wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập về vận chuyển các chất qua màng tế bào

Total questions: 53

Worksheet time: 1hrs 20mins

Name
Class
Date
1.

Vận chuyển thụ động là quá trình vận chuyển các chất

a)

từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp và tiêu tốn năng lượng.

b)

từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao và tiêu tốn năng lượng.

c)

từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao và không tiêu tốn năng lượng.

d)

từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp và không tiêu tốn năng lượng.

2.

Tế bào bạch cầu “nuốt” vi khuẩn là ví dụ của hình thức

a)

xuất bào.

b)

vận chuyển thụ động.

c)

vận chuyển chủ động.

d)

thực bào.

3.

Khi uống thuốc các chất đi vào tế bào bằng phương thức nào?

a)

Đi vào thụ động.

b)

Đi vào chủ động

c)

Đi vào cả bằng cách chủ động và thụ động.

d)

Đi vào bằng cách nhập bào.

4.

Sự khuếch tán của các chất qua lớp kép phospholipid được gọi là

a)

vận chuyển chủ động.

b)

khuếch tán đơn giản.

c)

khuếch tán tăng cường.

d)

thẩm thấu.

5.

Điều gì sẽ xảy ra khi cho tế bào động vật vào môi trường ưu trương?

a)

Tế bào mất nước và bị co lại.

b)

Tế bào trương nước.

c)

Tế bào vẫn giữ nguyên hình dạng

d)

Tế bào vỡ ra.

6.

Điều gì sẽ xảy ra khi cho tế bào động vật vào môi trường nhược trương?

a)

Tế bào mất nước và bị co lại.

b)

Tế bào trương nước.

c)

Tế bào vẫn giữ nguyên hình dạng

d)

Tế bào trương lên và có thể vỡ ra.

7.

Điều gì sẽ xảy ra khi cho tế bào động vật vào môi trường đẳng trương?

a)

Tế bào mất nước và bị co lại.

b)

Tế bào trương nước.

c)

Tế bào vẫn giữ nguyên hình dạng

d)

Tế bào vỡ ra.

8.

Trong môi trường nhược trương, tế bào có nhiều khả năng sẽ bị vỡ ra là

a)

tế bào thực vật

b)

tế bào động vật

9.

Đối với các phân tử có kích thước lớn như DNA, tế bào đưa vào bên trong màng theo cách nào sau đây?

a)

ẩm bào.

b)

vận chuyển thụ động.

c)

vận chuyển chủ động.

d)

thực bào.

10.

Sự trao đổi chất giữa tế bào và môi trường diễn ra theo phương thức:

(1) Vận chuyển thụ động.

(2) Vận chuyển chủ động   

(3) Nhập bào 

(4) Xuất bào

Phướng án đúng là

a)

1,2

b)

1,2,3

c)

2,4

d)

1,2,3,

11.

Khi cho tế bào thực vật vào môi trường X, tế bào xảy ra hiện tượng co nguyên sinh. Nhận định nào sau đây về môi trường X là đúng?

a)

X là môi trường đẳng trương.

b)

X là môi trường nhược trương.

c)

X là môi trường ưu trương.

d)

X là dung dịch nước muối.

12.

Hình bên mô tả kiểu vận chuyển

a)

khuếch tán trực tiếp.

b)

khuếch tán tăng cường.

c)

vận chuyển chủ động.

d)

vận chuyển thụ động.

13.

Cơ chế vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao là cơ chế

a)

vận chuyển chủ động.

b)

vận chuyển thụ động.

c)

thẩm tách.

d)

thẩm thấu.

14.

Những chất/ion nào sau đây không khuếch tán trực tiếp qua lớp kép phospholipid?

    (1) H2O;    (2)  CO2 ;      (3) Ba2+;    (4) Na+;   (5) Glucose;    (6) O2.

a)

(1), (3), (4), (5)

b)

(3), (4), (5)

c)

(3), (4)

d)

(1), (3), (4)

15.

Những chất/ion nào sau đây khuếch tán trực tiếp qua lớp kép phospholipid?

    (1) H2O;    (2)  CO2 ;      (3) Ba2+;    (4) Na+;  (5) Glucose;    (6) O2.

a)

(1), (2), (5), (6)

b)

(3), (4), (5)

c)

(2), (6)

d)

(1), (2), (6)

16.

Những chất/ion nào sau đây có thể khuếch tán trực tiếp qua lớp kép phospholipid và khuếch tán tăng cường qua kênh protein?

    (1) H2O;    (2)  CO2 ;      (3) Ba2+;    (4) Na+;  (5) Glucose;    (6) O2.

a)

(1), (2), (5), (6).

b)

(1), (5), (6).

c)

(1).

d)

(1), (6).

17.

Nhập bào là phương thức vận chuyển

a)

chất có kích thước nhỏ và mang điện.

b)

chất có kích thước nhỏ và phân cực.

c)

chất có kích thước nhỏ và không tan trong nước.

d)

chất có kích thước lớn.

18.

Khi cho tế bào hồng cầu vào 1 ống nghiệm có chứa chất tan, 1 thời gian thấy tế bào hồng cầu bị vỡ ra, hãy cho biết môi trường trong ống nghiệm đó thuộc loại môi trường nào?

a)

Đẳng trương.

b)

Ưu trương.

c)

Nhược trương.

d)

Bão hòa.

19.

Trong cơ thể sinh vật, kiểu vận động nào dưới đây không cần tiêu tốn năng lượng ATP?

a)

Sự hấp thụ các ion khoáng ở rễ cây trong môi trường nghèo dinh dưỡng.

b)

Vận chuyển oxygen từ phế nang vào máu.

c)

Sự tái hấp thu các chất trong ống thận.

d)

Sự hấp thụ các chất dinh dưỡng ở ruột non.

20.

Khi cho tế bào hồng cầu vào dung dịch muối có nồng độ cao, hiện tượng xảy ra là

a)

dung dịch muối sẽ đậm đặc hơn.

b)

tế bào hồng cầu nhỏ đi.

c)

muối sẽ di chuyển vào tế bào.

d)

dung dịch muối sẽ bị đổi màu.

21.

Hình bên mô tả hiện tượng gì?

a)

Xuất bào.

b)

Nhập bào.

c)

Vận chuyển thụ động.

d)

Vận chuyển chủ động.

22.

Hiện tượng nào sau đây là ví dụ của cơ chế vận chuyển thụ động qua màng tế bào?

a)

Khi nhai cơm lâu sẽ cảm thấy ngọt.

b)

Nước sẽ vận chuyển từ nơi có nồng độ chất tan cao đến nơi có nồng độ chất tan thấp.

c)

O2 từ phế nang vào mao mạch phổi.

d)

Tim bơm máu đi khắp cơ thể.

23.

Quan sát hình vẽ sau và cho biết đây là hình thức vận chuyển nào?

a)

Xuất bào.

b)

Nhập bào.

c)

Vận chuyển thụ động.

d)

Vận chuyển chủ động.

24.

Cơ chế vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp không tiêu tốn năng lượng là cơ chế

a)

vận chuyển chủ động

b)

vận chuyển thụ động

c)

thẩm tách

d)

thẩm thấu

25.

Phát biểu nào sau đây đúng về cơ chế của phương thức vận chuyển thụ động?

a)

Kiểu vận chuyển này dựa theo nguyên lí thẩm thấu các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, vận chuyển trực tiếp qua màng hoặc nhờ kênh protein xuyên màng.

b)

Kiểu vận chuyển này dựa theo nguyên lí khuếch tán của các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, vận chuyển trực tiếp qua màng hoặc nhờ kênh protein xuyên màng.

c)

Kiểu vận chuyển này dựa theo nguyên lí khuếch tán của các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, vận chuyển trực tiếp qua màng hoặc nhờ kênh protein xuyên màng.

d)

Kiểu vận chuyển này dựa theo nguyên lí khuếch tán của các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, vận chuyển gián tiếp qua màng hoặc nhờ kênh protein xuyên màng.

26.

Nồng độ các chất tan trong một tế bào hồng cầu khoảng 2%. Đường saccharose không thể đi qua màng, nhưng nước và ure thì qua được. Thẩm thấu sẽ làm cho tế bào hồng cầu co lại nhiều nhất khi ngập trong dung dịch nào sau đây:

a)

Dung dịch saccharose ưu trương.

b)

Dung dịch saccharose nhược trương.

c)

Dung dịch ure ưu trương.

d)

Dung dịch ure nhược trương.

27.

Ví dụ nào sau đây là về hiện tượng xuất bào?

a)

Hoạt hóa các thành phần phospholipid của màng tế bào.

b)

Đưa glucose và các acid amin từ trong tế bào biểu mô niêm mạc ruột vào máu.

c)

Đưa các sản phẩm có tính kháng nguyên lên bề mặt tế bào bạch cầu mono.

d)

Giải phóng các bọc chứa hormone, protein.

28.

Môi trường đẳng trương là môi trường có nồng độ chất tan

a)

cao hơn nồng độ chất tan trong tế bào.

b)

bằng nồng độ chất tan trong tế bào.

c)

thấp hơn nồng độ chất tan trong tế bào.

d)

luôn ổn định.

29.

Vì sao các cô bán rau ngoài chợ thường vẩy nước vào rau? Giải thích cơ sở khoa học của hành động đó?

a)

Nước chỉ làm rau bóng bẩy, bắt mắt.

b)

Nước hạn chế ánh nắng chiếu trực tiếp lên rau.

c)

Muốn cho rau tươi, vì nước sẽ thấm thấu vào tế bào làm cho tế bào trương lên khiến cho rau tươi không bị héo.

d)

Muốn cho rau tươi, vì tế bào sẽ thấm thấu vào nước làm cho tế bào trương lên khiến cho rau tươi không bị héo.

30.

Trong môi trường nhược trương, tế bào có nhiều khả năng sẽ bị vỡ là tế bào:

a)

Tế bào hồng cầu.

b)

Tế bào nấm men.

c)

Tế bào thực vật.

d)

Tế bào vi khuẩn.

31.

Khi cho tế bào hồng cầu vào nước cất, hiện tượng xảy ra là:

a)

Tế bào hồng cầu không thay đổi.

b)

Tế bào hồng cầu nhỏ đi.

c)

Tế bào hồng cầu to ra và bị vỡ.

d)

Tế bào hồng cầu lúc đầu to ra, lúc sau nhỏ lại.

32.

Mục đích của thí nghiệm co nguyên sinh là để xác định:

a)

(1) Tế bào đang sống hay đã chết

b)

(2) Kích thước của tế bào lớn hay bé

c)

(3) Khả năng trao đổi chất của tế bào mạnh hay yếu

d)

(4) Tế bào thuộc mô nào trong cơ thể

33.

Co nguyên sinh là hiện tượng

a)

cả tế bào co lại.

b)

màng nguyên sinh bị dãn ra.

c)

khối nguyên sinh chất của tế bào bị co lại.

d)

nhân tế bào co lại làm cho thể tích của tế bào bị thu nhỏ lại.

34.

Khi tế bào đã chết thì không còn hiện tượng co nguyên sinh. Nguyên nhân là

a)

màng tế bào đã bị phá vỡ.

b)

tế bào chất đã bị biến tính

c)

nhân tế bào đã bị phá vỡ

d)

màng tế bào mất tính thấm chọn lọc.

35.

Để quan sát hiện tượng vận chuyển các chất qua màng, một học sinh làm thí nghiệm như sau: cho 1 lớp biểu bì lá lẻ bạn (thải lái tía) vào dung dịch muối ưu trương 8% (nồng độ muối cao hơn trong tế bào), sau 2 phút quan sát tế bào có hiện tượng ......(1)...., học sinh này tiếp tục thay bằng dung dịch muối 10%, sau 2 phút quan sát tế bào có hiện tượng ......(2)..... Nội dung đúng của (1) và (2) lần lượt là:

a)

co nguyên sinh / co nguyên sinh nhiều hơn.

b)

trương nước / trương nước nhiều hơn.

c)

co nguyên sinh / phản co nguyên sinh.

d)

cả tế bào co lại / cả tế bào co lại nhiều hơn.

36.

Các chất được vận chuyển qua màng tế bào thường ở dạng nào?

a)

Hòa tan trong dung môi.

b)

Thể rắn.

c)

Thể nguyên tử.

d)

Thể khí.

37.

Cơ chế vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao có thể tốn năng lượng là cơ chế

a)

vận chuyển chủ động.

b)

vận chuyển thụ động.

c)

thẩm tách.

d)

thẩm thấu.

38.

Nước được vận chuyển qua màng tế bào chủ yếu nhờ

a)

sự biến dạng của màng tế bào.

b)

bơm protein và tiêu tốn ATP.

c)

các phân tử protein mang.

d)

kênh protein đặc biệt là “aquaporin”.

39.

Các chất tan trong lipid có thể được vận chuyển vào trong tế bào qua

a)

kênh protein đặc biệt.

b)

các lỗ trên màng.

c)

lớp kép phospholipid.

d)

kênh protein xuyên màng.

40.

Tại sao khi ngâm mơ với đường sau một thời gian thì quả mơ teo lại, có vị ngọt và chua, đồng thời nước mơ cũng có vị ngọt và chua?

a)

Khi ngâm mơ với đường, nồng độ chất tan bên ngoài cao hơn trong quả mơ nên nước trong mơ thẩm thấu ra ngoài, còn dung dịch đi vào nên mơ có vị ngọt và teo lại do mất nước.

b)

Khi ngâm mơ với đường, nồng độ chất tan bên ngoài thấp hơn trong quả mơ nên nước trong mơ thẩm thấu ra ngoài.

c)

Khi ngâm mơ với đường, nồng độ chất tan bên ngoài thấp hơn trong quả mơ nên nước trong mơ thẩm thấu ra ngoài, còn dung dịch đi vào nên mơ có vị ngọt và teo lại do mất nước.

41.

Nếu bón quá nhiều phân cho cây sẽ làm cho

a)

cây phát triển mạnh, dễ bị nhiễm bệnh.

b)

cây héo, chết.

c)

cây chậm phát triển.

d)

cây không thể phát triển được.

42.

Chất O2, CO2 đi qua màng tế bào bằng phương thức nào?

a)

Khuếch tán qua lớp kép phospholipid.

b)

Nhờ sự biến dạng của màng tế bào.

c)

Nhờ kênh protein đặc biệt.

d)

Vận chuyển chủ động.

43.

Hiện tượng thẩm thấu là

a)

sự khuếch tán của các chất qua màng.

b)

sự khuếch tán của các ion qua màng.

c)

sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng.

d)

sự khuếch tán của chất tan qua màng.

44.

Điều nào dưới đây là đúng khi nói về sự vận chuyển thụ động các chất qua màng tế bào?

a)

Cần cung cấp năng lượng cho quá trình vận chuyển.

b)

Các chất được vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao.

c)

Chỉ xảy ra ở động vật không xảy ra ở thực vật.

d)

Tuân thủ theo nguyên lí khuếch tán.

45.

Do nguyên sinh là hiện tượng

a)

A. cả tế bào co lại.

b)

B. màng nguyên sinh bị dãn ra.

c)

C. khối nguyên sinh chất của tế bào bị co lại.

d)

D. nhân tế bào co lại làm cho thể tích của tế bào bị thu nhỏ lại.

46.

Khi tế bào đã chết thì không còn hiện tượng co nguyên sinh. Nguyên nhân là vì

a)

màng tế bào đã bị phá vỡ.

b)

tế bào chất đã bị biến tính.

c)

nhân tế bào đã bị phá vỡ.

d)

màng tế bào mất tính thấm chọn lọc.

47.

Xét các hoạt động diễn ra trong tế bào:

(1) Tổng hợp các chất cần thiết diễn ra trong tế bào.

(2) Vận chuyển chủ động các chất qua màng sinh chất.

(3) Glucose khuếch tán qua màng tế bào.

(4) Nước thẩm thấu vào tế bào khi tế bào ngập trong dung dịch nhược trương.

Năng lượng ATP được sử dụng trong hoạt động nào?

a)

1,2

b)

2,3

c)

1,4

d)

3,4

48.

Nhập bào bao gồm 2 loại là:

a)

Ẩm bào – ăn các chất có kích thước lớn, thực bào – ăn các giọt dịch.

b)

Ẩm bào – ăn các giọt dịch, thực bào – ăn các chất có kích thước lớn.

c)

Ẩm bào – ăn các giọt dịch, thực bào – ăn các phân tử khí.

d)

Ẩm bào – ăn các phân tử khí, thực bào – ăn các giọt dịch.

49.

Khi tiến hành ẩm bào, tế bào có thể chọn các chất cần thiết trong số hàng loạt các chất có ở xung quanh để đưa vào tế bào là nhờ trên màng tế bào có

a)

các enzyme nhận biết.

b)

các dấu chuẩn là glycoprotein.

c)

kênh vận chuyển đặc biệt.

d)

các protein thụ thể.

50.

Tốc độ khuếch tán trực tiếp các chất qua lớp kép phospholipid phụ thuộc chủ yếu vào

a)

nồng độ chất tan.

b)

nhiệt độ.

c)

số lượng ATP.

d)

số lượng kênh protein.

51.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hình thức vận chuyển thụ động?

a)

Là phương thức vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ chất tan thấp sang nơi có nồng độ chất tan cao mà không cần tiêu tốn năng lượng.

b)

Các chất có kích thước lớn, phân cực, tan trong nước có thể được vận chuyển thụ động nhờ các kênh protein xuyên màng.

c)

Vận chuyển thụ động các chất qua màng sinh chất luôn cần có sự tham gia của các kênh protein xuyên màng.

d)

Các chất được vận chuyển thụ động nhờ các kênh protein xuyên màng sẽ sử dụng chung một kênh protein xuyên màng duy nhất gọi là kênh aquaporin.

52.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với hình thức vận chuyển chủ động?

a)

Tiêu tốn năng lượng ATP của tế bào.

b)

Cần sự tham gia của protein vận chuyển (bơm protein).

c)

Phụ thuộc vào nồng độ chất tan bên ngoài và bên trong tế bào.

53.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với hình thức vận chuyển chủ động?

a)

Tiêu tốn năng lượng ATP của tế bào.

b)

Cần sự tham gia của protein vận chuyển( bơm protein).

c)

Phụ thuộc vào nồng độ chất tan bên ngoài và bên trong tế bào

d)

Vận chuyển các chất ngược chiều gradient nồng độ.