NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP HKII 11
Total questions: 33
Worksheet time: 43mins
Chiều đường sức từ của dòng điện thẳng rất dài được xác định dựa theo quy tắc nào?
Quy tắc bàn tay trái
Quy tắc ngón tay cái
Quy tắc nắm tay phải
Quy tắc ngón tay phải
Đường sức từ có tính chất nào sau đây?
Qua mỗi điểm trong không gian chỉ vẽ được một đường sức;
Các đường sức là các đường cong khép kín hoặc vô hạn ở hai đầu
Chiều của từ trường tuân theo quy tắc xác định
Tất cả các tính chất trên
Công thức tính lực từ là:
F = IlBcosa
F = IlBcota
F = IlBSina
IlBtant
Một ống dây chiều dài l gồm N vòng dây có dòng điện I chạy qua. Cảm ứng từ tại một điểm bên trong ống dây có giá trị là:
Một đoạn dây dẫn có dòng điện I nằm ngang đặt trong từ trường có các đường sức từ thẳng đứng từ trên xuống như hình vẽ. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có chiều
thẳng đứng hướng từ trên xuống.
thẳng đứng hướng từ dưới lên.
nằm ngang hướng từ trái sang phải
nằm ngang hướng từ phải sang trái
Hai dây dẫn thẳng dài đặt vuông góc với nhau, rất gần nhau nhưng không chạm vào nhau và có chiều như hình vẽ. Dòng điện chạy trong hai dây dẫn có cùng cường độ. Những vùng nào có từ trường mạnh nhất?
Vùng 1 và 2
Vùng 1 và 3
Vùng 3 và 4
Vùng 2 và 4
Một dòng điện không đổi chạy trong dây dẫn thẳng, dài đặt trong chân không. Biết cảm ứng từ tại vị trí cách dòng điện 3cm có độ lớn là 10-5T. Cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn là
3A
1,5A
2A
4,5A
Chiều của lực Lo-ren-xơ tuân theo quy luật nào
Quy tắc nắm tay phải
Quy tắc nắm tay trái
Quy tắc bàn tay trái mở rộng
Quy tắc bắc nam
Một electron bay vào không gian có từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,2 T với vận tốc ban đầu vo = 2.105 m/s vuông góc với véc - tơ cảm ứng từ. Lực Lorenxo tác dụng vào electron là
6,4.10-15 N
3,2.10-15 N
4,8.10-15 N
5,4.10-5 N.
Đơn vị của từ thông có thể là
Tesla trên mét (T/m)
Tesla nhân với mét (T.m)
Tesla trên mét bình phương (T/m2)
Tesla nhân mét bình phương (T.m2)
Theo định luật Lenxơ, dòng điện cảm ứng:
. xuất hiện khi trong quá trình mạch kín chuyển động luôn có thành phần vận tốc song song với đường sức từ.
xuất hiện khi trong quá trình mạch kín chuyển động luôn có thành phần vận tốc vuông góc với đường sức từ.
có chiều sao cho từ trường của nó chống lại nguyên nhân sinh ra nó.
có chiều sao cho từ trường của nó chống lại nguyên nhân làm mạch điện chuyển động.
Một hình chữ nhật có tiết diện là 2,4 cm2 đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 5.10-4 (T). Vectơ cảm ứng từ hợp với pháp tuyến của khung dây một góc 600. Từ thông qua hình chữ nhật đó là:
6.10-7 (Wb)
3.10-7 (Wb)
5,2.10-7 (Wb)
3.10-3 (Wb).
Đơn vị hệ số tự cảm là:
Vêbe (Wb)
Henry (H).
Vôn (V).
Tesla (T).
Dòng điện trong cuộn cảm giảm từ 16 A đến 0 A trong 0,01 s, suất điện động tự cảm trong cuộn đó có độ lớn 64 V, độ tự cảm có giá trị
0,032 H
0,04 H
0,25 H
4,0 H
Chọn câu trả lời đúng. Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng:
góc khúc xạ luôn bé hơn góc tới
góc khúc xạ luôn lớn hơn góc tới
góc khúc xạ tỉ lệ thuận với góc tới
khi góc tới tăng dần thì góc khúc xạ cũng tăng dần
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Phản xạ toàn phần chỉ xảy ra khi ánh sáng đi từ môi trường chiết quang sang môi trường kém chết quang hơn
Phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới lớn hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần igh
Góc giới hạn phản xạ toàn phần được xác định bằng tỉ số giữa chiết suất của môi trường kém chiết quang với môi trường chiết quang hơn.
Góc giới hạn phản xạ toàn phần được xác định bằng tỉ số giữa chiết suất của môi trường chiết quang lớn và môi trường có chiết quang bé
Cho chiết suất của nước bằng 4/3, của benzen bằng 1,5, của thủy tinh flin là 1,8. Có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần khi chiếu ánh sáng từ
từ benzen vào nước
từ nước vào thủy tinh flin.
từ benzen vào thủy tinh flin
. từ chân không vào thủy tinh flin
Nếu tia phản xạ và tia khúc xạ vuông góc với nhau, mặt khác góc tới bằng 600 thì chiết suất tỉ đối giữa môi trường khúc xạ và môi trường tới là :
0,58
0,71
1,73
1,33
Cho tia sáng truyền tới lăng kính như hình vẽ. Tia ló truyền đi đi sát mặt BC. Góc lệch tạo bởi lăng kính có giá trị nào sau đây?
0o
22,5o
45o
90o
Một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự f, cách thấu kính một khoảng là d, ảnh của vật nhỏ hơn vật khi
0 < d < f
d = f
f < d < 2f
d > 2f
Một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính phân kỳ có tiêu cự f, cách thấu kính một khoảng là d, ảnh của vật
luôn lớn hơn vật
là ảnh thật khi d > f .
ở xa vô cùng khi d =f
là ảnh ảo, nhỏ hơn vật.
Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có độ tụ D = + 5 (dp) và cách thấu kính một khoảng 30 (cm). ảnh A’B’ của AB qua thấu kính là:
ảnh thật, thấu kính một đoạn 60 (cm).
ảnh ảo, cách thấu kính một đoạn 60 (cm).
. ảnh thật, cách thấu kính một đoạn 20 (cm).
ảnh ảo, cách thấu kính một đoạn 20 (cm)
Đặt vật AB = 4 (cm) thẳng góc trục chính thấu kính phân kỳ có tiêu cự f = - 12 (cm), cách thấu kính một khoảng d = 12 (cm) thì ta thu được :
ảnh thật A’B’, cao 2cm
ảnh ảo A’B’, cao 2cm
ảnh ảo A’B’, cao 1 cm
ảnh thật A’B’, cao 1 cm
Điểm cực viễn (Cv) của mắt là
Khi mắt không điều tiết, điểm gần nhất trên trục của mắt cho ảnh trên võng mạc.
Khi mắt điều tiết tối đa, điểm xa nhất trên trục của mắt cho ảnh trên võng mạc
Khi mắt điều tiết tối đa, điểm gần nhất trên trục của mắt cho ảnh trên võng mạc
Khi mắt không điều tiết, điểm xa nhất trên trục của mắt cho ảnh trên võng mạc
Một người cận thị phải đeo sát mắt kính cận số 0,5. Nếu xem tivi mà không muốn đeo kính thì người đó phải cách màn hình xa nhất một đoạn
0,5m
1m
1,5m
2m
Một kính lúp đơn giản được cấu tạo bởi một thấu kính hội tụ có tiêu cự f. Một người mắt không có tật có khoảng cách từ mắt tới điểm cực cận Đ=OCc. Công thức xác định có bội giác khi người đó ngắm chừng ở vô cực là
G=f/Đ
G=Đ/2f
G=2f/Đ
G=Đ/f
Số bội giác của kính hiển vi khi ngắm chừng ở vô cực
tỉ lệ thuận với tiêu cự của vật kính và thị kính
tỉ lệ thuận với tiêu cự của vật kính và tỉ lệ nghịch với tiêu cự của thị kính
tỉ lệ nghịch với tiêu cự của vật kính và tỉ lệ thuận với tiêu cự của thị kính
tỉ lệ nghịch với tiêu cự của vật kính và tiêu cự của thị kính.
Một kính thiên văn gồm vật kính có tiêu cự 120cm và thị kính tiêu cự 5cm. Khoảng cách giữa hai thấu kính khi người mắt tốt quan sát Mặt Trăng trong trạng thái không điều tiết là
125cm
124cm
120cm
115cm
Chiều đường sức từ của dòng điện uốn thành vòng tròn có chiều
Đi vào mặt Bắc và đi ra mặt Nam
Đi vào mặt Nam đi ra mặt Bắc
Cùng chiều với dòng điện trong dây
Ngược chiều với dòng điện trong dây
Lực Lorenxo tác dụng lên một điện tích q chuyển động tròn trong từ trường
chỉ hướng vào tâm khi q > 0
luôn hướng về tâm của quỹ đạo.
chưa kết luận được vì còn phụ thuộc vào hướng của véc - tơ cảm ứng từ
luôn tiếp tuyến với quỹ đạo
Lăng kính là
Lăng kính là một khối trong suốt, đồng nhất, được giới hạn bởi hai mặt phẳng song song.
Lăng kính là một khối trong suốt, không đồng nhất, được giới hạn bởi hai mặt phẳng không song song
Lăng kính là một khối trong suốt, đồng nhất, được giới hạn bởi hai mặt phẳng không song song
Lăng kính là một khối đặc, đồng nhất, được giới hạn bởi hai mặt phẳng không song song
Vật AB đặt thẳng góc trục chính thấu kính phân kì tại tiêu điểm ảnh chính, qua thấu kính cho ảnh A’B’ ảo :
bằng hai lần vật
bằng vật.
bằng nửa vật
bằng ba lần vật.
Điểm cực cận (Cc) của mắt là
Khi mắt không điều tiết, điểm gần nhất trên trục của mắt cho ảnh trên võng mạc
Khi mắt điều tiết tối đa, điểm gần nhất trên trục của mắt cho ảnh trên võng mạc
Khi mắt điều tiết tối đa, điểm xa nhất trên trục của mắt cho ảnh trên võng mạc
Khi mắt không điều tiết, điểm xa nhất trên trục của mắt cho ảnh trên võng mạc
