NEW
Font size
WorksheetsSinh cuối kì
Total questions: 56
Worksheet time: 28mins
Ruồi giấm có bộ NST lưỡng bội 2n = 8. Một tế bào sinh dục chín bước vào giảm phân. Số lượng NST ở mỗi tế bào con sau GP1 là:
A. 16 NST đơn.
B. 2 NST kép.
C. 8 NST kép.
D. 4 NST kép.
Tại sao virut phải kí sinh nội bào bắt buộc (không thể nhân lên độc lập khi ở ngoài môi trường)?
(1). Chưa có cấu tạo tế bào.
(2). Có kích thước quá nhỏ.
(3). Khi nhân lên phải nhờ vào bộ máy tổng hợp prôtêin của tế bào chủ.
(4). Không thực hiện trao đổi chất vớí môi trường được.
Tổ hợp trả lời đúng là:
A. (2) và (3).
B. (1) và (3).
C. (1) và (4)
D. (1) và (2).
Cặp NST tương đồng kép tồn tại ở kì nào sau đây của giảm phân?
A. Kì sau 2.
B. Kì giữa 2.
C. Kì giữa 1.
D. Kì sau 1.
A
B
C
D
Miễn dịch tế bào là miễn dịch có sự tham gia của
A. kháng thể.
B. tế bào T độc.
C. Kháng nguyên.
D. Thể dịch.
Điều nào sau đây là đúng khi nói về virut HIV.
1. Là virut gây suy giảm miễn dịch ở người.
2. Có thể lây truyền qua con đường máu, tình dục không an toàn ; từ mẹ sang con hay bắt tay nhau.
3. Là virut có cấu tạo hình khối cầu.
4. Lõi là axit nuclêic loại ARN hoặc ADN.
5. Thuộc loại virut không có vỏ ngoài.
6. Mọi lứa tuổi đều có khả năng nhiễm virut. Số phương án đúng là
A. 5.
B. 3.
C. 2.
D. 4.
Điều nào sau đây là sai khi nói về ảnh hưởng của các yếu tố vật lý đến quần thể vi sinh vật?
A. Thức ăn chứa nhiều nước dễ bị nhiễm vi khuẩn.
B. Nhiệt độ thấp kìm hãm sự sinh trưởng của vi sinh vật nên thức ăn có thể để lâu trong tủ lạnh.
C. Tăng áp suất thẩm thấu dung dịch nuôi dưỡng sẽ tăng sinh trưởng quần thể vi sinh vật.
D. Vì vi sinh vật gây bệnh thường hoạt động trong môi trường pH trung tính nên trong sữa chua hầu như không có vi sinh vật gây bệnh.
Pha gơ là virut ký sinh ở tế bào
A. vi khuẩn.
B. Thực vật.
C. Động vật.
D. ngư
Một tế bào sinh dục của ruồi giấm đực có bộ NST 2n= 8 nguyên phân 5 đợt liên tiếp ở vùng sinh sản rồi chuyển sang vùng sinh trưởng và kết thúc tại vùng chín. Giả sử tất cả các tế bào đều thực hiện giảm phân thì số NST có trong tất cả các tinh trùng là bao nhiêu?
A. 248 NST.
B. 512 NST.
C. 128 NST.
D. 256 NST.
Để tạo 1600 trứng thì cần bao nhiêu tế bào sinh trứng giảm phân?
A. 1600 tế bào.
B. 800 tế bào.
C. 200 tế bào.
D. 400 tế bào.
Vi sinh vật là gì?
A. Là vi khuẩn sống ký sinh trên cơ thể sinh vật khác.
B. Là những vi trùng sống trong đất, nước và không khí
C. Là những nấm rất nhỏ, ký sinh trên cơ thể người và động vật.
D. Là những cơ thể sống có kích thước rất nhỏ bé
Một tế bào sinh dục của ruồi giấm cái có bộ NST 2n= 8 nguyên phân 5 đợt liên tiếp ở vùng sinh sản rồi chuyển sang vùng sinh trưởng và kết thúc tại vùng chín. Giả sử tất cả các tế bào đều thực hiện giảm phân thì số lượng NST có trong tất cả các trứng là bao nhiêu?
A. 128 NST.
B. 248 NST
C. 256 NST.
D. 512 NST.
Điều nào sau đây là đúng về giai đoạn xâm nhập của virut động vật?
A. Đưa cả nuclêôcapsit vào tế bào chất và giữ nguyên vỏ capsit.
B. Enzim lizôzim phá hủy thành tế bào để bơm axit nuclêic vào tế bào chất.
C. Vỏ capsit để nằm bên ngoài
D. Đưa cả nuclêôcapsit vào tế bào chất và cởi bỏ vỏ capsit giải phóng axit nuclêic.
Vỏ ngoài của virut được cấu tạo bởi
A. capsit.
B. Nuclêôcapsit.
C. Lớp kép lipit và prôtêin.
D. capsome.
Đặc điểm nào sau đây là của vi rut?
1. Chưa có cấu tạo tế bào.
2. Kích thước rất nhỏ.
3. Bộ gen chỉ chứa một loại axit nucleic.
4. Sống tự do.
5. Ký sinh nội bào bắt buộc.
Số phương án đúng là
A. 2
B. 3.
C. 5.
D. 4
Điều nào sau đây là nói về miễn dịch đặc hiệu?
1. Phụ thuộc vào bản chất của kháng nguyên.
2. Là miễn dịch mang tính chất bẩm sinh.
3. Được hình thành mà không cần tiếp xúc với kháng nguyên.
4. Gồm nhiều hàng rào ngăn chặn tác nhân gây bệnh.
5. Gồm miễn dịch tế bào và miễn dịch dịch thể.
6. Cần tiếp xúc vớí kháng nguyên để hình thành miễn dịch.
Tổ hợp phương án đúng là
A. 1,5,6.
B. 2,3,6.
C. 2,3,4.
D. 4,5,6.
Một tế bào sinh dục của ruồi giấm cái có bộ NST 2n= 8 nguyên phân 5 đợt liên tiếp ở vùng sinh sản rồi chuyển sang vùng sinh trưởng và kết thúc tại vùng chín. Giả sử tất cả các tế bào đều thực hiện giảm phân thì số lượng trứng được hình thành là bao nhiêu?
A. 32 trứng.
B. 8 trứng.
C. 16 trứng.
D. 128 trứng.
Virut kí sinh xâm nhập vào tế bào thực vật theo con đường nào sau đây?
1. Qua vết xước trên cây.
2. Nhờ côn trùng
.3. Nhờ gió, nước và động vật mang đến.
4. Qua hạt.
5. Qua cầu nối sinh chất giữa các tế bào.
Đáp án đúng là
A. 2,3,4,5
B. 1,2,3,4,5.
C. 1,3,4,5.
D. 1; 2,4,5
Một tế bào sinh dục của ruồi giấm đực có bộ NST 2n= 8 nguyên phân 5 đợt liên tiếp ở vùng sinh sản rồi chuyển sang vùng sinh trưởng và kết thúc tại vùng chín. Giả sử tất cả các tế bào đều thực hiện giảm phân thì số lượng tinh trùng được hình thành là bao nhiêu?
A. 128 tinh trùng.
B. 256 tinh trùng.
C. 64 tinh trùng.
D. 512 tinh trùng.
Loại vi sinh vật nào có vai trò trong việc muối chua rau quả?
A. Nấm men.
B. Vi khuẩn lam.
C. Vi khuẩn nitat hóa.
D. Vi khuẩn lactic.
Sinh tổng hợp là giai đoạn
A. Lắp axit nuclêic vào vỏ prôtêin để tạo virut hoàn chỉnh.
B. Virut phá vỡ tế bào để ồ ạt chui ra ngoài.
C. Virut bám vào tế bào vật chủ nhờ sự tương thích giữa gai glicôprôtêin với thụ thể tế bào
D. Virut sử dụng enzim và nguyên liệu của tế bào để tổng hợp axit nuclêic và prôtêin cho riêng mình.
Dựa vào nguồn cacbon mà sinh vật sử dụng có thể chia vi sinh vật thành các kiểu
A. quang tự dưỡng và hóa tự dưỡng.
B. quang dưỡng và hóa dưỡng.
C. tự dưỡng và dị dưỡng.
D. quang dị dưỡng và hóa dị dưỡng.
Chất nào sau đây không phải là chất hóa học ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật?
A. Cồn..
B. Chất kháng sinh.
C. Chất dinh dưỡng.
D. Nhiệt độ.
Điều kiện lây nhiễm nào sau đây là của virut?
1. có độc lực ( khả năng gây bệnh)
2. Số lượng nhiễm đủ lớn
.3. Con đường xâm nhập thích hợp.
A. 1; 2
B. 1,3.
C. 1,2,3.
D. 2,3.
Đặc điểm nào sau đây là của nuôi cấy liên tục?
1. Môi trường nuôi cấy được duy trì ổn định.
2.Bổ sung thêm chất dinh dưỡng vào môi trường nuôi cấy.
3. Rút bỏ các chất thải và sinh khối dư thừa.
4. Không có pha suy vong.
A. 1,2,3.
B. 2,3,4.
C. 2,3
D. 1,2,3,4.
Cơ sở nào dùng để phân biệt các loại virut?
1. Dựa vào cấu trúc, hình dạng vỏ capsit ( vỏ hình trụ xoắn; khối hay hỗn hợp)
2. Dựa vào đặc điểm loại a.nucleic (ADN; ARN)
3. Dựa vào vỏ ngoài ( có vỏ ngoài hay không)
4. Dựa vào đối tượng vật chủ ( người, động vật, thực vật hay vi khuẩn)
Số phương án đúng là
A. 4.
B. 2.
C. 1.
D. 3.
Chu trình nhân lên của virut trong tế bào chủ trải qua số giai đoạn là
A. 2.
B. 5.
C. 3.
D. 4
Đặc điểm nào sau đây là của pha cân bằng?
A. Số lượng tế bào của quần thể vi sinh vật tăng lên với tốc độ lớn nhất.
B. Số lượng tế bào chết vượt quá số lượng tế bào mới được hình thành.
C. Số lượng tế bào của quần thể vi sinh vật đạt tới giá trị cực đại và không đổi theo thời gian.
D. Enzim cảm ứng được hình thành để phân giải cơ chất.
Quá trình giảm phân được thực hiện ở loại tế bào nào?
A. Tế bào sinh dục chín.
B. Tế bào sinh dục sơ khai.
C. Hợp tử.
D. Tế bào sinh dưỡng.
Điều nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm của virut?
A. Là dạng sống chưa có cấu tạo tế bào.
B. Lõi axit nucleic chứa cả ADN và ARN.
C. Trong tự nhiên có thể tồn tại độc lập.
D. Có cấu tạo tế bào nhân sơ.
Đặc điểm chung của vi sinh vật là gì?
A. Kích thước nhỏ và phân bố rộng.
B. Cả 3 phương án trên
C. Sinh trưởng nhanh và thích ứng cao với môi trường.
D. Hấp thụ nhiều và chuyển hóa nhanh
Bệnh nào sau đây không phải do virut gây nên?
A. SAR- CoV2.
B. Viêm não Nhật bản.
C. Sốt xuất huyết.
D. Sốt rét.
Đơn vị cấu tạo nên vỏ prôtêin là
A. Axit nuclêic.
B. Nuclêôcapsit.
C. capsit.
D. capsôme.
Trong nuôi cấy không liên tục, để thu được sinh khối vi sinh vật nhiều nhất thì nên dừng lại ở thời điểm nào?
A. Sau pha suy vong.
B. Cuối pha lũy thừa, đầu pha cân bằng.
C. Cuối pha tiềm phát.
D. Đầu pha lũy thừa.
Một tế bào sinh dục của ruồi giấm đực có bộ NST 2n= 8 nguyên phân 5 đợt liên tiếp ở vùng sinh sản rồi chuyển sang vùng sinh trưởng và kết thúc tại vùng chín. Giả sử tất cả các tế bào đều thực hiện giảm phân thì số lượng NST đơn mà môi trường cung cấp cho tế bào sinh dục đực để tạo ra các tinh trùng đó là bao nhiêu?
A. 248 NST.
B. 512 NST.
C. 128 NST.
D. 256 NST.
Virut đậu mùa có cấu trúc dạng
A. Dạng khối cầu.
B. Dạng xoắn.
C. Dạng phức tạp.
D. Dạng khối đa diện.
Nguồn năng lượng và cacbon chủ yếu cần cho các vi sinh vật lên men là gì?
A. Chất hữu cơ và chất hữu cơ.
B. Chất vô cơ và CO2.
C. Chất hữu cơ và CO2.
D. Chất hữu cơ và ánh sáng.
Trong kì nào sau đây của giảm phân xảy ra tiếp hợp NST?
A. Kì giữa 1.
B. Kì đầu 2.
C. Kì đầu 1.
D. Kì giữa 2.
Nước mắt tiết ra để rửa sạch bụi và vi khuẩn là thuộc loại miễn dịch
A. Tế bào.
B. Thể dịch.
C. đặc hiệu.
D. tự nhiên.
Để tạo ra 1600 tinh trùng thì cần bao nhiêu tế bào sinh tinh giảm phân?
A. 800 tế bào.
B. 200 tế bào.
C. 1600 tế bào.
D. 400 tế bào.
Nuclêôcapsit là
A. phức hợp của axit nuclêic và vỏ prôtêin.
B. lõi axit nuclêic.
C. vỏ ngoài chứa gai glicôprôtêin.
D. đơn vị cấu tạo vỏ prôtêin.
Hô hấp kỵ khí là
A. quá trình OXH các phân tử hữu cơ mà chất nhận electron cuối cùng là ô xi phân tử.
B. là quá trình chuyển hóa kỵ khí mà chất nhận electron cuối cùng là phân tử hữu cơ.
C. là quá trình hô hấp của nấm men rượu.
D. quá trình phân giải cacbohyđrat và chất nhận electron cuối cùng là phân tử vô cơ.
Một tế bào sinh dục của ruồi giấm cái có bộ NST 2n= 8 nguyên phân 5 đợt liên tiếp ở vùng sinh sản rồi chuyển sang vùng sinh trưởng và kết thúc tại vùng chín. Giả sử tất cả các tế bào đều thực hiện giảm phân thì số nhiễm sắc thể có trong các thể định hướng là bao nhiêu?
A. 384 NST.
B. 128 NST.
C. 248 NST.
D. 768 NST.
Virut trần là virut không có
A. Vỏ capsit.
B. capsôme.
C. Axit nuclêic.
D. Vỏ ngoài.
Vi sinh vật có hình thức quang tự dưỡng là vi sinh vật sử dụng
A. nguồn cung cấp năng lượng là ánh sáng và nguồn cung cấp các bon là CO 2.
B. nguồn cung cấp năng lượng là ánh sáng và nguồn cung cấp các bon là chất hữu cơ.
C. nguồn cung cấp năng lượng là chất vô cơ và nguồn cung cấp các bon là CO 2 .
D. nguồn cung cấp năng lượng là chất hữu cơ và nguồn cung cấp các bon cũng là chất hữu cơ.
Vì sao trong nuôi cấy không liên tục, sinh trưởng của quần thể vi sinh vật có pha suy vong?
(1). Chất dinh dưỡng được bổ sung liên tục.
(2). Chất dinh dưỡng không được bổ sung.
(3). Sản phẩm được lấy đi.
(4). Sản phẩm không được lấy đi.
(5). Chất độc hại tăng lên.
Tổ hợp đúng là
A. (2), (4), (5).
B. (2), (3), (5).
C. (1), (3), (5).
D. (1), (4), (5).
Một tế bào sinh dục của ruồi giấm cái có bộ NST 2n= 8 nguyên phân 5 đợt liên tiếp ở vùng sinh sản rồi chuyển sang vùng sinh trưởng và kết thúc tại vùng chín. Giả sử tất cả các tế bào đều thực hiện giảm phân thì số lượng NST đơn mà môi trường cung cấp cho tế bào sinh dục cái để tạo ra các trứng đó là bao nhiêu?
A. 248 NST.
B. 512 NST.
C. 256 NST.
D. 128 NST.
Ở một cơ thể động vật thuộc lớp thú, 15 tế bào tham gia giảm phân bình thường cần môi trường cung cấp nguyên liệu tương đương 570 NST; đã tạo ra 60 giao tử. Điều nào sau đây là đúng về giới tính và bộ NST lưỡng bội của loài trên?
A. Giới cái; bộ NST lưỡng bội (2n) = 38.
B. Giới cái; bộ NST lưỡng bội (2n) = 19.
C. Giới đực; bộ NST lưỡng bội (2n) = 19.
D. Giới đực; bộ NST lưỡng bội (2n) = 38.
Ruồi giấm có bộ NST lưỡng bội 2n = 8. Một tế bào sinh dục chín bước vào giảm phân. Số lượng NST ở mỗi tế bào con sau GP2 là:
A. 2 NST đơn.
B. 8 NST đơn.
C. 16 NST đơn.
D. 4 NST đơn.
Sinh trưởng của vi sinh vật là
A. là sự tăng các thành phần của tế bào có thể tăng kích thước tế bào.
B. tế bào thực hiện trao đổi chất với môi trường và lớn lên.
C. Là sự tăng số lượng tế bào của quần thể.
D. sự phân chia tế bào theo cấp số nhân.
Nên sử dụng loại enzim nào sau đây để chế biến rác thải và xử lí các bã thải làm thức ăn cho vật nuôi?
A. amilaza.
B. Xenlulaza.
C. Lipaza.
D. Prôtêaza.
Giai đoạn enzim lizôzim phá hủy thành tế bào để bơm axit nuclêic vào tế bào chất còn vỏ nằm bên ngoài ở phagơ là giai đoạn
A. Sinh tổng hợp.
B. Lắp ráp.
C. xâm nhập.
D. hấp phụ.
Quá trình hô hấp của tảo và nấm diễn ra ở đâu?
A. Thể gônghi.
A. Thể gônghi.
B. màng sinh chất.
C. Ti thể.
D. lưới nội chất.
Một quần thể vi sinh vật ban đầu có 10 4 tế bào. Thời gian thế hệ là 20 phút thì số tế bào trong quần thể sau 2 giờ sẽ là bao nhiêu?
A. 2 8 x 10 4 .
B. 2 4 x 10 4 .
C. 2 5 x 10 4 .
D. 2 6 x 10 4
Hoạt động nào sau đây là của NST ở kì sau lần phân bào 1?
A. Mỗi NST kép tách ra thành 2 NST đơn đi về 2 cực của tế bào.
B. Các NST kép đồng dạng xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc.
C. Các NST kép đồng dạng tiến lại gần nhau và tiếp hợp với nhau
D. Các NST kép đồng dạng tách nhau ra đi về 2 cực của tế bào.
Một tế bào sinh dục chín có bộ NST lưỡng bội 2n = 12 tham gia giảm phân sẽ tạo thành
A. 2 tế bào, mỗi tế bào chứa 12 NST đơn.
B. 4 tế bào, mỗi tế bào chứa 6 NST kép.
C. 4 tế bào, mỗi tế bào chứa 6 NST đơn.
D. 2 tế bào, mỗi tế bào chứa 12 NST kép.
Sự kết hợp nào sau đây dùng để tổng hợp pôlisaccarit?
A. Sự kết hợp giữa các phân tử glucôzơ.
B.
Sự kết hợp giữa các axit amin.
C. Sự kết hợp giữa glixêrol và axit béo.
D. Sự kết hợp giữa các nuclêôtit
