Worksheetsđịa lý
Total questions: 65
Worksheet time: 33mins
Nguyên nhân trực tiếp gây nên tình trạng số người gia tăng hàng năm còn nhiều mặc dù tốc độ tăng dân số đã giảm ở nước ta là
tác động của chính sách di cư và kế hoạch hóa gia đình.
mức sinh cao và giảm chậm, mức tử thấp và ổn định.
quy mô dân số lớn, số người trong độ tuổi sinh đẻ cao.
tác động của các quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa.
Hạn chế lớn nhất của cơ cấu dân số trẻ sẽ
là gánh nặng phụ thuộc lớn.
gây sức ép lên vấn đề giải quyết việc làm.
có những người trong độ tuổi sinh đẻ lớn.
làm khó hạ tỉ lệ tăng dân số.
Hậu quả nghiêm trọng nhất của tình trạng di dân tự do với những vùng trung du và miền núi là
gia tăng sự mất cân đối tỷ số giới tính giữa các vùng ở nước ta.
các vùng xuất cư thiếu hụt lao động.
làm tăng thêm khó khăn cho vấn đề việc làm ở vùng nhập cư.
tài nguyên và môi trường ở các vùng nhập cư bị suy giảm.
vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta hiện nay là
Đông Nam Bộ.
Duyên hải miền Trung.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long
Đối với đồng bào các dân tộc, vấn đề đang được nhà nước ta đặc biệt quan tâm là
mỗi dân tộc có những nét văn hóa riêng.
các dân tộc ít người sống tập trung ở miền núi.
sự chênh lệch lớn về phát triển kinh tế xã hội giữa các dân tộc.
sự phân bố các dân tộc đã có nhiều thay đổi.
Nguyên nhân cơ bản khiến đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao hơn đồng bằng sông Cửu Long là
lịch sử khai thác lãnh thổ sớm hơn.
giao thông thuận tiện hơn.
khí hậu thuận lợi hơn.
đất đai màu mỡ, phì nhiêu hơn.
Khu vực đồng bằng nước ta tập trung dân cư đông đúc chủ yếu do
lịch sử quần cư lâu đời, gia tăng dân số cao.
có nhiều làng nghề và các khu công nghiệp.
kinh tế phát triển, tự nhiên nhiều thuận lợi.
đất trồng tốt, sản xuất nông nghiệp trù phú.
Số lượng thành phần dân tộc hiện sinh sống ở nước ta là
86,2
54
32
13,8
Hiện tượng bùng nổ dân số của nước ta xảy ra vào
nửa đầu thế kỉ XXI.
nửa cuối thế kỉ XIX.
nửa cuối thế kỉ XX.
nửa đầu thế kỉ XX.
Nguyên nhân cơ bản làm cho Đông Nam Bộ có mật độ dân số cao do có
. nông nghiệp phát triển mạnh.
. lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời
. tài nguyên khoáng sản giàu có
. trình độ phát triển kinh tế - xã hội
Thành phần dân tộc của nước ta phong phú và đa dạng do
. loài người có lịch sử định cư khá sớm.
. có nền văn hóa đa dạng, giàu bản sắc dân tộc.
. tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa thế giới
. nơi gặp gỡ của nhiều luồng di cư lớn trong lịch sử.
Miền núi nước ta dân cư thưa thớt chủ yếu do
có nhiều dân tộc ít người, sản xuất nhỏ.
nhiều đất dốc, giao thông còn khó khăn
nhiều thiên tai, công nghiệp còn hạn chế
địa hình hiểm trở, kinh tế chậm phát triển.
Việc phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng trên phạm vi cả nước là rất cần thiết vì
dân cư nước ta tập trung chủ yếu ở đồng bằng
nguồn lao động của nước ta còn thiếu tác phong công nghiệp.
sự phân bố dân cư của nước ta không đều và chưa hợp lý.
tỷ lệ thiếu việc làm và thất nghiệp của nước ta hiện còn cao.
Đặc điểm nào sau đây thể hiện nước ta dân đông?
Nước ta có dân số đông và có nguồn lao động dồi dào.
Đứng thứ 3 khu vực Đông Nam Á và thứ 15 trên thế giới.
Dân số là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế đất nước
Có 54 dân tộc sống khắp các vùng lãnh thổ đất nước.
Thuận lợi của dân số đông đối với phát triển kinh tế nước ta là
lao động có trình độ cao nhiều, khả năng lao động lớn.
số người ít, số người trong độ tuổi lao động nhiều
nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn
nguồn lao động trẻ nhiều, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân cư nước ta?
dân số đông, nhiều thành phần dân tộc.
phân bố dân cư đều giữa thành thị và nông thôn.
gia tăng dân số giảm nhanh, cơ cấu dân số trẻ
cơ cấu nhóm tuổi có sự biến đổi nhanh chóng.
Nguyên nhân dẫn đến sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành và theo thành phần kinh tế nước ta trong thời gian qua không phải là do
sự phát triển của khoa học kỹ thuật
chính sách điều tiết của Nhà nước.
chất lượng cuộc sống không ngừng được cải thiện
cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa
Cơ cấu sử dụng lao động nước ta có sự thay đổi mạnh mẽ trong những năm gần đây chủ yếu là do
chuyển dịch hợp lí cơ cấu lãnh thổ.
năng suất lao động nâng cao.
tác động của cuộc cách mạng KHKT và quá trình đổi mới.
số lượng và chất lượng lao động được nâng cao.
Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế của nước ta thay đổi chủ yếu do
mở rộng sản xuất, thu hút đầu tư nước ngoài
công nghiệp hóa, đa dạng hoạt động dịch vụ
toàn cầu hóa, kinh tế chuyển sang thị trường.
đô thị hóa, đẩy mạnh việc hội nhập toàn cầu
Ở nước ta, việc làm đang là vấn đề kinh tế - xã hội lớn vì
nước ta có nguồn lao động dồi dào trong khi chất lượng lao động chưa cao.
số lượng lao động cần giải quyết việc làm hằng năm cao hơn số việc làm mới.
nước ta có nguồn lao động dồi dào trong khi nền kinh tế còn chậm phát triển.
tỉ lệ thất nghiệp và tỉ lệ thiếu việc làm trên cả nước còn khá lớn.
Chất lượng nguồn lao động nước ta ngày càng được nâng lên nhờ
số lượng lao động trong các công ty liên doanh tăng lên.
phát triển công nghiệp, dịch vụ ở nông thôn
mở thêm nhiều trung tâm đào tạo, hướng nghiệp.
những thành tựu trong phát triển văn hóa, hoa giáo dục, y tế.
Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế của nước ta thay đổi chủ yếu do
công nghiệp hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế
hiện đại hóa, thu hút nguồn đầu tư nước ngoài.
chuyên môn hóa, nâng cao trình độ lao động
đô thị hóa, phát triển mạnh hoạt động dịch vụ
Hạn chế lớn nhất của nguồn lao động nước ta hiện nay là
thể lực và trình độ chuyên môn còn hạn chế chế.
tập trung chủ yếu ở nông thôn với trình độ còn hạn chế.
số lượng quá đông đảo
số lượng quá đông đảo
Đặc điểm không đúng về chất lượng nguồn lao động nước ta là
có tác phong công nghiệp, chuyên nghiệp
chất lượng nguồn lao động đang ngày càng được nâng lên
có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp
cần cù, sáng tạo, ham học hỏi.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với nguồn lao động nước ta hiện nay?
Lao động có nhiều kinh nghiệm sản xuất đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp
Nguồn lao động của nước ta dồi dào.
Chất lượng lao động ngày càng được nâng cao
Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế ít có sự chuyển dịch.
Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế của nước ta thay đổi chủ yếu do
hu hút đầu tư, đẩy mạnh công nghiệp hóa.
kinh tế chuyển sang thị trường, hiện đại hóa.
thúc đẩy liên kết kinh tế, hội nhập toàn cầu
mở rộng sản xuất, tăng trưởng kinh tế
Cơ cấu sử dụng lao động nước ta đang chuyển dịch theo hướng
giảm tỷ trọng lao động của ngành công nghiệp xây dựng.
tăng tỷ trọng lao động công nghiệp- xây dựng và dịch vụ
tăng tỷ trọng lao động của ngành nông lâm thủy sản.
giảm tỷ trọng lao động của các ngành dịch vụ
Đặc điểm không đúng với cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế ở nước ta là
số một lao động trong khu vực ngoài nhà nước tương đối ổn định và luôn chiếm tỷ trọng cao nhất.
lao động trong khu vực kinh tế Nhà nước có xu hướng ngày càng giảm.
khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ở nước ta có tỉ trọng ngày càng tăng.
là lao động tập trung chủ yếu trong khu vực kinh tế Nhà nước.
Lao động nước ta chủ yếu tập trung ở các ngành nông lâm thủy sản là do
sử dụng nhiều máy móc trong sản xuất.
tỷ lệ lao động thủ công còn cao, sử dụng công cụ thô sơ vẫn còn phổ biến.
các ngành này có cơ cấu đa dạng, trình độ sản xuất cao.
thực hiện đa dạng hóa các hoạt động sản xuất ở nông thôn.
Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn nước ta hiện nay là
tập trung thâm canh và tăng vụ.
phát triển ngành thủ công nghiệp ở nông thôn.
ra thành phố tìm kiếm việc làm.
đa dạng hóa các hoạt động kinh tế ở nông thôn.
Tính đến nay, nước ta có mấy thành phố trực thuộc Trung ương?
7 thành phố.
4 thành phố.
6 thành phố.
5 thành phố.
Đô thị nước ta có khả năng tạo ra nhiều việc làm cho người lao động chủ yếu do
cơ sở vật chất kĩ thuật, giao thông hiện đại.
tập trung số lượng lớn lao động có trình độ.
có nhiều nhà đầu tư với năng lực vốn lớn.
hoạt động công nghiệp, dịch vụ phát triển.
Nguyên nhân chủ yếu khiến tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn nước ta còn cao là
đầu tư khoa học, kĩ thuật làm tăng năng suất lao động.
sản xuất nông nghiệp mang tính mùa vụ, nghề phụ ít phát triển.
lực lượng lao động tập trung quá đông ở khu vực nông thôn
tỉ lệ lao động qua đào tạo ở nông thôn thấp.
Ảnh hưởng tiêu cực của quá trình đô thị hoá đến sự phát triển kinh tế - xã hội nước ta là
làm chậm chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
ô nhiễm môi trường, an ninh trật tự xã hội.
làm thu hẹp diện tích đất nông nghiệp.
tỉ lệ thiếu việc làm cao.
Đô thị nước ta có khả năng đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế chủ yếu do
có sức hút với đầu tư trong, ngoài nước.
cơ sở vật chất kĩ thuật, hạ tầng khá tốt.
thị trường tiêu thụ rộng, mức sống cao.
quy mô dân số lớn, có lao động kĩ thuật.
Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước ta hiện nay là
xây dựng các nhà máy công nghiệp quy mô lớn.
hợp tác lao động quốc tế để xuất khẩu lao động
đẩy mạnh phát triển các hoạt động công nghiệp và dịch vụ ở các đô thị.
phân bố lại lực lượng lao động trên quy mô cả nước.
Các đô thị Việt Nam hiện nay thường có chức năng là trung tâm
văn hóa- giáo dục.
kinh tế
tổng hợp
hành chính.
Tác động lớn nhất của quá trình đô thị hóa tới nền kinh tế nước ta là
lan tỏa rộng rãi lối sống thành thị.
tạo ra thị trường có sức mua lớn
tạo thêm việc làm cho người lao động.
thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Để giảm tình trạng di dân tự do vào các đô thị, chị giải pháp lâu dài và chủ yếu là
phát triển và mở rộng mạng lưới đô thị để tăng sức chứa dân cư.
hạn chế sự gia tăng dân số tự nhiên cả ở nông thôn và thành thị.
đẩy mạnh công nghiệp hóa và đô thị hóa nông thôn.
đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng ở đô thị.
Nguyên nhân dẫn tới quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ ở nước ta trong thời gian qua là
công nghiệp hóa mạnh.
kinh tế phát triển nhanh.
mức sống của người dân cao.
quá trình đô thị hóa tự phá
Đô thị nước ta có sức hút đối với đầu tư chủ yếu do
có khả năng mở rộng, thu hút nhiều lao động
thị trường rộng, dân trí cao, sản xuất đa dạng
giao thông thuận lợi, có khả năng liên kết cao
dân đông, nhiều lao động kĩ thuật, hạ tầng tốt
Nguyên nhân chính khiến tỷ lệ lao động thiếu việc làm ở nông thôn nước ta còn khá cao là do
ngành dịch vụ kém phát triển, trình độ lao động còn thấp.
tính chất mùa vụ của sản xuất nông nghiệp, nghề phụ kém phát triển.
cơ sở hạ tầng nông thôn, nhất là mạng lưới giao thông kém phát triển.
thu nhập của người nông dân thấp, chất lượng cuộc sống không cao.
Dòng người chuyển cư tạm thời từ nông thôn ra thành thị chủ yếu là do
tìm kiếm cơ hội học tập, khám chữa bệnh.
có nhiều nông thôn đơn điệu.
tình cảm gắn bó với nông thôn giảm sút.
tìm kiếm cơ hội việc làm, tăng thêm thu nhập
Nguyên nhân cơ bản khiến tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị nước ta còn khá cao là
tốc độ phát triển kinh tế chưa tương xứng tốc độ tăng dân số.
tính chất mùa vụ của sản xuất nông nghiệp, nghề phụ kém phát triển.
thu nhập của người dân thấp, chất lượng cuộc sống không cao.
cơ sở hạ tầng, mạng lưới giao thông kém phát triển
Nước ta có tỉ lệ dân nông thôn còn lớn chủ yếu do
gia tăng tự nhiên còn cao, người già đông.
công nghiệp hóa hạn chế, đô thị hóa chậm.
lao động nhiều, dịch vụ phát triển còn yếu.
ngành nghề còn ít, trồng trọt chiếm ưu thể.
Hạn chế cơ bản của nền kinh tế nước ta hiện nay là
nông, lâm, ngư nghiệp là ngành có tốc độ tăng trưởng chậm nhất.
nông nghiệp còn chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu tổng sản phẩm quốc nội.
tốc độ tăng trưởng kinh tế khá đều giữa các ngành.
kinh tế phát triển chủ yếu theo chiều rộng, sức cạnh tranh còn yếu.
Trong giai đoạn từ 1990 đến nay, cơ cấu ngành kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng
tỉ trọng khu vực I và III giảm, khu vực II tăng.
tỉ trọng khu vực I và II giảm, khu vực III tăng.
tỉ trọng khu vực I, khu vực II không đổi, khu vực III tăng
tỉ trọng khu vực I giảm, khu vực II tăng, khu vực III không ổn định.
Cơ cấu thành phần kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng
tăng tỉ trọng khu vực kinh tế Nhà nước.
tỉ trọng khu vực kinh tế Nhà nước cao nhất
tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài thấp nhất
khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh tỉ trọng
Nhận định nào sau đây đúng về sự chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ khu vực nông lâm ngư nghiệp của nước ta?
Ngành trồng cây lương thực, chăn nuôi tăng dần tỷ trọng.
Các ngành thuỷ sản, chăn nuôi, trồng cây công nghiệp tăng tỉ trọng.
Ngành trồng cây công nghiệp nhường chỗ cho chăn nuôi và thuỷ sản.
Tăng cường độc canh cây lúa, đa dạng hoá cây trồng đặc biệt là cây công nghiệp
Nhận định nào sau đây đúng về sự chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ khu vực công nghiệp xây dựng của nước ta?
Tỉ trọng ngành công nghiệp chế biến giảm.
Tỉ trọng công nghiệp khai thác tăng
Đa dạng hóa sản phẩm và tăng hiệu quả đầu tư.
Tăng các sản phẩm chất lượng thấp để giảm giá thành.
Thành phần kinh tế nào ở nước ta giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế?
Kinh tế tư nhân
Kinh tế tập thể
Kinh tế Nhà nước.
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Vùng trọng điểm sản xuất lương thực, thực phẩm lớn nhất ở nước ta là
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng duyên hải Miền Trung
Đồng bằng sông Cửu Long
Đông Nam Bộ.
Vùng phát triển sản xuất công nghiệp nhất ở nước ta là
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ
Một nền kinh tế tăng trưởng bền vững thể hiện ở
nhịp độ tăng trưởng cao và ổn định.
nhịp độ tăng trưởng cao và có cơ cấu kinh tế hợp lí.
cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch hợp lí
tốc độ tăng trưởng cao và bảo vệ được môi trường
Thành phần kinh tế có xu hướng tăng sau Đổi mới, nhất là sau khi Việt Nam gia nhập WTO là
kinh tế tư nhân
kinh tế nhà nước
kinh tế ngoài nhà nước
kinh tế cá thể
Phát biểu nào sau đây không đúng về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta hiện nay
Hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp có quy mô lớn
Hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế, các vùng kinh tế trọng điểm
Phát triển các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có quy mô lớn.
Hạn chế phát triển các khu công nghiệp vì ảnh hưởng đến môi trường
So với yêu cầu phát triển của đất nước trong giai đoạn hiện nay, tốc độ chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của nước ta diễn ra
còn chậm chưa đáp ứng được
khá nhanh nhưng chưa đáp ứng được
còn chậm và chưa đáp ứng được
khá nhanh và đã đáp ứng được.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước t
các vùng chuyên canh trong nông nghiệp được hình thành
cả nước đã hình thành được nhiều vùng kinh tế trọng điểm
các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất với quy mô lớn ra đời.
các khu vực miền núi và cao nguyên trở thành các vùng kinh tế năng động
Đặc điểm nào sau đây không chính xác về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta sau Đổi mới?
Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa.
Cơ cấu thành phần có sự chuyển biến tích cực, phù hợp với thời kì Đổi mới.
Khu vực nông – lâm – ngư chiếm tỷ trọng lớn nhất và đang có xu hướng tăng.
Tỉ trọng khu vực II tăng nhanh nhất, khu vực III có chuyển dịch nhưng còn chậm.
Một nền kinh tế tăng trưởng bền vững cần có
nhịp độ phát triển kinh tế cao, chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng công nghiệp hóa-hiện đại hóa
nhịp độ phát triển kinh tế cao, cơ cấu kinh tế hợp lí giữa các ngành, các thành phần kinh tế và vùng lãnh thổ.
cơ cấu kinh tế theo ngành có sự chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng khu vực I, tăng khu vực II, III.
hịp độ phát triển kinh tế cao, tăng cường đầu tư vốn, lao động, tài nguyên trong quá trình sản xuất
Cơ cấu thành phần kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng
tăng tỉ trọng khu vực kinh tế Nhà nước.
tăng tỉ trọng khu vực kinh tế ngoài Nhà nước.
giảm dần tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh tỉ trọng.
Phát biểu nào sau đây không đúng về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta hiện nay?
Hình thành các vùng chuyên canh
Hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế.
Phát triển các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có quy mô lớn
Hạn chế phát triển các khu công nghiệp vì ảnh hưởng đến môi trường.
Nhận định nào không đúng về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta sau Đổi Mới?
Tăng tỉ trọng Nhà nước và vẫn giữ vai trò chủ đạo
Tăng tỉ trọng thành phần kinh tế tư nhân.
Giảm dần tỉ trọng khu vực kinh tế ngoài Nhà nước.
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh tỉ trọng
Xu hướng trong nội bộ ngành nông nghiệp thể hiện rõ cơ cấu kinh tế theo ngành nước ta đang chuyển dịch theo hướng tích cực là
giảm tỉ trọng nuôi trồng thủy sản và cây lương thực; giảm tỉ trọng trồng trọt, tăng chăn nuôi.
giảm tỉ trọng cây công nghiệp ngắn ngày, tăng tỉ trọng cây lâu năm và cây lương thực.
giảm tỉ trọng cây lương thực và ngành chăn nuôi, tăng tỉ trọng cây công nghiệp và ăn quả
giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, tăng thủy sản; giảm tỉ trọng trồng trọt, tăng chăn nuôi.
Sự tăng trưởng GDP của nước ta trong thời gian qua có đặc điểm
tăng trưởng không ổn định.
tăng trưởng rất ổn định.
tăng liên tục với tốc độ cao
tăng liên tục nhưng tốc độ chậm
