Font size
Worksheetsôn tập địa 10
Total questions: 119
Worksheet time: 2hrs 59mins
Ngành dịch vụ nào dưới đây thuộc nhóm dịch vụ tiêu dùng?
Thông tin liên lạc.
Hoạt động đoàn thể.
Hành chính công.
Hoạt động buôn, bán lẻ.
Nhân tố ảnh hưởng tới sức mua, nhu cầu dịch vụ là
truyền thống văn hóa, phong tục tập quán.
phân bố dân cư và mạng lưới quần cư.
quy mô, cơ cấu dân số.
mức sống và thu nhập thực tế.
Sự phân bố dân cư và mạng lưới quần cư ảnh hưởng đến
mạng lưới ngành dịch vụ.
sức mua, nhu cầu dịch vụ.
hình thành các điểm du lịch.
cơ cấu ngành dịch vụ.
Sản phẩm của ngành giao thông vận tải là
các loại xe vận chuyển và hàng hóa.
sự tiện nghi và sự an toàn của hành khách.
phương tiện giao thông và tuyến đường.
sự chuyên chở người và hàng hóa.
Ở vùng ôn đới về mùa đông, loại hình giao thông vận tải nào hoạt động kém thuận lợi nhất?
Đường hàng không.
Đường ô tô.
Đường sắt.
Đường sông.
Để phát triển kinh tế, văn hóa ở miền núi thì ngành nào phải đi trước một bước?
Giao thông vận tải.
Công nghiệp.
Thông tin liên lạc.
Nông nghiệp.
Nhân tố nào sau đây quy định sự có mặt của các loại hình giao thông vận tải?
Điều kiện tự nhiên.
Tài nguyên thiên nhiên.
Sự phân bố dân cư.
Sự phát triển công nghiệp.
Ưu điểm nổi bật của ngành vận tải ô tô so với các loại hình vận tải khác là
sự tiện lợi, tính cơ động và thích nghi cao với địa hình.
các phương tiện vận tải không ngừng được hiện đại.
chở được hàng hóa nặng, cồng kềnh, đi đường xa.
tốc độ vận chuyển nhanh nhất, đảm bảo an toàn.
Vận tải đường biển có lợi thế hơn vận tải đường hàng không vì
không phụ thuộc vào thời tiết.
không gây ô nhiễm môi trường.
thời gian vận chuyển nhanh hơn.
khối lượng vận chuyển lớn.
Giao thông đường biển có ưu điểm là
có hiệu quả với cự li vận chuyển ngắn và trung bình.
vận chuyển được hàng nặng, tốc độ nhanh, ổn định.
tiện lợi, thích nghi với mọi điều kiện địa hình.
cước phí rẻ, thích hợp chở hàng nặng, cồng kềnh.
Nội thương phát triển góp phần
thúc đẩy sự phân công lao động theo vùng và lãnh thổ.
đẩy mạnh quan hệ giao lưu kinh tế quốc tế.
làm tăng kim ngạch nhập khẩu của quốc gia.
làm tăng kim ngạch xuất khẩu của quốc gia.
Đâu là mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của các nước đang phát triển?
Khoáng sản.
Nông sản.
Hàng tiêu dùng.
Máy móc.
Nhân tố nào sau đây có tác động lớn nhất đến nhịp độ phát triển và cơ cấu ngành dịch vụ?
Quy mô và cơ cấu dân số.
Trình độ phát triển kinh tế.
Mức sống và thu nhập thực tế.
Phân bố và mạng lưới dân cư.
Nhân tố ảnh hưởng tới sức mua, nhu cầu dịch vụ là
mức sống và thu nhập thực tế.
quy mô, cơ cấu dân số.
phân bố dân cư và mạng lưới quần cư.
truyền thống văn hóa, phong tục tập quán.
Để đánh giá hoạt động của ngành giao thông vận tải, người ta thường dựa vào
khối lượng vận chuyển và khối lượng luân chuyển.
tổng chiều dài đường biển và đường hàng không.
số lượng phương tiện đang di chuyển trên đường.
mức độ hiện đại của các phương tiện.
Phân bố dân cư ở các thành phố lớn ảnh hưởng sâu sắc đến
vận tải hành khách, nhất là vận tải bằng ô tô.
môi trường và sự an toàn giao thông.
giao thông vận tải đường bộ và đường sắt.
cường độ hoạt động của các phương tiện giao thông.
Ý nào sau đây KHÔNG phải là ưu điểm của ngành vận tải đường ô tô?
Vận chuyển được hàng nặng, cồng kềnh, giá rẻ.
Phối hợp linh động được với các phương tiện vận tải khác.
Tiện lợi, cơ động, thích nghi cao với các điều kiện địa hình.
Hiệu quả kinh tế cao trên các cự li ngắn và trung bình.
Khi cung nhỏ hơn cầu thì giá cả có xu hướng
tăng, kích thích mở rộng sản xuất.
giảm, sản xuất có nguy cơ đình đốn.
tăng, sản xuất có nguy cơ đình đốn.
giảm, kích thích mở rộng sản xuất.
Khoảng 2/3 số hải cảng trên thế giới phân bố ở
hai bờ đối diện Đại Tây Dương.
ven bờ Ấn Độ Dương.
ven bờ Địa Trung Hải.
hai bờ đối diện Thái Bình Dương.
Hạn chế lớn nhất của ngành vận tải đường hàng không hiện nay là
vốn đầu tư quá lớn cho các quốc gia.
kém an toàn vì bị khủng bố lợi dụng.
gây ra những vấn đề ô nhiễm môi trường.
giá cước cao hơn so với các phương tiện khác.
Yếu tố nào dưới đây quy định sự có mặt và vai trò của một số loại hình vận tải?
Vị trí địa lí.
Chính sách Nhà nước.
Vốn đầu tư nước ngoài.
Trình độ lao động.
Các ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng
Cao nhất trong cơ cấu GDP của các nước phát triển.
Cao trong cơ cấu GDP của tất cả các nước trên thế giới.
Thấp nhất trong cơ cấu GDP của các nước đang phát triển.
Cao nhất trong cơ cấu GDP của các nước đang phát triển.
Sự phân bố các ngành dịch vụ tiêu dùng thường gắn bố mật thiết với đặc điểm nào dưới đây?
Các trung tâm công nghiệp.
Các ngành kinh tế mũi nhọn.
Sự phân bố dân cư.
Các vùng kinh tế trọng điểm.
Chất lượng của sản phẩm dịch vụ giao thông vận tải được đo bằng
Khối lượng luân chuyển.
Sự an toàn cho hành khách và hàng hóa.
Sự kết hợp của các loại hình giao thông vận tải.
Khối lượng vận chuyển.
Ở miền núi, ngành giao thông vận tải kém phát triển chủ yếu do
Khoa học kĩ thuật chưa phát triển.
Dân cư thưa thớt.
Khí hậu khắc nghiệt.
Địa hình hiểm trở.
Ngành giao thông vận tải có khối lượng hàng hóa luân chuyển lớn nhất là
Đường bộ.
Đường sắt.
Đường sông.
Đường biển.
Ngành giao thông vận tải có cự li vận chuyển lớn nhất là
Đường bộ.
Đường hàng không.
Đường sông.
Đường biển.
Trên các tuyến đường biển quốc tế, sản phẩm được chuyên chở nhiều nhất là
Các loại hàng tiêu dùng.
Dầu thô và sản phẩm của dầu mỏ.
Các loại nông sản.
Sản phẩm công nghiệp nặng.
Tại sao giao thông vận tải có vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội?
Phục vụ nhu cầu đi lại của con người.
Gắn nền kinh tế trong nước với nền kinh tế thế giới.
Tạo điều kiện hình thành các vùng sản xuất chuyên môn hóa.
Tạo mối quan hệ kinh tế xã hội giữa các vùng trong nước và giữa các nước trên thế giới
Ngành vận tải đường ô tô có ưu điểm nào sau đây?
Vận chuyển được hàng cồng kềnh, tốc độ nhanh, ổn định, giá rẻ.
Chở được hàng nặng, đi xa, tốc độ nhanh, ổn định, giá rẻ.
Hiệu quả kinh tế cao trên các cự li vận chuyển ngắn và trung bình.
Vận chuyển được dầu khí, chất lỏng, tiệc kiệm, giá rẻ.
Theo quy luật cung-cầu, khi cung lớn hơn cầu thì giá cả
Có xu hướng tăng, sản xuất có nguy cơ đinh đốn.
Có xu hướng giảm, sản xuất có nguy cơ đinh đốn.
Có xu hướng tăng, kích thích mở rộng sản xuất.
Có xu hướng giảm, kích thích mở rộng sản xuất.
Ý nào dưới đây không phải là vai trò của hoạt động thương mại?
Điều tiết sản xuất.
Thúc đẩy sản xuất hàng hóa.
Phân tích thị trường trong nước và quốc tế.
Hướng dẫn tiêu dùng.
Bằng phát minh sáng chế của các nhà bác học được mua để sử dụng có thể xem là
Thương mại.
Hàng hóa.
Tiền tệ.
Chất xám.
Ngành công nghiệp năng lượng gồm
A. khai thác than, khai thác dầu khí, điện lực.
B. khai thác than, khai thác dầu khí, thủy điện.
C. khai thác than, khai thác dầu khí, nhiệt điện.
D. khai thác than, khai thác dầu khí, điện gió.
Than đá không dùng để làm
A. nhiên liệu cho nhiệt điện.
B. cốc hóa cho luyện kim đen.
C. nguyên liệu cho hóa than.
D. vật liệu dùng để xây dựng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dầu mỏ?
A. Khả năng sinh nhiệt lớn.
B. Tiện vận chuyển, sử dụng.
C. Cháy hoàn toàn, không tro.
D. Ít gây ô nhiễm môi trường.
Trữ lượng dầu mỏ trên thế giới tập trung lớn nhất ở
A. Trung Đông.
B. Bắc Mĩ.
C. Mĩ La-Tinh.
D. Tây Âu.
. Vai trò nào sau đây không đúng với công nghiệp điện lực?
A. Cơ sở để phát triển nền công nghiệp hiện đại.
B. Cơ sở để đẩy mạnh tiến bộ khoa học - kĩ thuật.
C. Đáp ứng đời sống văn hóa, văn minh con người.
D. Cơ sở về nhiên liệu cho công nghiệp chế biến.
Cơ cấu sử dụng năng lượng hiện nay có sự thay đổi theo hướng tập trung tăng tỉ trọng
A. củi gỗ.
B. than đá.
C. dầu khí.
D. năng lượng mới.
Nguồn năng lượng sạch gồm
A. năng lượng mặt trời, sức gió, địa nhiệt.
B. năng lượng mặt trời, sức gió, than đá.
C. năng lượng mặt trời, sức gió, dầu khí.
D. năng lượng mặt trời, sức gió, củi gỗ.
Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp điện tử - tin học?
A. Là một ngành công nghiệp trẻ, bùng nổ từ năm 1990 trở lại đây.
B. Được coi là một ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều quốc gia.
C. Là thước đo trình độ phát triển kinh tế - kĩ thuật của các nước.
D. Chiếm nhiều diện tích rộng, tiêu thụ nhiều kim loại, điện nước.
Ngành nào sau đây không thuộc công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng?
A. Dệt - may.
B. Da - giày.
C. Rượu, bia.
D. Nhựa.
Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng?
A. Gồm nhiều ngành khác nhau.
B. Có sản phẩm rất đa dạng.
C. Kĩ thuật sản xuất khác nhau.
D. Quy trình sản xuất phức tạp.
Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp thực phẩm?
A. Các nước phát triển thường tiêu thụ rất nhiều thực phẩm chế biến.
B. Ở nhiều nước đang phát triển, ngành có vai trò chủ đạo về giá trị.
C. Sản phẩm của ngành công nghiệp này rất phong phú và đa dạng.
D. Ngành này chỉ phân bố tập trung ở một số quốc gia trên thế giới.
Ở nước ta hiện nay, dầu mỏ đang khai thác nhiều ở vùng nào ?
A. Đồng bằng sông Hồng.
B. Bắc Trung Bộ.
C. Đông Nam Bộ.
D. Duyên hải Nam Trung Bộ
Ngành nào sau đây được coi là thước đo trình độ phát triển kinh tế - kĩ thuật của mọi quốc gia trên thế giới?
A. Công nghiêp
cơ khí.
B. Công nghiệp năng lượng.
C. Công nghiệp điện tử - tin học.
D. Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.
Thiết bị công nghệ, phần mềm là sản phẩm của nhóm ngành công nghiệp điện tử - tin học nào sau đây?
A. Máy tính.
B. Thiết bị điện tử.
C. Điện tử tiêu dùng.
D. Thiết bị viễn thông.
Ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng chịu ảnh hưởng nhiều bởi
A. Việc sử dụng nhiên liệu, chi phí vận chuyển.
B. Thời gian và chi phí xây dựng tốn kém.
C. Lao động, nguyên liệu và thị trường tiêu thụ.
D. Nguồn nhiên liệu và thị trường tiêu thụ.
Nhân tố có tác động lớn đến việc lựa chọn địa điểm xây dựng khu công nghiệp trên thế giới cũng như ở Việt Nam là
A. cơ sở hạ tầng.
B. dân cư và nguồn lao động.
C. tài nguyên thiên nhiên.
D. vị trí địa lí.
Ý nào sau đây không phải là đặc điểm chính của khu công nghiệp tập trung?
A. Có ranh giới rõ ràng, vị trí thuận lợi.
B. Đồng nhất với một điểm dân cư.
C. Tập trung tương đối nhiều xí nghiệp.
D. Sản xuất các sản phẩm để tiêu dùng, xuất khẩu.
Về phương diện quy mô, có thể xếp các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là
A. điểm công nghiệp, vùng công nghiệp, trung tâm công nghiệp, khu công nghiệp.
B. khu công nghiệp, điểm công nghiệp, vùng công nghiệp, trung tâm công nghiệp.
C. vùng công nghiệp, khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp, điểm công nghiệp.
D. điểm công nghiệp, khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp, vùng công nghiệp.
Trong các nhân tố sau, nhân tố nào có vai trò quan trọng nhất đối với sự hình thành và phát triển công nghiệp ?
A. đất
B. nước - khí hậu
C. sinh vật
D. khoáng sản
Ở nước ta, ngành công nghiệp nào cần được ưu tiên đi trước một bước ?
A. Điện lực.
B. Sản xuất hàng tiêu dùng.
C. Chế biến dầu khí.
D. Chế biến nông – lâm – thủy sản.
Ti vi màu, cát sét, đồ chơi điện tử, đầu đĩa là sản phẩm của nhóm ngành công nghiệp điện tử - tin học nào sau đây?
A. Máy tính.
B. Thiết bị điện tử.
C. Điện tử viễn thông.
D. Điện tử tiêu dùng.
Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nào sau đây có quy mô lớn nhất?
A. Điểm công nghiệp.
B. Khu công nghiệp tập trung.
C. Trung tâm công nghiệp.
D. Vùng công nghiệp.
Hoạt động nào sau đây thuộc dịch vụ tiêu dùng?
Thương nghiệp, du lịch
Giáo dục, y tế
Tài chính, tín dụng
Giáo dục, bảo hiểm
Loại khoáng sản nào sau đây có thể khôi phục được?
Than đá
Dầu mỏ
Thực vật
Quặng sắt
Nhân tố nào sau đây quy định sự có mặt của các loại hình giao thông vận tải?
Điều kiện tự nhiên
Tài nguyên thiên nhiên
Sự phân bố dân cư
Sự phát triển công nghiệp
Dấu hiệu nào sau đây không phải là biểu hiện sự mất cân bằng sinh thái môi trường?
Lỗ thủng tầng ô dôn
Nhiệt độ Trái Đất tăng
Gia tăng hạn hán, lũ lụt
Cạn kiệt khoáng sản
Nhân tố nào sau đây có tác động mạnh mẽ nhất đến cơ cấu các ngành dịch vụ?
Quy mô dân số
Tỉ suất giới tính
Cơ cấu dân số
Gia tăng tự nhiên
Mạng lưới sông ngòi dày đặc thuận lợi cho ngành giao thông
đường ô tô
đường sông
đường sắt
đường biển
Môi trường tự nhiên bao gồm
các mối quan hệ xã hội
các thành phần của tự nhiên
nhà ở, máy móc, thành phố
chỉ khoáng sản và nước
Sự phân bố các ngành dịch vụ tiêu dùng gắn bó mật thiết với sự phân bố
công nghiệp
nông nghiệp
dân cư
giao thông
Năm 2019, Hoa Kì có giá trị xuất khẩu 1650 tỉ USD và dân số là 328 triệu người. Giá trị xuất khẩu bình quân theo đầu người của Hoa Kì năm 2019 là
5030 USD/ người
503,0 USD/ người
5,030 USD/ người
50,30 USD/người
Nhận định nào sau đây không đúng về vai trò của ngành công nghiệp?
Có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân.
Thúc đẩy duy nhất sự phát triển của ngành dịch vụ.
Tạo điều kiện khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Tạo khả năng mở rộng sản xuất, mở rộng thị trường lao động, tạo việc làm mới, tăng thu nhập.
Khai thác than, dầu khí và công nghiệp điện lực nằm trong hệ thống ngành công nghiệp nào sau đây?
Công nghiệp cơ khí.
Công nghiệp luyện kim.
Công nghiệp năng lượng.
Công nghiệp điện tử - tin học.
Than không được sử dụng vào mục đích nào sau đây?
Nhiên liệu cho nhà máy nhiệt điện.
Nguyên liệu cho ngành công nghiệp luyện kim.
Nguyên liệu cho ngành công nghiệp hóa học, dược phẩm.
Nguyên liệu cho ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.
Nguồn năng lượng nào sau đây chiếm vị trí hàng đầu trong cơ cấu sử dụng năng lượng hiện nay trên thế giới?
Than.
Dầu mỏ.
Năng lượng gió.
Năng lượng Mặt Trời.
Ngành công nghiệp nào sau đây được xem là cơ sở để phát triển nền công nghiệp hiện đại, đẩy mạnh tiến bộ khoa học – kĩ thuật và đáp ứng đời sống văn hóa, văn minh của con người?
Công nghiệp điện lực.
Công nghiệp cơ khí.
Công nghiệp dệt may – da giày.
Công nghiệp chế biến lương thực – thực phẩm.
Trên thế giới, điện được sản xuất chủ yếu từ nguồn nào sau đây?
Nhiệt điện và thủy điện.
Thủy điện và điện nguyên tử.
Điện nguyên tử và tuabin khí.
Điện nguyên tử và nhiệt điện
Nhận định nào sau đây không đúng về công nghiệp điện tử - tin học ?
Gây ô nhiễm môi trường mạnh.
Là ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều nước.
Là ngành công nghiệp trẻ, bùng nổ từ năm 1990.
Là thước đo trình độ kinh tế - xã hội của mọi quốc gia trên thế giới.
Nhật bản, Hoa Kì, EU đứng đầu trong công nghiệp điện tử - tin học do
nguồn cung cấp kim loại lớn.
nguồn cung cấp điện năng lớn.
lực lượng lao động có trình độ chuyên môn – kĩ thuật cao.
nhu cầu sử dụng các thiết bị điện tử, máy tính, điện tử tiêu dùng, thiết bị viễn thông lớn.
Ti vi màu, cát sét, đồ chơi điện tử, đầu đĩa là sản phẩm của nhóm ngành nào sau đây?
Máy tính.
Thiết bị điện tử.
Điện tử tiêu dùng.
Thiết bị viễn thông.
Hạn chế lớn nhất của sự bùng nổ trong việc sử dụng phương tiện ô tô là
tắc nghẽn giao thông.
gây ra vấn đề nghiêm trọng về môi trường.
gây thủng tầng ôdôn.
chi phí cho sửa chữa đường hằng năm rất lớn.
Ngành giao thông vận tải đường biển có khối lượng hàng hóa luân chuyển rất lớn là do
cự li dài
khối lượng vận chuyển lớn
tính an toàn cao
tính cơ động cao
Khoảng 2/3 số hải cảng trên thế giới phân bố ở
ven bờ Ấn Độ Dương
ven bờ Địa Trung Hải
hai bờ đối diện Đại Tây Dương
hai bờ đối diện Thái Bình Dương
Vì sao ngành hàng không có khối lượng vận chuyển hàng hóa nhỏ nhất?
Tốc độ chậm, thiếu an toàn.
Cước phí vận tải rất đắt, trọng tải thấp.
Không cơ động, chi phí đầu tư lớn.
Chỉ vận chuyển được chất lỏng.
Có ý nghĩa đặc biệt đối với việc hình thành các điểm dịch vụ du lịch là
sự phân bố các điểm dân cư
trình độ phát triển kinh tế đất nước
sự phân bố các tài nguyên du lịch
mức sống và thu nhập thực tế của người dân
Có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển, phân bố và hoạt động của ngành giao thông vận tải là
sự phát triển, phân bố ngành cơ khí vận tải
sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế quốc dân
mối quan hệ kinh tế giữa nơi sản xuất và nơi tiêu thụ
trình độ phát triển công nghiệp của 1 vùng
Điểm giống nhau chủ yếu của ngành vận tải đường hàng không và đường biển là
đảm nhận chủ yếu việc giao thông vận tải quốc tế.
tốc độ vận chuyển nhanh.
thường chở hành khách và hàng hóa trong điều kiện gấp rút về thời gian.
trọng tải thấp, cước phí vận tải rất đắt.
Có ảnh hưởng quyết định đến sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ là
sự phân bố tài nguyên thiên nhiên
sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế
sự phân bố dân cư
quy mô, cơ cấu dân số
Ở nhiều quốc gia trên thế giới, người ta thường chia các ngành dịch vụ ra thành mấy nhóm?
2 nhóm.
3 nhóm.
4 nhóm.
5 nhóm.
Các hoạt động GTVT, TTLL, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, dịch vụ nghề nghiệp thuộc về nhóm ngành
dịch vụ công.
dịch vụ tiêu dùng.
dịch vụ kinh doanh.
dịch vụ cá nhân.
Ý nào dưới đây không thuộc vai trò của các ngành dịch vụ?
Thúc đẩy sự phát triển của các ngành sản xuất vật chất.
Sử dụng tốt hơn nguồn lao động, tạo thêm việc làm.
Tạo ra một khối lượng của cải vật chất lớn cho xã hội.
Khai thác tốt hơn tài nguyên thiên nhiên, thành tựu cuộc CM KHKT hiện đại.
Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng đến hình thức tổ chức mạng lưới ngành dịch vụ?
Truyền thống văn hóa, phong tục tập quán.
Di tích lịch sử, văn hóa.
Quy mô, cơ cấu dân số.
Mức sống và thu nhập của người dân.
Câu 2: Ngành nào sau đây không thuộc nhóm các ngành dịch vụ
A. Du lịch
B. Giao thông vận tải
C. Sản xuất hàng tiêu dùng
D. Ngoại thương
Ngành dịch vụ được mệnh danh là “ngành công nghiệp không khói” là
A. bảo hiểm.
B. thông tin liên lạc.
C. tài chính.
D. du lịch.
Sự hạn chế của các nguồn tài nguyên thể hiện rõ nhất ở tài nguyên nào dưới đây?
Khí hậu
Đất
Khoáng sản
Nước
Vai trò nào dưới đây KHÔNG PHẢI là của ngành công nghiệp?
Cung cấp tư liệu sản xuất cho các ngành kinh tế.
Thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển.
Sản xuất ra lương thực - thực phẩm cho con người.
Khai thác hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Nhân tố quyết định đến sự phát triển, phân bố ngành công nghiệp là
khoa học kĩ thuật.
kinh tế xã hội.
tự nhiên.
vị trí địa lí.
Nhân tố nào sau đây là cơ sở để xây dựng cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng?
Vị trí địa lí và sinh vật.
Nguyên liệu và thị trường.
Địa hình và khoáng sản.
Khí hậu và nguồn nước.
Các ngành công nghiệp như dệt may, giày da, công nghiệp thực phẩm thường phân bố ở khu vực
thành thị.
nông thôn.
ven thành thố lớn.
đông dân cư.
Phương án nào sau đây đúng với ngành công nghiệp điện lực?
Nhà máy nhiệt điện thường được xây dựng ở các nước phát triển.
Sản lượng điện tập trung chủ yếu ở các nước phát triển.
Là ngành công nghiệp có từ lâu đời.
Điện là loại năng lượng không thể truyền đi xa.
Đâu KHÔNG PHẢI là đặc điểm của điểm công nghiệp?
Gồm nhiều xí nghiệp công nghiệp.
Nằm gần nguồn nguyên, nhiên liệu.
Không có mối liên hệ giữa các xí nghiệp.
Đồng nhất với điểm dân cư.
Có một vài ngành công nghiệp chủ yếu tạo nên hướng chuyên môn hóa, đó là đặc điểm nổi bật của
khu công nghiệp tập trung.
trung tâm công nghiệp.
điểm công nghiệp.
vùng công nghiệp.
Việc đầu tư, bổ sung lao động cho ngành dịch vụ chịu ảnh hưởng của nhân tố
năng suất lao động xã hội, trình độ phát triển kinh tế.
mức sống và thu nhập thực tế.
di sản văn hóa, lịch sử.
cơ sở hạ tầng và tài nguyên thiên nhiên.
Môi trường sống của con người bao gồm
Môi trường không khí, môi trường nước, môi trường đất.
Môi trường tự nhiên, môi trường nhân tạo,môi trường xã hội.
Môi trường tự nhiên, môi trường không khí,môi trường nước.
Môi trường sinh vật, môi trường địa chất,môi trường nước.
Đặc điểm nào dưới đây thuộc về môi trường nhân tạo?
Môi trường nhân tạo không phụ thuộc vào con người.
Mỗi trường nhân tạo phát triển theo quy luật riêng của nó.
Môi trường nhân tạo phát triển theo các quy luật tự nhiên.
Các thành phần của môi trường nhân tạo sẽ bị hủy hoại nếu không có bàn tay chăm sóc của con người.
Việc phân chia tài nguyên thiên nhiên thành tài nguyên đất, nước,khí hậu, sinh vật, khoáng sản là sự phân loại dựa vào
Thuộc tính tự nhiên
Công dụng kinh tế.
Khả năng hao kiệt.
Sự phân loại của các ngành sản xuất.
Theo công dụng kinh tế người ta chia tài nguyên thành các loại như sau:
Tài nguyên đất, nước,khí hậu,sinh vật,khoáng sản.
Tài nguyên nông nghiệp,tài nguyên công nghiệp,tài nguyên du lịch,..
Tài nguyên không phục hồi được và tài nguyên phục hồi được.
Tài nguyên có thể bị hao kiệt và tài nguyên không bị hao kiệt.
Loại tài nguyên khôi phục được là
Khí hậu.
Đất trồng,các loài động vật và thực vật.
Năng lượng mặt trời,không khí,nước.
Khoáng sản.
Loại tài nguyên không có khả năng khôi phục được là
Tài nguyên nước.
Tài nguyên đất.
Tài nguyên sinh vật.
Tài nguyên khoáng sản.
Mục tiêu của phát triển bền vững là đảm bảo cho con người có
Đời sống vật chất, tinh thần ngày càng cao, môi trường sống lành mạnh.
Đời sống vật chất, tinh thần ngày càng đầy đủ.
Sức khỏe và tuổi thọ ngày càng cao.
Môi trường sống an toàn, mở rộng.
Thương mại là khâu nối giữa sản xuất với tiêu dùng thông qua
Việc vận chuyển hàng hóa giữa bên bán và bên mua.
Việc luân chuyển các loại hàng hóa, dịch vụ giữa người bán và người mua.
Việc luân chuyển các loại hàng hóa dịch vụ giữa các vùng.
Việc trao đổi các loại hàng hóa dịch vụ giữa các địa phương với nhau.
Khi giá trị hàng nhập khẩu lớn hơn giá trị hàng xuất khẩu thì gọi là
Xuất siêu.
Nhập siêu.
Cán cân xuất nhập dương.
Cán cân xuất nhập âm.
Thị trường được hiểu là
Nơi tiến hành trao đổi những sản phẩm hàng hóa.
Nơi diễn ra tất cả các hoạt động dịch vụ.
Nơi có các chợ và siêu thị.
Nơi gặp gỡ giữa bên bán bên mua.
Để đo giá trị của hàng hóa và dịch vụ cần có vật ngang giá. Vật ngang giá hiện đại là gì?
Tiền.
Vàng.
Dầu mỏ.
Lương thực
Thị trường được hiểu là?
Nơi tiến hành trao đổi những sản phẩm hàng hóa.
Nơi gặp gỡ giữa bên bán bên mua.
Nơi diễn ra tất cả các hoạt động dịch vụ.
Nơi có các chợ và siêu thị.
Theo quy luật cung - cầu, khi cung lớn hơn cầu thì giá cả?
Có xu hướng tăng, sản xuất có nguy cơ đình đốn.
Có xu hướng giảm, sản xuất có nguy cơ đình đốn.
Có xu hướng tăng, kích thích mở rộng sản xuất.
Có xu hướng giảm, kích thích mở rộng sản xuất.
Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện giá trị xuất khẩu của các quốc gia là
Biểu đồ tròn.
Biểu đồ cột.
Biểu đồ đường.
Biểu đồ miền.
Thị trường hoạt động theo quy luật nào?
Cung cầu
Điều tiết
Trao đổi
Buôn bán
Sản phẩm trao đổi trên thị trường bao gồm
các loại nông sản đặc sản.
các hàng hóa, dịch vụ.
các dịch vụ du lịch.
các máy móc nông cụ.
Người ta sử dụng vật ngang giá đề
đo chất lượng của hàng hóa và dịch vụ.
đo khối lượng của hàng hóa và dịch vụ.
đo giá trị của hàng hóa và dịch vụ.
đo kích thước của hàng hóa và dịch vụ.
Ngoại thương là ngành làm nhiệm vụ trao đổi hàng hóa, dịch vụ
trong một quốc gia.
giữa các quốc gia.
trong một châu lục.
giữa các nước giàu.
Cán cân xuất nhập khẩu là gì?
Quan hệ so sánh giá trị giữa xuất khẩu và nhập khẩu.
Quan hệ so sánh giá trị giữa nội thương và ngoại thương.
Tổng giữa giá trị xuất khẩu và giá trị nhập khẩu.
Tổng giá trị nội thương và ngoại thương.
Nội thương phát triển có vai trò thúc đẩy sự phân công lao động theo vùng, nguyên nhân vì
nội thương cung cấp nhiều mặt hàng phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của người dân.
những khu vực kinh tế năng động có ngành nội thương phát triển mạnh.
nội thương chỉ phát triển ở những khu vực tập trung dân cư đông đúc.
nội thương thúc đẩy sự trao đổi thế mạnh về hàng hóa giữa các vùng.
Ý nào sau đây không thuộc vai trò của ngành giao thông vận tải:
tham gia cung ứng nguyên liệu, vật tư, kĩ thuật cho sản xuất
đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân
củng cố tính thống nhất nền kinh tế
góp phần phân bố lại dân cư hợp lí.
Nhân tố có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển, phân bố và hoạt động của ngành GTVT là
sự phát triển và phân bố các ngành cơ khí vận tải.
sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế quốc dân.
mối quan hệ kinh tế giữa nơi sản xuất và nơi tiêu thụ.
Trình độ phát triển công nghiệp của một vùng.
Ý nào sau đây thể hiện ảnh hưởng của ĐKTN đến sự phát triển và phân bố ngành GTVT?
.Quy định sự có mặt và vai trò của một số loại hình vận tải
Là tiêu chí để đặt yêu cầu về tốc độ vận chuyển.
Quyết định sự phát triển và phân bố mạng lưới GTVT.
Quy định mật độ, mạng lưới các tuyến đường giao thông.
