NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP HỌC KÌ 1 - SINH 10
Total questions: 50
Worksheet time: 50mins
Trình tự nào sau đây là đúng với các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống từ thấp đến cao?
Tế bào --> cơ thể --> quần xã --> quần thể --> hệ sinh thái.
Tế bào --> cơ thể --> quần thể--> quần xã --> hệ sinh thái.
Tế bào --> quần thể--> quần xã --> cơ thể --> hệ sinh thái.
Tế bào --> quần thể--> quần xã --> hệ sinh thái --> cơ thể .
“Tổ chức sống cấp thấp hơn làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp cao hơn” giải thích cho nguyên tắc nào của thế giới sống?
Nguyên tắc thứ bậc.
Nguyên tắc mở.
Nguyên tắc tự điều chỉnh
Nguyên tắc bổ sung
Đơn vị cấu tạo của mọi cơ thể sống là gì?
Mô
Tế bào
Cơ quan
Hệ cơ quan
Nguyên tố nào sau đây là nguyên tố vi lượng đối với cơ thể con người và các động vật có xương sống khác?
Ca
Zn
Na
N
Liên kết nào sau đây được hình thành giữa các phân tử nước?
Liên kết cộng hóa trị.
Liên kết ion
Liên kết hydrogen.
Cả liên kết cộng hóa trị và liên kết hydrogen.
Protein không thực hiện chức năng nào trong các chức năng sau đây?
Là thành phần cấu trúc nên tế bào, cơ thể.
Xúc tác cho các phản ứng hóa học trong tế bào.
Là chất dự trữ năng lượng chủ yếu trong tế bào.
Vận chuyển các chất qua màng sinh chất.
Các bào quan có 2 lớp màng bao bọc là
lưới nội chất và lysosome
bộ máy Golgi và lục lạp.
lục lạp và ti thể.
peroxisome và lưới nội chất.
Tế bào nhân thực có cấu tạo phức tạp hơn tế bào nhân sơ vì chúng có
màng sinh chất
tốc độ sinh sản cao hơn
kích thước nhỏ hơn
các bào quan có màng bao bọc
Khoảng 25 trong số 92 nguyên tố trong tự nhiên được coi là cần thiết cho sự sống. Bốn nguyên tố nào trong số 25 nguyên tố này chiếm khoảng 96% khối lượng cơ thể?
Carbon (C), sodium (Na), calcium (Ca), nitrogen (N)
Carbon (C), cobalt (Co), phosphorus (P), hydrogen (H).
Oxygen (O), hydrogen (H), calcium (Ca), sodium (Na)
Carbon (C), hydrogen (H), nitrogen (N), oxygen (O).
Các nguyên tố hóa học chiếm lượng lớn hơn 0,01% trong khối lượng khô của cơ thể được gọi là
hợp chất vô cơ.
nguyên tố đại lượng
hợp chất hữu cơ.
nguyên tố vi lượng.
Một học sinh đang chuẩn bị cho cuộc thi chạy marathon trong trường. Để có nguồn năng lượng nhanh nhất, học sinh này nên ăn thức ăn có chứa nhiều
Cacbohiđrat
lipit
Calcium
protein
Một nucleotide chứa một 1 phân tử đường pentose, một nhóm phosphate và
một gốc acid
một nitrogenous base
một gốc amino acid
một gốc glycerol.
Phát biểu nào sau đây về đặc điểm khác nhau giữa DNA và RNA là đúng?
(1) RNA chứa thymine (T) thay vì uracil (U).
(2) RNA có một mạch polynuclêôtid, DNA có hai mạch polynuclêôtid.
(3) RNA chứa đường ribose, DNA chứa đường deoxyribose.
(1), (2)
(1), (3)
(1), (2), (3)
(2), (3)
Triglyceride là một lipid được hình thành từ 1 phân tử glycerol và bao nhiêu phân tử acid béo ?
1
2
3
4
Thành phần nào sau đây có ở tế bào nhân thực mà không có ở tế bào nhân sơ?
Màng sinh chất
Ribosome
Tế bào chất
Ti thể
Bào quan nào sau đây có ở cả tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ?
Lục lạp
Ribosome
Trung thể
Ti thể
Bào quan có ở tế bào nhân sơ là
Lục lạp
Ribosome
Trung thể
Ti thể
Thành phần nào sau đây có ở tế bào người?
Lục lạp
Không bào trung tâm
Trung thể
Thành tế bào
Bào quan nào sau đây chỉ có ở tế bào động vật mà không có ở tế bào thực vật?
Lục lạp
Không bào trung tâm
Trung thể
Thành tế bào
Bào quan nào sau đây trong tế bào nhân thực không có màng?
Lục lạp
Ribosome
Lysosome
Ti thể
Bào quan nào sau đây là đặc điểm chung ở cả tế bào thực vật và tế bào động vật?
Lục lạp
Không bào trung tâm
Lysosome
Ti thể
Vùng nhân của tế bào nhân sơ chứa 1 phân tử
DNA dạng vòng
mRNA dạng vòng
tRNA dạng vòng
rRNA dạng vòng.
Những phân tử nào sau đây là thành phần cấu tạo chính của màng sinh chất?
Phospholipid và triglyceride
Phospholipid và protein
Carbohydrate và protein
Glycoprotein và cholesterol
Cặp phân tử nào sau đây tương ứng với cặp chức năng duy trì tính lỏng của màng/nhận biết tế bào?
Glycolipid/cholesterol
Glycolipid/glycoprotein
Cholesterol/glycoprotein.
Phospholipid/cholesterol.
Thành phần nào sau đây đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hình dạng của tế bào thực vật?
Thành tế bào
Màng sinh chất
Lưới nội chất
Cầu sinh chất
Cấu trúc hay vị trí nào sau đây là nơi định vị của các sợi nhiễm sắc trong tế bào nhân thực?
Lỗ màng nhân.
Chất nhân.
Màng nhân
Nhân con
Các tế bào có nhu cầu năng lượng cao thường có bào quan nào sau đây với số lượng lớn hơn các tế bào khác?
Lysosome
Peroxisome
Ti thể
Túi vận chuyển
Giống như nhân, ti thể có hai lớp màng.
Màng ti thể có đặc điểm gì khác với màng nhân?
Màng trong ti thể hầu như không có các protein
Màng trong ti thể lõm sâu vào tạo thành mào.
Màng ngoài của ti thể gắn với màng của lưới nội chất
Màng ngoài của ti thể có ribosome liên kết.
Bào quan nào sau đây chủ yếu tham gia vào quá trình chuyển hóa đường, tổng hợp lipid, phân giải chất độc hại đối với cơ thể?
Ribosome.
Peroxisome
Lưới nội chất trơn
Ti thể
Bào quan nào được ví như một phân xưởng sửa đổi, phân loại, đóng gói và vận chuyển các sản phẩm của tế bào?
Ribosome.
Bộ máy golgi
Lưới nội chất trơn
Ti thể
Bào quan nào sau đây có chức năng huyển hyđrogen (H2) trong các chất (chất độc, ancol,..) đến đến oxygen (O2) tạo thành H2O2 sau đó được các enzim chuyển thành nước và oxygen?
Ribosome.
Peroxisome
Lưới nội chất trơn
Ti thể
Virus, vi khuẩn và các bào quan già, hỏng sẽ bị phá vỡ tại
Lysosome.
Peroxisome
Lưới nội chất trơn
Ti thể
Hiện tượng thẩm thấu là gì?
Sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng.
Sự khuếch tán của chất tan qua màng.
Sự khuếch tán của các ion qua màng.
Sự khuếch tán của chất qua màng.
Phương thức vận chuyển các chất tan từ nơi có nồng độ chất tan cao đến nơi có nồng độ chất thấp gọi là gì?
Khuếch tán
Thẩm thấu
Chủ động
Nhập bào
Phương thức vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao và tiếu tốn năng lượng gọi là gì?
Khuếch tán
Thẩm thấu
Chủ động
Nhập bào
Một con trùng biến hình ăn một con trùng giày. Con trùng biến hình sử dụng hình thức nào sau đây để đưa trùng giày vào bên trong tế bào của nó?
Khuếch tán
Thẩm thấu
Chủ động
Nhập bào
Điểm giống nhau giữa phương thức nhập bào và xuất bào là các chất được vận chuyển qua màng tế bào là nhờ
các phân tử colesteron đính trên màng
các kênh protein trên màng
lớp kép photpholip có trên màng sinh chất
màng sinh chất biến dạng
Sự trao đổi chất giữa tế bào với môi trường được gọi là
Trao đổi chất qua màng
Trao đổi chất trong màng
Vận chuyển thụ động
Vận chuyển chủ động
Các phân tử kị nước (steroid, vitamin), các chất khí khuếch tán vào trong tế bào qua thành phần nào của màng sinh chất?
Protêin bám màng
Protêin xuyên màng
Các phân tử cholesterol
Lớp kép photpholipit.
Các phân tử ưa nước (đường, amino acid), các ion khuếch tán vào trong tế bào qua thành phần nào của màng sinh chất?
Protêin bám màng
Protêin xuyên màng
Các phân tử cholesterol
Lớp kép photpholipit.
Các đoạn thân cây cần tây được ngâm trong nước cất khoảng vài giờ thì trở nên cứng và chắc. Những đoạn thân cây tương tự được ngâm trong dung dịch muối trở nên cong và mềm hơn. Từ đó, chúng ta có thể suy ra rằng dịch tế bào của thân cây cần tây
nhược trương đối với cả nước cất và dung dịch muối.
đẳng trương với nước cất nhưng nhược trương đối với dung dịch muối.
ưu trương đối với nước cất nhưng nhược trương đối với dung dịch muối.
nhược trương đối với nước cất nhưng ưu trương đối với dung dịch muối.
Tế bào thận phải sử dụng 90% năng lượng của tế bào để lọc máu và bơm các anino acid và glucose từ nước tiểu trở lại máu. Đây là ví dụ về kiểu vận chuyển nào?
Vận chuyển thụ động
Vận chuyển chủ động
Vận chuyển qua protein kênh.
Vận chuyển qua protein mang.
Dạng năng lượng chủ yếu trong tế bào là
năng lượng ánh sáng.
năng lượng nhiệt.
năng lượng hóa học.
năng lượng cơ học
Điều nào sau đây khi nói về ATP là đúng?
(1) Là hợp chất dự trữ năng lượng ngắn hạn.
(2) Được tổng hợp trong ti thể.
(3) Là phân tử mà tất cả các tế bào sống dựa vào để thực hiện hoạt động.
(1), (2).
(1), (3).
(2), (3).
(1), (2), (3).
Thành phần cấu tạo của ATP gồm có:
1 phân tử adenine, 1 phân tử đường ribose.
1 phân tử adenine, 1 phân tử đường ribose và 3 nhóm phosphate.
1 phân tử adenine, 3 nhóm phosphate.
1 phân tử đường ribose và 3 nhóm phosphate.
ATP giải phóng năng lượng khi
nó trải qua một phản ứng ngưng tụ.
một nhóm phosphate được loại bỏ khỏi cấu trúc của nó.
một nhóm carboxyl được thêm vào cấu trúc của nó.
một nhóm phosphate được thêm vào cấu trúc của nó.
Trung tâm hoạt động của một enzyme là vùng
liên kết với các chất hoạt hóa.
liên kết đặc hiệu với cơ chất, làm biến đổi cơ chất.
liên kết với các sản phẩm của phản ứng.
bị ức chế bởi coenzyme hoặc ion kim loại.
Điều nào sau đây có thể xảy ra dẫn đến hậu quả nghiêm trọng ở người bị sốt cao?
Sự phá hủy cấu trúc bậc 1 của các enzyme
Sự thay đổi cấu trúc không gian ba chiều của các enzyme.
Các amino acid bị loại khỏi trung tâm hoạt động.
Enzyme liên kết với chất không phải là cơ chất.
Enzyme được cấu tạo chủ yếu từ
Protein
Cacbohidrat
Lipit
Cellulose
Với một lượng cơ chất xác định, khi tăng nồng độ enzyme thì hoạt tính của enzyme biến đổi như thế nào?
Tăng nhanh
Không đổi.
Giảm xuống
Tăng đến một giá trị rồi dừng lại.
