NEW
Font size
Worksheetslịch sử bài 22
Total questions: 39
Worksheet time: 39mins
Câu 1: Mĩ áp dụng chiến lược chiến tranh cục bộ khi
A. chiến lược chiến tranh đực biệt thất bại.
B. ta giành thắng lợi trong trận Ấp Bắc.
C. Chiến tranh đặc biệt cần sự trợ giúp.
D. Mĩ có điều kiện về nhân lực và kinh tế.
Câu 2: Chiến lược chiến tranh cục bộ thuộc loại hình chiến tranh nào?
A. Kinh tế.
B. Thực dân kiểu cũ.
C. Ngoại giao.
D. Thực dân kiểu mới.
Câu 3: Thành phần lực lượng chính của chiến lược chiến tranh cục bộ?
A. Quân Mĩ, quân đồng minh của Mĩ.
B. Quân Mĩ, quân đội Sài Gòn, quân các nước Đông Nam Á.
C. Quân Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ, quân đội Sài Gòn.
D. Quân Sài Gòn, quân đồng minh của Mĩ.
Câu 4: Chiến lược chiến tranh nào lần đầu tiên thực hiện ở miền Nam và mở rộng ra miền Bắc?
A. Việt Nam hoá chiến tranh.
B. Chiến tranh đơn phương.
C. Chiến lược chiến tranh đặc biệt.
D. Chiến tranh cục bộ.
Câu 5: Phạm vi tiến hành của chiến lược chiến tranh cục bộ của Mĩ 1965-1968?
A. Khu vực miền Trung và U Minh.
B. Trên toàn miền Nam.
C. Toàn Đông Dương.
D. Cả nước (hai miền Nam-Bắc).
Câu 6: Mĩ và đồng minh mở cuộc phản công chiến lược lớn nhất trong mùa khô lần hai 1966-1967 là vào nơi nào?
A. Liên Khu V ở Bắc Bộ nước ta.
B. Khu vực miền Trung và Cao Nguyên.
C. Căn cứ Dương Minh Châu (Tây Ninh).
D. Căn cứ U Minh-Đầm Dơi.
Câu 7: Cuộc hành quân mùa khô lần 1 (1965-1966). Mĩ mở 450 cuộc hành quân trong đó có 5 cuộc hành quân lớn vào
A. Đồng bằng sông Cửu Long.
B. U Minh và Chương Thiện.
C. Vùng núi rừng Trường Sơn.
D. Đông Nam Bộ và Liên Khu V.
Câu 8: Lực lượng chính của chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh?
A. Quân đội Sài Gòn, cố vấn Mĩ.
B. Quân Mĩ, quân đồng minh, quân Sài Gòn.
C. Quân Mĩ là chủ lực chính.
D. Quân đội Sài Gòn kết hợp hoả lực, không quân, hậu cần của Mĩ.
Câu 9: Chiến thắng nào của ta mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam?
A. Bình Giã.
B. Núi Thành.
C. Vạn Tường.
D. Đồng Xoài
Câu 11: Chiến thắng Vạn Tường được xem là sự kiện mở đầu cao trào:
A. “Tìm Mĩ mà đánh - lùng ngụy mà diệt”.
B. “Noi gương Vạn Tường, giết giặc lập công”.
C. “Tìm Mĩ mà diệt–lùng ngụy mà đánh”.
D. “Lùng Mĩ mà đánh – tìm ngụy mà diệt”.
Câu 12: Trong các cuộc hành quân lớn “tìm diệt, bình định”, cuộc hành quân nào lớn nhất?
A. Gianxơn Xiti.
B. Giônxơn Mắcnamara.
C. Xtalây Tâylo
D. Mắcnamara.
Câu 13: Sự kiện nào buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam?
A. Cuộc tiến công chiến lược 1972.
B. Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968.
C. Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
D. Chiến thắng trong cuộc phản công chiến lược 1966 – 1967.
Câu 14: Sự kiện nào đã “đánh cho Mĩ cút”?
A. Thắng lợi của “chiến dịch Điện Biên Phủ trên không” 1972
B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
C. Chiến dịch Hồ Chí Minh 30/4/1975
D. Hiệp định Pari 1973
Câu 15: Mục đích chủ yếu nào của Mĩ khi cho máy bay tập kích Hà Nội, Hải Phòng trong 12 ngày đêm?
A. Cứu nguy cho chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.
B. Đánh phá miền Bắc, không cho tiếp tế cho miền Nam.
C. Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chiến đấu của ta.
D. Giành thắng lợi quyết định, buộc ta kí hiệp định có lợi cho Mĩ.
Câu 1: Âm mưu thâm độc nhất của Mĩ trong chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh?
A. Lôi kéo các nước Đông Dương tham chiến.
B. Các cuộc hành quân khốc liệt trong cả nước.
C. Bàn giao lại trách nhiệm cho các nước đồng minh.
D. Tận dụng xương máu của người Việt để rút lính Mĩ.
Câu 2: Trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” quân đội Sài Gòn được Mĩ sử dụng
A. là lực lượng chủ chốt để chống lực lượng cách mạng ở miền Nam Việt Nam.
B. hỗ trợ quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ.
C. là lực lượng chủ chốt thực hiện chiến lước “Việt Nam hóa chiến tranh”.
D. như lực lượng xung kích để mở rộng xâm lược Lào và Campuchia.
Câu 3: Ý nghĩa lịch sử nào là cơ bản nhất của cuộc tiến công chiến lược 1972?
A. Chấp nhận đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh.
B. Làm lung lay ý chí xâm lược của Mỹ buộc Mỹ phải tuyên bố chấm dứt chiến tranh.
C. Buộc Mỹ phải tuyên bố “Mỹ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược.
D. Mở ra bước ngoặc của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.
Câu 4: Kết quả nào dưới đây không phải là của trận “Điện Biên Phủ trên không”?
A. Buộc Mĩ chấp nhận kí hiệp định Pari.
B. Mĩ chấm dứt Chiến tranh phá hoại miền Bắc.
C. Đánh bại cuộc tập kích bằng máy bay B52 của Mĩ.
D. Mĩ tăng cường lực lượng Mĩ cho chiến trường miền Nam.
Câu 5: Nội dung nào dưới đây không thuộc Hiệp định Pari 1973?
A. Miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị thông qua tổng tuyển cử tự do.
B. Hoa Kì cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
C. Các bên tham chiến thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.
D. Hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt.
Câu 6: Quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam được ghi nhận trong Hiệp định Pari 1973 là
A. quốc gia tự do, có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng.
B. độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của nước Việt Nam.
C. độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia.
D. độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của miền Nam Việt Nam.
Câu 7: Thắng lợi lớn nhất của quân dân miền Bắc trong trận “Điện Biên Phủ trên không” cuối 1972 là gì?
A. Đánh bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc.
B. Buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá miền Bắc.
C. Buộc Mĩ kí Hiệp định Pari (1973) về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam.
D. Đánh bại âm mưu ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho miền Nam, Lào, Campuchia.
Câu 8: Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) vào ngày 18-8-1968, chứng tỏ điểu gì?
A. Lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đủ sức đánh bại quân viễn chinh Mĩ.
B. Lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã trường thành nhanh chóng.
C. Quân viễn chinh Mĩ đã mất khá năng chiến đấu.
D. Cách mạng miền Nam đã giành thắng lợi trong việc đánh bại “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ.
Câu 9: Mĩ buộc phải tuyên bố ngừng hẳn ném bom, bắn phá miền Bắc lần thứ nhất vì
A. thất bại trong “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam.
B. thiệt hại nặng nề trong chiến tranh phá hoại miền Bắc.
C. nhân dân Mĩ và nhân dân thê giới lên án.
D. thiệt hại nặng nề ở cả hai miền Nam - Bắc cuối năm 1968.
Câu 10: Từ năm 1965 đến năm 1968, nhân dân miền Bắc phải thực hiện những nhiệm vụ gì?
A. Vừa sản xuất vừa làm nghĩa vụ hậu phương, chi viện cho miền Nam.
B. Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân của Mĩ.
C. Vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại, vừa sản xuất làm nghĩa vụ hậu phương.
D. Nhận viện trợ từ bên ngoài để chi viện cho chiến trường miền Nam.
Câu 11: Thắng lợi nào buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari?
A. Trận “Điện Biên Phủ trên không”.
B. Cuộc tiến công chiến lược 1972.
C. Đập tan cuộc hành quân “Lam Sơn – 719” của Mĩ, Ngụy.
D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968.
Câu 12: Tại sao Mĩ phải chuyển sang chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”?
A. Chiến tranh cục bộ bị phá sản.
B. Chiến tranh đặc biệt bị phá sản.
C. Chính quyền Ngô Đình Diệm bị sụp đổ.
D. Chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai bị đánh bại.
Câu 13: Mĩ dùng thủ đoạn ngoại giao nào dưới đây để hạn chế sự giúp đỡ của các nước đối với cuộc kháng chiến của ta?
A. Thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô.
B. Liên kết chặt chẽ với các nước Tây Âu.
C. Kêu gọi Liên Hợp Quốc ủng hộ Mĩ.
D. Thành lập khối SEATO.
Câu 14: “Cuộc kháng chiến chống Mĩ có thể kéo dài. Đồng bào ta có thể phải hy sinh nhiều của, nhiều người. Dù sao chúng ta phải quyết tâm...” Đoạn văn được trích từ văn kiện nào?
A. Chỉ thị toàn dân kháng chiến.
B. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
C. Tuyên Ngôn độc lập.
D. Bản di chúc của chủ tịch Hồ Chí Minh.
Câu 15: Từ ngày 24 đến 25/4/1970, Hội nghị cấp cao 3 nước Đông Dương họp nhằm mục đích gì?
A. Vạch trần âm mưu “Đông Dương hóa chiến tranh” của Mĩ.
B. Bắt tay nhau cùng kháng chiến chống Mĩ.
C. Biểu thị quyết tâm đoàn kết chiến đấu chống Mĩ của 3 nước Đông Dương.
D. Xây dựng căn cứ địa kháng chiến của nhân dân 3 nước Đông Dương.
Câu 1: Năm đời Tổng thống Mĩ thực hiện chiến tranh xâm lược Việt Nam, đời Tổng thống nào nhận lấy thất bại cuối cùng đau đớn nhất?
A. Tổng thống Giôn xơn.
B. Tổng thống Giơ-ran-Pho.
C. Tổng thống Ních xơn.
D. Tổng thống Ai xen hao.
Câu 2: Sự chi viện của hậu phương miền Bắc đối với tiền tuyến trong thời gian chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” có gì khác biệt rõ rệt so với các thời kì trước?
A. Chi viện theo đường Trường Sơn và đường biển.
C. Sự chi viện cho tiền tuyến diễn ra liên tục.
B. Khó khăn vì Mĩ đánh phá ác liệt các trục đường giao thông.
D. Chi viện nhiều hơn, chi viện cho cả chiến trường Lào và Campuchia.
Câu 3: Điểm giống nhau cơ bản nhất giữa Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” với “Chiến tranh cục bộ” là
A. sử dụng vũ khí và trang bị của Mĩ.
B. loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mĩ.
C. dùng quân đội Sài Gòn, cố vấn Mĩ.
D. Tiến hành ở miền Nam, mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc.
Câu 4: Ý nào dưới đây không phải là ý nghĩa của Hiệp định Pari?
B. Mĩ thất bại trong âm mưu kéo dài, mở rộng chiến tranh xâm lược.
A. Là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh chính trị, quân sự, ngoại giao.
C. Mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
D. Là kết quả của cuộc đấu tranh kiên cường bất khuất.
Câu 5: Ý nghĩa lớn nhất cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân Mậu thân 1968 là
A. buộc Mĩ chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc.
B. buộc Mĩ ngồi vào bàn đàm phán với ta tại hội nghị Pa ri.
C. buộc Mĩ tuyên bố phi Mĩ hóa chiến tranh xâm lược.
D. mở ra bước ngoặt mới cho cuộc kháng chiến.
Câu 1: Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam được kí kết đã tác động đến sự phát triển của cách mạng Việt Nam như thế nào?
A. Tạo thời cơ thuận lợi để ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.
B. Gây rối loạn trong hàng ngũ kẻ thù, tạo điều kiện thuận lợi cho ta.
C. Mĩ bị suy giảm thế lực trên trường quốc tế nên không dám tham chiến.
D. Mĩ càng hung hăng, hiếu chiến, gây khó khăn cho cách mạng miền Nam.
Câu 2: Hiệp định Giơnevơ 1954 và Hiệp định Pari 1975 về nội dung có điểm nào giống nhau quan trọng nhất?
A. Đều công nhận các quyền dân tộc cơ bản.
B. Đều qui định ngừng bắn, lập lại hòa bình.
C. Đều qui định quân đội nước ngoài phải rút khỏi nước ta.
D. Đều qui định Ủy ban quốc tế giám sát việc thi hành hiệp định.
Câu 3: Mĩ có hành động gì sau cuộc nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968?
A. Đề ra chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh và Đông Dương hóa chiến tranh.
B. Tiếp tục cuộc chiến tranh xâm lược và tranh thủ ngoại giao.
C. Bình định miền Nam bằng ấp chiến lược và phá hoại miền Bắc.
D. Tiếp tục phá hoại miền Bắc và mở rộng chiến tranh sang Campuchia.
Câu 4: Từ kết quả của cuộc đấu tranh ngoại giao buộc Mĩ phải kí kết Hiệp định Pari, hãy rút ra bài học kinh nghiệm gì cho vấn đề ngoại giao hiện nay?
A. Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao.
B. Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, kinh tế và ngoại giao.
C. Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh văn hóa, chính trị và ngoại giao.
D. Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, binh vận và ngoại giao.
Câu 5: Điều khoản nào trong Hiệp định Pari có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cách mạng miền Nam Việt Nam?
D. Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân các nước đông minh, hủy bỏ các căn cứ quân sự.
B. Các bên thừa nhận thực tế miền Nam Việt Nam có hai chính quyền.
C. Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của họ.
A. Hoa kì cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sự chống phá miền Bắc Việt Nam.
