Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM - VD ( 74 )

Total questions: 40

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Giới hạn của đai nhiệt đới gió mùa ở miền Nam nước ta khác so với miền Bắc chủ yếu do

a)

gió mùa Đông Bắc, vị trí gần với chí tuyến Bắc, hoạt động của frông.

b)

nằm ở vĩ độ cao hơn, Tín phong bán cầu Bắc, Tín phong bán cầu Nam.

c)

Tín phong bán cầu Nam, nằm xa chí tuyến Bắc, có nhiều cao nguyên.

d)

nằm ở vĩ độ thấp hơn, các gió hướng tây nam, Tín phong bán cầu Bắc.

2.

Câu 2: Dải bờ biển Trung Bộ của nước ta thường xảy ra sạt lở chủ yếu do

a)

thềm lục địa sâu, sóng biển lớn, biến đổi khí hậu.

b)

có nhiều bãi cát, ít rừng phòng hộ, cửa sông nhỏ.

c)

ít rừng phòng hộ, thủy triều lên cao, mưa theo mùa.

d)

thềm lục địa sâu, cửa sông nhỏ, con người tác động.

3.

Câu 3: Chế độ nhiệt và ẩm của nước ta thay đổi chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Tác động của các loại gió, độ cao của địa hình và thảm thực vật.

b)

Vị trí địa lí và lãnh thổ, yếu tố địa hình và tác động của gió mùa.

c)

Hướng của các dãy núi, tác động của bão và độ cao của dãy núi.

d)

Hướng nghiêng chung của địa hình, dòng biển, độ cao địa hình.

4.

Câu 4: Ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, càng đi về phía nam nhiệt độ càng tăng chủ yếu do

a)

góc nhập xạ tăng dần, ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc mạnh lên.

b)

ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc tăng, gió Tây hoạt động mạnh.

c)

ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc giảm sút, góc nhập xạ tăng dần.

d)

Tín phong hoạt động mạnh quanh năm, chịu tác động lớn của bão.

5.

Câu 5: Thời gian mùa mưa ở Nam Bộ dài hơn ở Bắc Bộ là do

a)

gần xích đạo, không chịu ảnh hưởng của gió Đông Bắc.

b)

gió mùa Tây Nam và dải hội tụ nhiệt đới kết thúc muộn.

c)

gần xích đạo, bão hoạt động chậm dần từ Bắc vào Nam.

d)

hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh, hoạt động gió Tín phong.

6.

Câu 6: Chế độ nước của sông ngòi nước ta phụ thuộc chủ yếu vào các nhân tố nào sau đây?

a)

Số lượng phụ lưu của sông, chế độ mưa, hướng địa hình.

b)

Lưu vực sông, địa hình, chế độ mưa, lớp phủ thực vật.

c)

Chế độ mưa, hướng của dòng chảy, độ dốc lòng sông.

d)

Độ cao của địa hình, lớp phủ thực vật, tổng lượng mưa.

7.

Câu 7: Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho thiên nhiên giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc khác nhau?

a)

Độ cao địa hình, hoạt động của gió mùa Đông Bắc, hướng của các dãy núi.

b)

Hướng của các dãy núi, hoạt động của gió mùa Tây nam, độ dốc của địa hình.

c)

Hoạt động của gió mùa Tây Nam, độ cao địa hình và hướng của các dãy núi.

d)

Hoạt động của gió Tây khô nóng, độ dốc của địa hình và hướng các dãy núi.

8.

Câu 8: Khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc nước ta khác so với phần lãnh thổ phía Nam chủ yếu do tác động của

a)

gió mùa Đông Nam, vị trí gần chí tuyến Bắc, dải hội tụ.

b)

vị trí gần chí tuyến Bắc, gió mùa Đông Bắc, frông lạnh.

c)

gió mùa Tây Nam, áp thấp nhiệt đới, vị trí gần xích đạo.

d)

vị trí nằm gần với xích đạo, gió Tây, dải hội tụ nhiệt đới.

9.

Câu 9: Địa hình dải đồng bằng ven biển miền Trung được hình thành chủ yếu do tác động kết hợp của

a)

thủy triều, sóng biển, độ mặn của nước biển, vận động hạ xuống và con người.

b)

hoạt động kiến tạo, các dãy núi lan ra sát biển, sông ngòi, trầm tích và sóng biển.

c)

thủy triều, dòng biển nóng, tác động của con người vận động nâng lên, hạ xuống.

d)

thủy triều, sóng biển, phù sa sông và biển, ảnh hưởng của dòng biển nóng, lạnh.

10.

Câu 10: Gió mùa Đông Bắc không làm mất đi tính chất nhiệt đới của khí hậu và cảnh quan nước ta chủ yếu do

a)

gió Đông Bắc chỉ thổi từng đợt ở miền Bắc, đồi núi thấp ưu thế.

b)

nằm trong vùng nội chí tuyến, địa hình núi cao, chiếm phần lớn.

c)

ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ nóng ẩm, tiếp giáp Biển Đông.

d)

quanh năm nhiệt độ cao trên 20°C, có gió Tín phong hoạt động.

11.

Câu 11: Địa hình ven biển miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta đa dạng chủ yếu do tác động kết hợp của

a)

các vùng núi giáp biển và vận động nâng lên, hạ xuống.

b)

sóng biển, thủy triều, độ mặn của biển và thềm lục địa.

c)

thủy triều, độ mặn nước biển và các dãy núi ra sát biển.

d)

sóng biển, thủy triều, sông ngòi và hoạt động kiến tạo.

12.

Câu 12: Khí hậu ảnh hưởng chủ yếu đến đặc điểm nào sau đây của sông ngòi nước ta?

a)

Diện tích lưu vực, lưu lượng nước, chiều dài của dòng chảy.

b)

Lượng phù sa, lưu lượng nước, nhịp điệu dòng chảy trong năm.

c)

Hướng chảy, lưu lượng nước, nhịp điệu dòng chảy trong năm.

d)

Nhịp điệu dòng chảy trong năm, lượng phù sa, hướng chảy.

13.

Câu 13: Nguyên nhân chủ yếu gây ra sự phân hóa nhiệt độ vào tháng I ở miền khí hậu phía Bắc nước ta là

a)

cánh cung đón gió, frông cực, chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.

b)

các dãy núi cao, gió mùa đông hoạt động thất thường, frông cực.

c)

gió đông bắc, độ cao địa hình, phạm vi trải dài trên nhiều vĩ độ.

d)

gần chí tuyến Bắc, địa hình phân hóa đa dạng, dải hội tự nhiệt đới.

14.

Câu 14: Các loài sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế ở nước ta chủ yếu do

a)

nằm trong vùng nội chí tuyến, đồng bằng và đồi núi thấp chủ yếu.

b)

có nhiều cao nguyên rộng lớn, nhiệt độ tăng dần từ bắc vào nam.

c)

vị trí nằm trên đường di lưu, di cư của sinh vật, địa hình đa dạng.

d)

số giờ nắng nhiều, lượng mưa phân hóa theo các miền tự nhiên.

15.

Câu 15: Khối khí từ vịnh Bengan vượt Trường Sơn di chuyển tới Bắc Trung Bộ theo hướng Tây Nam do  nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Bề mặt đệm là đồng bằng ven biển cấu tạo bởi vật liệu phù sa biển, cát và ít thực vật.

b)

Lực Côriôlit và áp thấp Bắc Bộ phát triển mạnh với tâm áp ở Đồng bằng sông Hồng.

c)

Đồi núi thấp chiếm ưu thế, hướng núi tây bắc - đông nam vuông góc với hướng gió.

d)

Lực Côriôlit và sự chênh lệch nhiệt độ không khí giữa hai sườn của dãy Trường Sơn.

16.

Câu 16: Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ khác với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ chủ yếu do tác động kết hợp của

a)

gió mùa đông, vị trí trong vùng nội chí tuyến, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới.

b)

gió đông bắc và tây nam, hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh, vị trí gần xích đạo.

c)

vị trí nằm ở xa chí tuyến, Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa Tây Nam và bão.

d)

vị trí ở gần với bán cầu nam, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, gió mùa hạ.

17.

Câu 17: Nước ta có lượng mưa trung bình năm lớn chủ yếu do tác động kết hợp của

a)

vị trí ở gần Xích đạo, gió tây nam, bão, dải hội tụ nhiệt đới.

b)

độ cao địa hình, vị trí trong vùng nội chí tuyến, gió mùa hạ.

c)

gió mùa, vị trí giáp biển, bão dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới.

d)

vị trí gần chí tuyến, các gió thổi trong năm, áp thấp nhiệt đới.

18.

Câu 18: Địa hình vùng núi Trường Sơn Bắc khác với vùng núi Trường Sơn Nam chủ yếu do tác động của

a)

Hoạt động nội lực, các quá trình ngoại lực mỗi vùng khác nhau.

b)

Vận động kiến tạo, nâng lên và hạ xuống khác nhau ở mỗi nơi.

c)

Vận động tạo núi, quá trình phong hóa các giai đoạn khác nhau.

d)

Quá trình phong hóa, bóc mòn và bồi tụ mỗi thời kì khác nhau.

19.

Câu 19: Nguyên nhân chủ yếu gây mưa cho đồng bằng Bắc Bộ nước ta là

a)

gió mùa Đông Bắc, dải hôi tụ nhiệt đới và áp thấp nhiệt đới.

b)

gió mùa Tây Nam, gió tây, áp thấp nhiệt đới, gió đông bắc.

c)

Tín phong bán cầu Bắc, gió tây, dải hội tụ nhiệt đới và bão.

d)

gió mùa Đông Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió đông bắc, bão.

20.

Câu 20: Sự phân hóa thiên nhiên nước ta theo chiều Đông - Tây ở vùng đồi núi mang lại ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

a)

Phát triển nông nghiệp với cơ cấu cây trồng vật nuôi, cơ cấu mùa vụ đa dạng.

b)

Phát triển nền nông nghiệp hàng hóa, chuyên canh cây lương thực và ăn quả.

c)

Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, chủ yếu phát triển các cây lương thực.

d)

Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, chỉ thuận lợi cho việc trồng lúa nước.

21.

Câu 21: Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có biên độ nhiệt độ năm lớn chủ yếu do tác động của

a)

thời gian mặt trời lên thiên đỉnh, gió, vị trí nằm cách xa vùng xích đạo.

b)

vị trí nằm gần chí tuyến, gió mùa hạ, thời gian mặt trời lên thiên đỉnh.

c)

gió mùa Tây Nam, thời gian mặt trời lên thiên đỉnh, nằm gần chí tuyến.

d)

Tín Phong bán cầu bắc, thời gian mặt trời lên thiên đỉnh, xa xích đạo.

22.

Câu 22: Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có biên độ nhiệt độ năm nhỏ chủ yếu do tác động của

a)

các gió mùa hạ, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, gió mùa Đông Bắc.

b)

thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, gió, vị trí nằm ở gần vùng xích đạo.

c)

địa hình cao nguyên, gió mùa đông, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh.

d)

vùng biển rộng, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, vị trí ở xa chí tuyến.

23.

Câu 23: Phần lãnh thổ phía Nam nước ta có lượng bốc hơi nước cao hơn phần lãnh thổ phía Bắc chủ yếu do

a)

vị trí gần Xích đạo và tác động của Tín phong bán cầu Bắc.

b)

tiếp giáp Biển Đông và tác động của Tín phong bán cầu Bắc.

c)

nằm trong vùng nội chí tuyến, gió Tây Nam hoạt động mạnh.

d)

không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, lãnh thổ rộng.

24.

Câu 24: Sinh vật nước ta đa đang do kết quả tác động của các nhân tố chủ yếu là

a)

khí hậu phân hoá, con người lai tạo giống, vị trí trung tâm Đông Nam Á.

b)

địa hình phần lớn đồi núi, vị trí giáp biển, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

c)

địa hình đa dạng, đất đai phong phú, biến đổi khí hậu, con người lai tạo.

d)

vị trí nơi gặp gỡ của các luồng di cư, địa hình, khí hậu, đất đai đa dạng.

25.

Câu 25: Mùa mưa ở dải đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ chịu tác động chủ yếu của

a)

áp thấp nhiệt đới và bão, gió mùa Tây Nam, gió Tây và gió mùa Đông Bắc.

b)

gió hướng đông bắc, gió mùa Tây Nam, dải hội tụ, bão và áp thấp nhiệt đới.

c)

gió mùa Tây Nam, áp thấp nhiệt đới, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến.

d)

dải hội tụ, Tín phong Bắc bán cầu và gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến.

26.

Câu 26: Biểu hiện chứng tỏ địa hình nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa là

a)

hiện tượng đất trượt, đá lở phổ biến ở nhiều nơi do cường độ phong hóa diễn ra mạnh mẽ.

b)

hướng tây bắc - đông nam thẳng góc với gió tây nam vào mùa hạ, gây mưa ở sườn đón gió.

c)

một số dãy núi ở cực Nam Trung Bộ có hướng núi song song với hướng gió làm mưa ít.

d)

các đồng bằng giữa núi với bề mặt bằng phẳng có nhiều ở Tây Bắc và Trường Sơn Nam.

27.

Câu 27: Địa hình khu vực đồi núi nước ta phân hóa đa dạng chủ yếu do

a)

vận động kiến tạo, hoạt động ngoại lực khác nhau qua nhiều thời kì.

b)

nội lực nâng cao, ngoại lực bóc mòn khác nhau ở các vùng lãnh thổ.

c)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, sông ngòi phân bố rộng khắp cả nước.

d)

nhiều lần biển tiến, biển thoái, các nền cổ, nhân tố ngoại lực đa dạng.

28.

Câu 28: Hệ sinh thái ven biển nước ta đa dạng chủ yếu do

a)

có các bãi triều lớn, dạng địa hình và sinh vật phong phú.

b)

tác động của con người, thềm lục địa sâu và địa hình độc đáo.

c)

có nhiều rừng ngập mặn, tác động của nội lực và thủy triều.

d)

khí hậu nóng ẩm, sinh vật phong phú, thiên nhiên phân hóa.

29.

Câu 29: Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho cao nguyên của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ giống như  một cánh cung khổng lồ?

a)

Cấu trúc của địa hình có tính phân bậc rõ rệt và quá trình bồi tụ.

b)

Tác dụng định hướng của khối nền cổ trong quá trình hình thành.

c)

Quá trình hình thành chịu sự tác động mạnh của các khối nền cổ.

d)

Sự vận động nâng lên của các khối núi, sông trở lại và xâm thực.

30.

Câu 30: Chế độ mưa trên các vùng lãnh thổ nước ta có sự phân hóa phức tạp theo không gian, thời gian chủ yếu do

a)

Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của gió mùa, vị trí địa lí và địa hình.

b)

gió mùa Tây Nam, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, vị trí địa lí.

c)

gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí địa lí và địa hình núi.

d)

gió tây nam thổi vào mùa hạ, vị trí địa lí, độ cao và hướng các dãy núi.

31.

Câu 31: Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta vào mùa đông có nhiều biến động thời tiết chủ yếu do tác động kết hợp của

a)

Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa Đông Bắc và hoạt động của frông.

b)

Gió mùa Đông Bắc, hoạt động của frông và hướng của các dãy núi.

c)

Hoạt động của frông, gió mùa Đông Bắc và các dãy núi vòng cung.

d)

Vùng đồi núi rộng và Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của frông.

32.

Câu 32: Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho nhiệt độ trên cả nước cao đều trong mùa hạ?

a)

Gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương, dải hội tụ và Tín phong Bắc bán cầu.

b)

Tín phong Bắc bán cầu, gió mùa Tây Nam và hoạt động của dải hội tụ.

c)

Các luồng gió Tây Nam, Tín phong Bắc bán cầu và mặt trời lên thiên đỉnh.

d)

Gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, bão và mặt trời lên thiên đỉnh.

33.

Câu 33: Khí hậu nước ta phân hóa đa dạng chủ yếu do

A. vị trí, hình dạng lãnh thổ, hoàn lưu khí quyển, địa hình và dòng biển.

B. hoàn lưu khí quyển, địa hình, vị trí, hình dạng và dải hội tụ nhiệt đới.

C. địa hình, hoàn lưu khí quyển, dòng biển lạnh, hình dạng lãnh thổ và vị trí.

D. vị trí, hình dạng lãnh thổ, gió mùa mùa hạ và gió Tín Phong bắc bán cầu.

a)

vị trí, hình dạng lãnh thổ, hoàn lưu khí quyển, địa hình và dòng biển.

b)

hoàn lưu khí quyển, địa hình, vị trí, hình dạng và dải hội tụ nhiệt đới.

c)

địa hình, hoàn lưu khí quyển, dòng biển lạnh, hình dạng lãnh thổ và vị trí.

d)

vị trí, hình dạng lãnh thổ, gió mùa mùa hạ và gió Tín Phong bắc bán cầu.

34.

Câu 34: Bề mặt địa hình đồng bằng sông Cửu Long bị chia cắt mạnh chủ yếu do

a)

mạng lưới kênh rạch chằng chịt, lũ làm ngập nhiều vùng.

b)

hàm lượng phù sa của sông ngòi lớn, hệ thống giao thông.

c)

tổng lượng mưa trong năm cao, nhiều vùng trũng rộng lớn.

d)

mạng lưới sông ngòi chằng chịt, tác động của con người.

35.

Câu 35: Sông ngòi ở Nam Bộ có lũ điều hòa hơn Bắc Bộ chủ yếu do

a)

lòng sông hẹp và sâu, thủy triều lớn, lưu vực có dạng nan quạt, địa hình thấp.

b)

thủy triều lớn, lưu vực có dạng lông chim, địa hình thấp và điều hòa của hồ đầm.

c)

lưu vực có dạng lông chim, điều hòa của biển hồ, địa hình thấp, lòng sông rộng.

d)

lòng sông rộng và sâu, thủy triều lớn, lưu vực có dạng lông chim và hồ đầm.

36.

Câu 36: Địa hình đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long khác nhau chủ yếu do

a)

vận động tân kiến tạo, đặc điểm thềm lục địa, tác động của biển.

b)

vận động hạ thấp của nội lực, thủy triều, hoạt động của con người.

c)

biên độ sụt võng, khả năng bồi tụ phù sa, tác động của con người.

d)

đặc điểm vùng đồi núi kề bên, lịch sử khai phá, sóng biển, sông hồ.

37.

Câu 37: Tài nguyên đất nước ta đa dạng có nhiều loại khác nhau do tác động chủ yếu của

a)

đá mẹ, địa hình, khí hậu, thủy văn, sinh vật và con người.

b)

địa hình, đá mẹ, gió mùa, thủy văn, thực vật và con người.

c)

khí hậu, địa hình, thủy văn, thực vật, tác động của con người.

d)

sinh vật, nhiệt độ, địa hình, thủy văn, tác động của con người.

38.

Câu 38: Tính chất nhiệt đới của sinh vật nước ta bị giảm sút chủ yếu do

a)

vị trí địa lí, sông ngòi, khí hậu và tác động con người.

b)

vị trí địa lí, khí hậu, địa hình và tác động con người.

c)

địa hình, khí hậu, các luồng di cư và tác động con người.

d)

khí hậu, địa hình, tác động của con người và luồng di cư.

39.

Câu 39: Duyên hải miền Trung nước ta có lượng mưa nhiều chủ yếu do sự tác động của

a)

gió Tin phong bán cầu Bắc, dãy núi Trường Sơn, dòng biển nóng, gió tây nam.

b)

địa hình chạy theo hướng tây-đông, đón gió Tây Nam từ biển thổi vào, áp thấp.

c)

frông, địa hình đón gió Đông Bắc, sự dịch chuyển của dài hội tụ nhiệt đới, bão.

d)

gió mùa Tây Nam, Tín phong bán cầu Bắc, gió tây, dòng biển chạy ven bờ, bão.

40.

Câu 40: Vào mùa khô ở nước ta, các tháng đầu mùa và cuối mùa thường có lượng mưa lớn hơn các tháng còn lại chủ yếu do

a)

hoạt động có xu hướng mạnh lên của Tín phong bán cầu Bắc.

b)

sự tranh chấp của các khối khí khô với các khối khí nóng ẩm.

c)

sự di chuyển từ Bắc vào Nam của dải hội tụ nhiệt đới và bão.

d)

hoạt động có xu hướng mạnh lên của Tín phong bán cầu Nam.