NEW
Font size
Worksheetsôn tập hoc kì 2 vật lí 11
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Lăng kính là một khối chất trong suốt
có dạng hình trụ tròn.
hình lục lăng.
có dạng lăng trụ tam giác.
giới hạn bởi hai mặt cầu.
Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng. So với góc tới, góc khúc xạ
lớn hơn hoặc bằng.
lớn hơn.
nhỏ hơn hoặc lớn hơn.
nhỏ hơn.
Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng
ánh sáng bị gãy khúc khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
ánh sáng bị giảm cường độ khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
ánh sáng bị thay đổi màu sắc khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
ánh sáng bị hắt lại môi trường cũ khi truyền tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
Ứng dụng nào sau đây là của hiện tượng phản xạ toàn phần?
gương phẳng.
gương cầu.
cáp dẫn sáng trong nội soi.
thấu kính.
Thấu kính có tiêu cự 50 cm thấu kính là
Thấu kính hội tụ có độ tụ 2 (dp).
Thấu kính hội tụ có độ tụ 0,05 (dp).
Thấu kính phân kì có độ tụ -0,05 (dp).
Thấu kính phân kì có độ tụ -2 (dp).
Cho chiết suất của nước bằng 4/3, của benzen bằng 1,5 của thủy tinh bằng 1,8. Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi chiếu ánh sáng từ
nước vào thủy tinh.
chân không vào thủy tinh.
benzen vào thủy tinh.
benzen vào nước.
Tia sáng truyền từ nước (n=4/3) sang không khí, góc giới hạn phản xạ toàn phần có giá trị bằng
410
140
490
450
Chiếu tia sáng đi tới quang tâm O của thấu kính thì tia ló ra
đi qua tiêu điểm ảnh chính của thấu kính.
đi qua tiêu điểm vật chính của thấu kính.
song song với trục chính của thấu kính.
truyền thẳng.
Chiếu tia sáng song song với trục chính của thấu kính thì tia ló ra
đi qua tiêu điểm ảnh chính của thấu kính.
đi qua tiêu điểm vật chính của thấu kính.
song song với trục chính của thấu kính.
truyền thẳng.
Chọn công thức đúng dùng để tính độ phóng đại của ảnh qua thấu kính mỏng
K=−dd’
K=dd’
K=−d’d
K=d′d
Phát biểu nào sau đây đúng:
Vật thật qua thấu kính phân kì luôn cho ảnh ảo cùng chiều và nhỏ hơn vật.
Vật thật qua thấu kính phân kì luôn cho ảnh thật cùng chiều và nhỏ hơn vật.
Vật thật qua thấu kính phân kì luôn cho ảnh thật cùng chiều và lớn hơn vật.
Vật thật qua thấu kính phân kì luôn cho ảnh ảo cùng chiều và lớn hơn vật.
Với một tia sáng đơn sắc, chiết suất tuyệt đối của nước là n1, của thuỷ tinh là n2. Chiết suất tỉ đối của thuỷ tinh với nước là
n12=n2n1
n21=n2n1
n12=n1−n2
n12=n2−n1
Qua lăng kính có chiết suất lớn hơn chiết suất môi trường, ánh sáng đơn sắc bị lệch về
cạnh của lăng kính.
phía đáy của lăng kính.
dưới của lăng kính.
trên lăng kính.
Thấu kính là một khối chất trong suốt được giới hạn bởi
hai mặt cầu lồi.
hai mặt cầu hoặc một mặt cầu, một mặt phẳng.
hai mặt phẳng.
hai mặt cầu lõm.
Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi
Ánh sáng chiếu từ môi trường chiết quang sang môi trường kém chiết quang và góc tới nhỏ hơn góc giới hạn.nh
Ánh sáng chiếu từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn, góc tới nhỏ hơn góc giới hạn.
Ánh sáng chiếu từ môi trường chiết quang sang môi trường kém chiết quang và góc tới lớn hơn góc giới hạn.
Ánh sáng chiếu từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn và góc tới lớn hơn góc giới hạn.
Khi tia sáng truyền từ môi trường (1) có chiết suất n1 sang môi trường (2) có chiết suất n2 với góc tới i thì góc khúc xạ là r. Chọn biểu thức đúng
n1tanr = n2tani.
n1cosr = n2cosi.
n1sini = n2sinr.
n1sinr = n2sini.
Ảnh của một vật qua thấu kính hội tụ:
luôn lớn hơn vật.
có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn vật.
luôn nhỏ hơn vật.
luôn cùng chiều với vật.
Chiết suất tuyệt đối là
chiết suất tỉ đối của hai môi trường bất kì với nhau.
chiết suất tỉ đối của môi trường bất kì với môi trường chân không.
chiết suất tỉ đối của môi trường chân không với môi trường thủy tinh.
chiết suất tỉ đối của môi trường nước với môi trường không khí.
Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng
ánh sáng bị đổi hướng đột ngột khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
ánh sáng bị phản xạ lại khi gặp bề mặt nhẵn.
cường độ ánh sáng bị giảm khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
phản xạ toàn bộ tia sáng tới, xảy ra ở mặt phân cách giữa hai môi trường.
Công thức vị trí ảnh của vật qua thấu kính
d1=f1+d′1
d1=d′1−f1
d1−d′1=f1
d1+d′1=f1
Lăng kính phản xạ toàn phần có tiết diện là tam giác
đều
cân
vuông
vuông cân
Theo định lật khúc xạ ánh sáng thì
tia khúc xạ và tia tới cùng nằm trong mặt phẳng tới
tia khúc xạ và tia tói nằm cùng phía so với pháp tuyến tại điểm tới
khi góc tới tăng bao nhiêu lần thì góc khúc xạ cũng tăng bấy nhiêu lần
góc khúc xạ luôn lớn hơn góc tới
Khi nhìn một hòn sỏi trong chậu nước, ta thấy hòn sỏi như được “nâng lên”. Hiện tượng này liên quan đến
sự truyền thẳng của ánh sáng.
sự khúc xạ của ánh sáng.
sự phản xạ của ánh sáng.
khả năng quan sát của mắt người.
Khi nhìn một hòn sỏi trong chậu nước, ta thấy hòn sỏi như được “nâng lên”. Hiện tượng này liên quan đến
sự truyền thẳng của ánh sáng.
sự khúc xạ của ánh sáng.
sự phản xạ của ánh sáng.
khả năng quan sát của mắt người.
Cho chiết suất của không khí bằng 1, của benzen bằng 1,5 của thủy tinh bằng 1,8. KHông xảy ra Hiện tượng phản xạ toàn phần khi chiếu ánh sáng từ
không khí vào Benzen
benzen vào thủy tinh
Không khí vào thủy tinh
Cả ba đáp án
Thấu kính phân kì là
Một khối chất trong suốt, được giới hạn bởi hai mặt cầu lồi
Một khối chất trong suốt, được giới hạn bởi một mặt cầu lồi và một mặt phẳng
Một khối chất trong suốt, được giới hạn bởi 2 mặt cầu lõm
Một khối chất trong suốt, được giới hạn bởi mặt cầu lồi có bán kính nhỏ hơn mặt cầu lõm.
Khi nói về đường đi của một tia sáng qua thấu kính hội tụ, phát biểu nào sau đây là sai?
Một chùm tia sáng song song với trục chính thì chùm tia ló hội tụ ở tiêu điểm ảnh sau thấu kính
Tia sáng đi qua quang tâm của thấu kính thì truyền thẳng qua thấu kính
Một chùm tia sáng hội tụ tại tiêu điểm vật tới thấu kính thì chùm tia ló đi qua song song với trục hoành
Tia sáng đi song song với trục chính thì tia ló có đường kéo dài đi qua tiêu điểm chính của thấu kính.
Để dựng ảnh của một điểm sáng nằm trên trục chính của thấu kính khi các tia sáng đi qua thấu kính đó thì có thể sử dụng hai tia sáng tới nào sau đây?
Tia đi song với trục chính và tia tới quang tâm của thấu kính
Tia tới quang tâm và tia đi song song với trục phụ
Tia tới quang tâm và tia đi qua tiêu điểm chính của thấu kính
Tia đi song với trục chính và tia đi qua tiêu điểm chính của thấu kính
Thấu kính có độ tụ 2dp là
Thấu kính hội tụ có tiêu cự 0,5m
là thấu kính phân kì tiêu cự 0,5 m
là thấu kính hội tụ tiêu cự 2 m
là thấu kính phân kì tiêu cự 2 m
Thấu kính có độ tụ -4dp là
thấu kính hội tụ có tiêu cự 0,25 m
là thấu kính phân kì tiêu cự 0,25 m
là thấu kính hội tụ tiêu cự 0,25 cm
là thấu kính phân kì tiêu cự 0,25 cm
