sinh vật quang tự dưỡng
Vi sinh vật hóa dưỡng
Dựa vào nguồn cacbon chủ yếu, người ta chia kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật thành:
Hóa dưỡng và quang dưỡng.
Tự dưỡng và dị dưỡng.
Hô hấp hiếu khí và kị khí
Hóa dưỡng và tự dưỡng
Kiểu chuyển hóa vật chất nào dưới đây diễn ra ở tế bào chất?
Hô hấp hiếu khí
Hô hấp kị khí
Lên men
Hô hấp kị khí và lên men
Hóa tự dưỡng và quang tự dưỡng khác nhau ở:
Nguồn năng lượng
Nguồn cacbon chủ yếu
Nguồn oxi chủ yếu
Chất nhận e cuối cùng
Tổng hợp ở vi sinh vật là quá trình:
Phân giải chất hữu cơ và giải phóng năng lượng
Tổng hợp chất hữu cơ và tích lũy năng lượng
Phân giải chất hữu cơ và tích lũy năng lượng
Tổng hợp chất hữu cơ và giải phóng năng lượng
Proteaza sẽ tham gia vào quá trình phân giải đại phân tử nào sau đây?
Protein
Lipid
Cacbonhydrate
Acid nucleic
Quá trình nào dưới đây là quá trình phân giải chất ở vi sinh vật?
polisaccarit -> monosaccarit
axit amin -> protein
glycerol + axit béo -> lipit
bazơ nitơ + đường 5C + H3PO4 -> axit nucleic
Sinh trưởng của vi sinh vật là:
sự tăng lên về số lượng tế bào của quần thể
sự tăng lên về kích thước của từng tế bào trong quần thể
sự tăng lên về khối lượng của từng tế bào trong quần thể
sự tăng lên về cả kích thước và khối lượng của từng tế bào trong quần thể
Môi trường nuôi cấy không liên tục là môi trường:
liên tục được bổ sung chất dinh dưỡng mới, và được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất
không được bổ sung chất dinh dưỡng mới, nhưng được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất
không được bổ sung chất dinh dưỡng mới, cũng không được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất
liên tục được bổ sung chất dinh dưỡng mới, và liên tục được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất
Vi sinh vật được nuôi cấy trong một hệ thống mở là dạng nuôi cấy liên tục, vì:
vi sinh vật luôn nhận được chất dinh dưỡng bổ sung
luôn thải các sản phẩm dị hóa ra bên ngoài
vi sinh vật nhận chất dinh dưỡng bổ sung và không được lấy đi sản phẩm trao đổi chất.
vi sinh vật luôn nhận chất dinh dưỡng bổ sung và được lấy đi sản phẩm trao đổi chất.
Những phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về đặc điểm của nuôi cấy không liên tục:
a. Thứ tự các pha: Pha tiềm phát Ž pha lũy thừa Ž pha cân bằng.
b. Môi trường làm sữa chua, dưa chua là môi trường nuôi cấy liên tục.
c. Pha lũy thừa là pha nuôi cấy mà ở đó tốc độ sinh trưởng lớn nhất và không đổi.
d. Thời gian pha tiềm phát của các vi sinh vật khác nhau là khác nhau.
e. Pha cân bằng là pha nuôi cấy mà ở đó tốc độ sinh trưởng và trao đổi chất giảm dần đến không.
f. Thứ tự các pha: Pha tiềm phát Ž pha lũy thừa Ž pha cân bằng Ž pha suy vong.
a,b,c
c,d,f
a,c,f
a,d,e
Vi sinh vật nhân thực sinh sản
Bằng cách phân đôi, nảy chồi, ngoại bào tử, bào tử đốt...
Bằng cách phân đôi, ngoại bào tử, bào tử kín...
Bằng cách nảy chồi, bào tử đốt, bào tử hữu tính...
Bằng cách phân đôi, nảy chồi, bào tử vô tính, bào tử hữu tính,..
Vi sinh vật nhân sơ sinh sản
Bằng cách phân đôi, ngoại bào tử, bào tử kín...
Bằng cách phân đôi, nảy chồi, ngoại bào tử, bào tử đốt...
Bằng cách nảy chồi, bào tử đốt, bào tử hữu tính...
Bằng cách phân đôi, nảy chồi, bào tử vô tính, bào tử hữu tính,..
Trong nuôi cấy không liên tục, để thu được số lượng sinh khối tối đa thì nên dừng lại ở giai đoạn nào sau đây?
Cuối pha lũy thừa và đầu pha cân bằng
Cuối pha tiềm phát và đầu pha lũy thừa
Cuối pha cân bằng và đầu pha suy vong
Cuối pha tiềm phát và đầu pha suy vong
Thời gian thế hệ của vi sinh vật là:
Thời gian để số tế bào trong quần thể sinh vật tăng lên gấp đôi.
Thời gian sống của vật chủ, chứa các vi sinh vật kí sinh
Thời gian từ khi sinh ra một tế bào đến khi tế bào đó phân chia
A và C
Điều nào sau đây là đúng về nhân tố sinh trưởng của vi sinh vật?
Nhân tố sinh trưởng cần cho sự sinh trưởng của vi sinh vật
Vi sinh vật không tự tổng hợp được nhân tố sinh trưởng
Vi sinh vật chỉ cần một lượng nhỏ nhưng không thể thiếu. nếu thiếu thì vi sinh vật không thể sinh trưởng được
Khi thiếu nhân tố sinh trưởng, vi sinh vật sẽ tổng hợp để cung cấp cho sự sinh trưởng của chúng
Vi sinh vật khuyết dưỡng là vi sinh vật:
Không tự tổng hợp được các chất dinh dưỡng
Không tự tổng hợp được các nhân tố sinh trưởng
Không sinh trưởng được khi thiếu các chất dinh dưỡng
Không tự tổng hợp được các chất cần thiết cho cơ thể
Phoocmandehit là chất làm bất hoạt các protein. Do đó, chất này được sử dụng rộng rãi trong thanh trùng, đối với vi sinh vật, phoomandehit là
Chất ức chế sinh trưởng
Nhân tố sinh trưởng
Chất dinh dưỡng
Chất hoạt hóa enzim
Chất hóa học nào dưới đây có khả năng diệt khuẩn có tính chọn lọc?
Cồn (etanol, isopropanol,..)
Chất kháng sinh
Iot
Andehit
Chất hóa học nào được ứng dụng để diệt bào tử đang nảy mầm, các thể sinh dưỡng?
Các hợp chất kim loại nặng.
Các chất kháng sinh
Hợp chất phenol
Các loại khí etilen oxit
Cơ chế tác động của chất hóa học nào làm thay đổi khả năng cho qua của lipit ở màng sinh chất?
Cồn
Andehit
Phenol
Etilen Oxit
Điều nào sau đây không đúng khi nói về sự ảnh hưởng của ánh sáng đến sự sống của vi sinh vật?
Vi khuẩn quang hợp cần ánh sáng để quang hợp
Tia tử ngoại thường làm biến tính các axit nucleic
Tia Ronghen, tia Gamma, tia vũ trụ làm ion hóa các protein và axir nucleic dẫn đến gây đột biến hay gây chết vi sinh vật
Ánh sáng nói chung không cần thiết đối với sự sống của vi sinh vật
Người ta có thể bảo quản thịt bằng cách xát muối vào miếng thịt. Muối sẽ ảnh hưởng đến sự sống của vi sinh vật. Điều nào sau đây là đúng?
Nhiệt độ tăng lên khi xát muối vào miếng thịt đã làm chết vi sinh vật
Độ pH của môi trường tăng lên đã tiêu diệt các vi sinh vật
Xảy ra hiện tượng co nguyên sinh làm vi sinh vật không phân chia được
Độ ẩm tăng lên làm chết vi sinh vật
Vì sao có thể để thức ăn khá lâu trong tủ lạnh mà không bị hỏng?
Nhiệt độ thấp trong tủ lạnh ức chế đến sinh trưởng của vi sinh vật.
Ánh sáng yếu trong tủ lạnh ức chế đến sinh trưởng của vi sinh vật.
Trong tủ lạnh có bôi một loại hợp chất hóa học ức chế đến sinh trưởng của vi sinh vật.
Nhiệt độ cao trong tủ lạnh ức chế đến sinh trưởng của vi sinh vật.
Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về đặc điểm của virus?
a. là thực thể di truyền chưa có cấu tạo tế bào. b. kích thước siêu hiển vi
c. sống ký sinh nội bào bắt buộc. d. là thực thể di truyền có cấu tạo tế bào.
1
2
3
4
Cấu tạo chung của virus bao gồm thành phần nào?
Lõi axit nucleic và vỏ protein.
Lõi axit nucleic, vỏ protein, vỏ ngoài và gai glicoprotein
Lõi axit nucleic, vỏ protein và vỏ ngoài.
Lõi axit nucleic, vỏ ngoài và gai glicoprotein
Nucleocapsit bao gồm những thành phần nào?
(Nhân phẩm i :>>)
Lõi axit nucleic và vỏ protein
Lõi axit nucleic và vỏ protein
Lõi axit nucleic và vỏ protein
Lõi axit nucleic và vỏ protein
Virus có những 3 dạng hình thái chính nào?
Dạng xoắn, dạng que, dạng sợi.
Dạng xoắn, dạng khối, dạng hỗn hợp
Dạng cầu, dạng que, dạng sợi.
Dạng xoắn, dạng cầu, dạng hỗn hợp
Căn cứ vào vật chủ kí sinh, chia virus thành mấy loại?
1
2
3
4
Phage T2 là chủng virus có dạng hình thái nào?
Dạng hình cầu
Dạng hỗn hợp
Dạng xoắn
Dạng khối
Nếu trộn lõi acid nucleic RNA của chủng virus X với vỏ protein của chủng virus Y và tạo ra virus lai.Sau đó cho nhiễm vào tế bào vật chủ. Nếu virus lai nhân lên thì các virus mới được tạo thành mang theo đặc điểm của chủng virus nào?
Chủng virus X
Lõi mang đặc điểm của chủng X, vỏ mang đặc điểm của chủng Y
Chủng virus Y
Lõi mang đặc điểm của chủng Y, vỏ mang đặc điểm của chủng X
Thứ tự các giai đoạn trong chu trình nhân lên của virus:
Hấp phụ -> Xâm nhập -> Lắp ráp -> Sinh tổng hợp -> Phóng thích
Xâm nhập -> Hấp phụ -> Sinh tổng hợp -> Lắp ráp -> Phóng thích
Xâm nhập -> Sinh tổng hợp -> Hấp phụ -> Lắp ráp -> Phóng thích
Hấp phụ -> Xâm nhập -> Sinh tổng hợp -> Lắp ráp -> Phóng thích
Chu trình sinh tan trong chu trình nhân lên của virus diễn ra như thế nào?
Virus phá vỡ tế bào để chui ra ồ ạt, làm tế bào chủ tan và chết ngay
Virus chui ra từ từ theo lối nảy chồi, tế bào chủ vẫn sinh trưởng bình thường hoặc virus cài xen acid nucleic của mình vào acid nucleic của tế bào chủ, cùng nhân đôi với tế bào chủ
Virus phá vỡ tế bào để chui ra ồ ạt nhưng tế bào chủ vẫn sinh trưởng bình thường hoặc virus cài xen acid nucleic của mình vào acid nucleic của tế bào chủ, cùng nhân đôi với tế bào chủ
Virus chui ra từ từ theo lối nảy chồi, làm tế bào chủ tan và chết ngay
HIV là gì?
Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải
Virus gây suy giảm miễn dịch ở người
Vi sinh vật gây suy giảm miễn dịch ở người
Bệnh do vi sinh vật cơ hội gây ra.
Câu 4. Kể tên các con đường lây truyền HIV?
Đường máu, đường hô hấp, đường tình dục.
Đường hô hấp, đường tình dục, từ mẹ sang con.
Đường máu, đường tình dục, từ mẹ sang con.
Đường máu, đường hô hấp, từ mẹ sang con.
Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về giai đoạn hấp phụ trong chu trình nhân lên của virus?
Virus tổng hợp acid nucleic và protein cho mình nhờ nguyên liệu và enzyme của tế bào chủ.
Lắp ráp ngẫu nhiên acid nucleic vào protein vỏ để tạo virút hoàn chỉnh
Virus bám bề mặt tế bào chủ nhờ thụ thể đặc hiệu
Virus phá vỡ tế bào để chui ra ồ ạt, làm tế bào chủ tan và chết ngay
Trong chu trình nhân lên, virus động vật xâm nhập vào tế bào chủ bằng cách nào?
Enzyme lizôzim phá huỷ thành tế bào để bơm acid nucleic vào tế bào, còn vỏ capsid nằm bên ngoài
Đưa cả phức hợp nucleocapsid vào tế bào, sau đó “cởi vỏ” nhờ enzyme để giải phóng acid nucleic
Xâm nhập nhờ côn trùng, qua vết xây sát, lỗ mật …
Virus bám bề mặt tế bào chủ nhờ thụ thể đặc hiệu (nhờ mối liên kết hóa học đặc hiệu)
Phage là gì?
Là virus kí sinh trên cơ thể người
Là virus kí sinh trên vi khuẩn
Là virus kí sinh trên thực vật
Là virus kí sinh trên côn trùng
Bệnh truyền nhiễm là
Là bệnh do cá thể này tạo nên cho cá thể khác
Là bệnh lây lan từ cá thể này sang cá thể khác
Là bệnh do vi sinh vật gây nên
Là bệnh do virus gây nên
Miễn dịch là
Khả năng không truyền bệnh cho các cá thể khác
Khả năng của cơ thể chống lại tác nhân gây bệnh
Khả năng khỏi bệnh sau khi bị nhiễm bệnh
Khả năng tái nhiễm sau khi bị nhiễm bệnh
Miễn dịch không đặc hiệu có đặc điểm nào sau đây?
Có tính bẩm sinh
Là miễn dịch học được
Có tính tập nhiễm
Có khả năng kháng bệnh một thời gian ngắn sau khi bị bệnh
Miễn dịch đặc hiệu
Có tính bẩm sinh
Có tính bẩm sinh hoặc tập nhiễm tùy từng loại
Có tính tập nhiễm
Không đòi hỏi có sự tiếp xúc trước với kháng nguyên
Hình thức lây truyền nào dưới đây là truyền ngang?
Từ mẹ sang con qua nhau thai, qua động vật cắn, côn trùng đốt, sol khí.
Qua sol khí, đường tiêu hóa, qua vết thương, quan hệ tình dục, động vật cắn
Qua sol khí, qua tiếp xúc trực tiếp, quan hệ tình dục, động vật cắn, từ mẹ sang con qua sữa mẹ.
Qua đường tiêu hóa, qua vết thương, hôn nhau, từ mẹ sang con do sinh nở
