WorksheetsĐề cương địa HK2
Total questions: 44
Worksheet time: 22mins
Nhân tố ảnh hưởng tới sức mua, nhu cầu dịch vụ là
Năng suất lao động xã hội
Truyền thống văn hóa, phong tục tập quán
Quy mô, cơ cấu dân số
Mức sống, thu nhập thực tế
Giao thông Vận tải thuộc nhóm ngành
Dịch vụ tiêu dùng
Dịch vụ kinh doanh
Dịch vụ công
Dịch vụ cá nhân
Ba trung tâm dịch vụ lớn nhất thế giới là
Niu I-ooc, Bruc-xen, Luân Đôn
Niu I-ooc, Tô-ki-o, Pa-ri
Niu I-ooc, Luân Đôn, Tô-ki-o
Lôt An-giơ-let, Pa-ri, Xao Pao-lô
Nhân tố nào sau đây tác động lớn nhất đến mạng lưới ngành dịch vụ
Trình độ phát triển kinh tế
Quy mô và cơ cấu dân số
Mức sống và thu nhập thực tế
Phân bố và mạng lưới dân cư
Hoạt động nào sau đây thuộc dịch vụ tiêu dùng
Vận tải, du lịch
Giáo dục, y tế
Tài chính, tín dụng
Giáo dục, bảo hiểm
Nhân tố nào sau đây có tác động lớn nhất đến hình thức tổ chức mạng lưới ngành dịch vụ
Trình độ phát triển và năng suất lao động
Truyền thống văn hóa, phong tục tập quán
Mức sống và thu nhập thực tế người dân
Phân bố dân cư và mạng lưới quần cư
Nhân tố nào sau đây có tác động lớn nhất đến việc đầu tư bổ sung lao động trong ngành dịch vụ
Năng suất lao động xã hội
Quy mô và cơ cấu dân số
Mức sống và thu nhập thực tế
Phân bố và mạng lưới dân cư
Nhân tố nào sau đây không dùng để đánh giá khối lượng dịch vụ của hoạt động vận tải
Khối lượng vận chuyển
Khối lượng luân chuyển
Cự li vận chuyển trung bình
Sự an toàn cho hành khách
Sự phân bố các chùm đô thị có ảnh hưởng sâu sắc tới vận tải hành khách bằng đường
Sắt
Ô tô
Sông
Biển
Sản phẩm của ngành giao thông vận tải là
Các phương tiện vận tải (ô tô, tàu hỏa,...)
Các tuyến đường giao thông
Sự chuyên chở người và hàng hóa
Quãng đường vận chuyển
Nhân tố có ý nghĩa quyết định tới sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải là
Vị trí địa lý
Sự phân bố dân cư
Khí hậu và thời tiết
Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế
Loại hình vận tải đảm đương chủ yếu việc giao thông vận tải trên các tuyến đường quốc tế là
Đường bộ
Đường sắt
Đường hàng không
Đường biển
Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành giao thông vận tải
Số lượng hành khách luân chuyển được đo bằng đơn vị tấn . km
Tiêu chí đánh giá là khối lượng vận chuyển, luân chuyển và cự li vận chuyển trung bình
Sản phẩm là sự chuyên chở người và hàng hóa
Chất lượng sản phẩm được đo bằng tốc độ, sự tiện nghi và độ an toàn
Ở vùng băng giá gần Bắc Cực, loại hình đi lại nào sau đây không được thuận tiện
Xe quệt
Trực thăng
Tàu phá băng
Ô tô
Loại hình vận tải nào có tính tự động, khả năng thích nghi cao với các điều kiện địa hình, có hiệu quả kinh tế cao trên các cự ly vận chuyển ngắn và trung bình
Đường sắt
Đường hàng không
Đường ô tô
Đường sông
Ưu điểm lớn nhất của ngành hàng không là
Ít gây ô nhiễm môi trường
Cước phí rẻ
Trọng tải lớn
Tốc độ nhanh
Ngành vận tải đảm nhiệm 3/5 khối lượng luân chuyển hàng hóa của tất cả các phương tiện vận tải trên thế giới là
Đường ô tô
Đường sắt
Đường biển
Đường hàng không
Hai ngành vận tải đường hàng không và đường biển hiện nay có chung đặc điểm
An toàn
Khối lượng vận chuyển lớn
Hiện đại
Phương tiện lưu thông quốc tế
Tiêu chí nào sau đây không dùng để đánh giá khối lượng dịch vụ của hoạt động vận tải
Cự ly vận chuyển trung bình
Khối lượng luân chuyển
Cước phí vận chuyển
Khối lượng vận chuyển
Ý nào sau đây thể hiện ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải
Là tiêu chí để đạt yêu cầu về tốc độ vận chuyển
Quyết định sự phát triển mạng lưới giao thông vận tải
Quy định mật độ, mạng lưới các tuyến đường giao thông
Quy định sự có mặt và vai trò của một số loại hình vận tải
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành hàng không
Tốc độ vận chuyển nhanh không phương tiện nào sánh kịp
Cước phí vận tải đắt, trọng tải thấp, chủ yếu chở hành khách
Có vai trò thứ yếu chuyên chở hành khách giữa các châu lục
Sử dụng có hiệu quả những thành tựu khoa học kỹ thuật mới
Những cảng biển lớn nhất thế giới hiện nay tập trung chủ yếu ở
Trung Quốc
Nhật Bản
Hoa Kỳ
Anh
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành vận tải đường ô tô
Sử dụng ít nhiên liệu khoáng (dầu mỏ)
Hiệu quả kinh tế cao, đặc biệt ở cự ly ngắn, trung bình
Đáp ứng các yêu cầu vận chuyển đa dạng
Phối hợp được với các phương tiện khác
Ý nào không đúng với ngành thương mại
Khâu nối liền sản xuất và tiêu dùng
Có vai trò điều tiết sản xuất
Ngoại thương góp phần làm tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nước
Nội thương góp phần gắn thị trường trong nước với thị trường thế giới
Quan hệ giữa giá trị hàng xuất khẩu với giá trị hàng nhập khẩu được gọi là
Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu
Cán cân xuất nhập khẩu
Nhập siêu
Xuất siêu
Theo quy luật cung và cầu, khi cung nhỏ hơn cầu thì
Giá cả hàng hóa tăng
Giá cả hàng hóa giảm
Giá cả hàng hóa ổn định
Sẽ có lợi cho người mua
Hoạt động buôn bán trên thị trường thế giới tập trung vào các nước
Châu Á
Tư bản chủ nghĩa phát triển
Đông dân
Các nước đang phát triển
Ba trung tâm buôn bán lớn nhất trên thế giới là
Hoa Kỳ, Đức, Anh
Hoa Kỳ, Tây Âu, Nhật Bản
Bắc Mĩ, Châu Á, Ôxtrâylia
Hoa Kỳ, Nhật Bản, Ôxtrâylia
Khu vực chiếm tỉ trọng buôn bán so với thế giới cao nhất là
Bắc Mĩ
Châu Á
Trung và Nam Mĩ
Châu Âu
Khi giá trị hàng xuất khẩu lớn hơn giá trị hàng nhập khẩu, được gọi là
Cán cân xuất nhập khẩu âm
Xuất siêu
Nhập siêu
Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu âm
Ngành làm nhiệm vụ trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa các quốc gia là
Ngoại thương
Nội thương
Xuất khẩu
Nhập khẩu
Nơi gặp gỡ giữa người bán và người mua được gọi là
Thị trường
Thương mại
Nội thương
Ngoại thương
Các mặt hàng xuất khẩu được chia thành các nhóm
Nguyên liệu chưa qua chế biến và các sản phẩm đã qua chế biến
Tư liệu sản xuất và sản phẩm tiêu dùng
Tư liệu sản xuất và nguyên liệu chưa qua chế biến
Sản phẩm tiêu dùng và nguyên liệu chưa qua chế biến
Môi trường nào bao gồm các quan hệ xã hội: trong sản xuất, trong phân phối, trong giao tiếp
Tự nhiên
Xã hội
Nhân tạo
Địa lý
Môi trường địa lý được hiểu là
Không gian bao quanh Trái Đất, có quan hệ trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người
Bầu không khí bao quanh Trái Đất, có quan hệ trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người
Các quyển của Trái Đất, có quan hệ trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của loài xã hội loài người
Các loài sinh vật trên Trái Đất, tồn tại và phát triển song song với thế giới loài người
Khoáng sản được xếp vào nhóm tài nguyên thiên nhiên
Vô tận
Không bị hao kiệt
Có thể bị hao kiệt, không khôi phục được
Có thể bị hao kiệt, khôi phục được
Tài nguyên thiên nhiên được phân loại thành: tài nguyên nông nghiệp, tài nguyên công nghiệp, tài nguyên du lịch... dựa vào
Thuộc tính tự nhiên
Công dụng kinh tế
Khả năng tái tạo
Khả năng có thể bị hao kiệt
Tài nguyên thiên nhiên nào dưới đây là tài nguyên không bị hao kiệt
Nước
Đất
Sinh vật
Hải sản
Rừng được coi là loại tài nguyên
Vô tận
Không bị hao kiệt
Bị hao kiệt, không khôi phục được
Bị hao kiệt, có thể khôi phục được
Việc phân loại tài nguyên thiên nhiên thành các loại tài nguyên: đất, nước, khí hậu, sinh vật, khoáng sản... dựa vào
Thuộc tính tự nhiên
Công dụng kinh tế
Khả năng có thể bị hao kiệt
Môi trường hình thành
Vì sao sự tồn tại của môi trường nhân tạo lại hoàn toàn phụ thuộc vào con người
Là kết quả lao động của con người
Là không gian sống của con người
Là nguồn cung cấp tài nguyên thiên nhiên
Là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra
Biện pháp giải quyết vấn đề môi trường không phải là
Thực hiện các công ước quốc tế về môi trường
Chấm dứt chiến tranh, chạy đua vũ trang
Xóa bỏ đói nghèo ở các nước
Tăng cường khai thác tài nguyên
Phát biểu nào sau đây không đúng với tài nguyên thiên nhiên
Là các vật chất tự nhiên được con người sử dụng hoặc có thể sử dụng
Phân bố đều khắp ở tất cả các quốc gia, các vùng lãnh thổ trên thế giới
Số lượng tài nguyên được bổ sung không ngừng trong lịch sử phát triển
Nhiều tài nguyên do khai thác quá mức dẫn đến ngày càng cạn kiệt
Theo khả năng có thể bị hao kiệt trong quá trình sử dụng của con người, tài nguyên thiên nhiên được chia thành tài nguyên
Có thể bị hao kiệt, không bị hao kiệt
Khôi phục được, không khôi phục được
Không bị hao kiệt, khôi phục được
Không bị hao kiệt, không khôi phục được
