wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CÔNG NGHỆ TẾ BÀO

Total questions: 48

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm kĩ thuật nuôi cấy mô tế bào của công nghệ tế bào thực vật là

a)

Sản xuất các chế phẩm sinh học từ thực vật.

b)

Nhân giống nhanh, tạo các cây đồng nhất về kiểu gene

c)

Tạo ra giống mới mang đặc điểm của hai loài khác nhau

d)

Tạo ra giống cây thuần chủng về tất cả các gene

2.

Đặc điểm kĩ thuật lai tế bào sinh dưỡng của công nghệ tế bào thực vật là

a)

Sản xuất các chế phẩm sinh học từ thực vật.

b)

Nhân giống nhanh, tạo các cây đồng nhất về kiểu gene

c)

Tạo ra giống mới mang đặc điểm của hai loài khác nhau

d)

Tạo ra giống cây thuần chủng về tất cả các gene

3.

Đặc điểm kĩ thuật nuôi cấy hạt phấn của công nghệ tế bào thực vật là

a)

Sản xuất các chế phẩm sinh học từ thực vật.

b)

Nhân giống nhanh, tạo các cây đồng nhất về kiểu gene

c)

Tạo ra giống mới mang đặc điểm của hai loài khác nhau

d)

Tạo ra giống cây thuần chủng về tất cả các gene

4.

Đặc điểm kĩ thuật nuôi cấy huyền phù, rễ tơ của công nghệ tế bào thực vật là

a)

Sản xuất các chế phẩm sinh học từ thực vật.

b)

Nhân giống nhanh, tạo các cây đồng nhất về kiểu gene

c)

Tạo ra giống mới mang đặc điểm của hai loài khác nhau

d)

Tạo ra giống cây thuần chủng về tất cả các gene

5.

Nhân bản vô tính ở động vật có đặc điểm và ý nghĩa

a)

Nhân giống nhanh, bảo tồn các loài động vật quý hiếm.

b)

Tạo ra các các thể đồng nhất về kiểu gene mong muốn.

c)

Tạo ra cá thể mới từ một tế bào mà không cần qua sinh sản hữu tính.

d)

Tạo ra các loài động vật biến đổi gene, thay thế các gene bệnh

6.

Những phương pháp nào sau đây thuộc công nghệ tế bào động vật

a)

nhân bản vô tính.

b)

lai tế bào sinh dưỡng

c)

liệu pháp tế bào gốc

d)

kĩ thuật cấy truyền phôi

7.
Công nghệ tế bào là
a)
nuôi cấy tế bào hoặc mô trong môi trường nhân tạo để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.
b)
dùng hormone để điều khiển sự sinh trưởng của cơ thể trong môi trường nhân tạo để nghiên cứu.
c)
nuôi cấy tế bào hoặc mô trong môi trường tự nhiên để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.
d)
dùng hormone để điều khiển sự phát triển của cơ thể trong môi trường nhân tạo để nghiên cứu.
8.
Nuôi cấy mô, tế bào sử dụng phương pháp nào sau đây?
a)
Tách rời tế bào hoặc mô rồi giâm trong môi trường có chất kích thích phù hợp .
b)
Tách rời tế bào hoặc mô nuôi cấy trong môi trường dinh dưỡng nhân tạo thích hợp
c)
Tách mô, nuôi dưỡng trong môi trường có chất kích thích tạo chổi, rễ, phát triển thành cây mới.
d)
Tách tế bào thực vật nuôi cấy trong môi trường cách li để tế bào thực vật sống, phát triển.
9.
Cơ sở khoa học của nuôi cấy mô tế bào dựa trên tính chất nào của tế bào?
a)
Tính toàn năng.
b)
Tính ưu việt.
c)
Tính năng động.
d)
Tính đa dạng.
10.
Thành phần đóng vai trò đặc biệt biệt giúp điều chỉnh sự phát triển của tế bào hoặc mô trong môi trường nuôi cấy nhân tạo là
a)
Vitamin.
b)
Enzyme.
c)
Hormone.
d)
Kháng thể.
11.
Công nghệ tế bào có thể tạo ra những cá thể mới
a)
Đa dạng về kiểu gene, kiểu hình.
b)
Đồng nhất về kiểu gene, kiểu hình
c)
Đa dạng về di truyền, tính trạng.
d)
Có ưu thế lai cao.
12.
Để tạo ra hàng loạt cây con mang những tính trạng tốt của cây mẹ, người ta đã nhân giống chúng bằng ứng dụng của
a)
Lai khác dòng.
b)
Thụ tinh ống nghiệm.
c)
Gây đột biến
d)
Công nghệ tế bào
13.
Công nghệ tế bào dựa trên nguyên lí chính là khả năng gì của các tế bào toàn năng ?
a)
Khả năng biệt hóa và phản biệt hó
b)
Khả năng sinh sản của các tế bào.
c)
Khả năng chết theo chương của tế bào
d)
Khả năng trao đổi chất của tế bào.
14.
Khả năng chuyển hoá các tế bào gốc thành các tế bào chuyên hóa khác nhau gọi là
a)
biệt hó
b)
phản biệt hóa.
c)
giảm phân.
d)
thụ tinh.
15.
Khả năng chuyển hoá các tế bào chuyên hoá thành tế bào gốc, có khả năng biệt hóa mạnh gọi là
a)
biệt hó
b)
phản biệt hóa.
c)
giảm phân.
d)
thụ tinh.
16.
Tế bào phôi sinh là những tế bào nào?
a)
Tế bào hình thành ở giai đoạn đầu của phát sinh giao tử chưa mang chức năng chuyên biệt.
b)
Tế bào hình thành ở giai đoạn đầu của phát sinh giao tử đã mang chức năng chuyên biệt.
c)
Tế bào hình thành ở giai đoạn đầu tiên của hợp tử đã mang chức năng chuyên biệt.
d)
Tế bào hình thành ở giai đoạn đầu của hợp tử chưa mang chức năng chuyên biệt.
17.
Ở thực vật, loại tế bào có tính toàn năng cao nhất là
a)
phôi
b)
tế bào sinh trứng.
c)
tế bào sinh tinh
d)
giao tử
18.
Loại tế bào có khả năng phản biệt hóa cao nhất là
a)
Virus
b)
Vi khuẩn
c)
Tế bào động vật
d)
Tế bào thực vật.
19.
Tế bào hoặc mô thực vật khi nuôi cấy trong môi trường dinh dưỡng nhân tạo phù hợp có thể biệt hóa tối đa thành
a)
cơ thể hoàn chỉnh.
b)
mô, cơ quan.
c)
cơ quan chuyên biệt
d)
tế bào gốc.
20.
Tế bào hoặc mô động vật khi nuôi cấy trong môi trường dinh dưỡng nhân tạo phù hợp chỉ có thể biệt hóa tối đa thành
a)
cơ thể hoàn chỉnh.
b)
các mô, cơ quan
c)
các tế bào mầm.
d)
tế bào gốc.
21.
Trong công nghệ tế bào thực vật, người ta thường tách loại mô nào từ cơ thể thực vật để nuôi cấy đầu tiên?
a)
Mô sẹo.
b)
Mô phân sinh.
c)
Mô phần võ.
d)
Mô gỗ
22.
Trong công nghệ tế bào thực vật, các mô được tách ra khỏi cây để nuôi cấy sẽ phát triển thành
a)
Mô sẹo.
b)
Mô phân sinh.
c)
Mô mềm.
d)
Mô gỗ
23.
Mô sẹo là các mô gồm nhiều tế bào
a)
đã biệt hóa, có khả năng sinh trưởng mạnh.
b)
chưa biệt hóa, khả năng sinh trưởng mạnh.
c)
đã biệt hóa, có kiểu gene và tính trạng tốt.
d)
chưa biệt hóa, có kiểu gene, tính trạng tốt.
24.
Tách lấy mô tế bào chuyên hóa, sau đó nuôi cấy mô tế bào trong môi trường dinh dưỡng cùng cá loại hormone thích hợp để phát triển thành các mô sẹo từ đó phát triển thành cây mới là kĩ thuật
a)
lai tế bào sinh dưỡng.
b)
nuôi cấy mô tế bào.
c)
nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn.
d)
nhân bản vô tính và cấy truyền phôi.
25.
Loại bỏ thành cellulese, sau đó lai 2 tế bào sinh dưỡng (soma) của hai loài thực vật với nhau và nuôi cấy để chúng phát triển thành cây mới là kĩ thuật
a)
lai tế bào sinh dưỡng.
b)
nuôi cấy mô tế bào.
c)
nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh.
d)
nhân bản vô tính và cấy truyền phôi.
26.
Trong kĩ thuật lai tế bào sinh dưỡng, sau khi tách lấy tế bào sinh dưỡng của hai loài cây thì công đoạn quan trọng tiếp theo là
a)
tiến hành dung hợp hai tế bào trần
b)
nuôi cấy tế bào lai thành mô sẹo
c)
điều chỉnh lượng hormone phù hợp.
d)
Loại bỏ thành cellulose để tạo tế bào trần
27.
Phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật có ý nghĩa
a)
Tạo ra nhiều loại cây trồng cho năng suất cao.
b)
Tạo ra nhiều loại cây trồng mới, đa dạng về tính trạng.
c)
Tạo ra nhiều loại cây trồng có khả năng chống chịu tốt với các điều kiện của môi trường.
d)
Nhân giống nhanh và bảo tồn một số nguồn gen thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.
28.
Công nghệ nuôi cấy mô tế bào thực vật có đặc điểm là sẽ tạo ra các cây
a)
không sạch bệnh, đồng nhất về di truyền.
b)
sạch bệnh, đồng nhất về di truyền.
c)
sạch bệnh, không đồng nhất về di truyền.
d)
có hệ số nhân giống và ưu thế lai cao.
29.
Trong môi trường nuôi cấy, để tạo rễ cho mô sẹo người ta dùng hormone kích thích nào?
a)
Các chất ethylen nhân tạo.
b)
Các chất auxine nhân tạo
c)
Các chất abscisic acid nhân tạo
d)
Các chất cytokinin nhân tạo.
30.
Các loại cây lâm nghiệp nào thường được nhân giống bằng công nghệ nuôi cấy mô?
a)
Cây keo lai, bạch đàn, cà phê, thông, tùng.
b)
Cây keo lai, bạch đàn, cà phê, trầm hương.
c)
Cây keo lai, bạch đàn, mía, tùng, trầm hương.
d)
Cây keo lai, bạch đàn, thông, tùng, trầm hương.
31.
Nuôi cấy hạt phấn của một cây lưỡng bội có kiểu gene Aabb để tạo nên các mô đơn bội. Sau đó xử lí các mô đơn bội này bằng colchicine gây lưỡng bội hóa và kích thích chúng phát triển thành cây hoàn chỉnh. Các cây này có kiểu gene là
a)
AAAb, Aaab.
b)
Aabb, abbb.
c)
Abbb, aaab.
d)
AAbb, aabb.
32.
Tiến hành lai tế bào sinh dưỡng của loài cây A có kiểu gene AAbb với tế bào sinh dưỡng của loài cây B có kiểu gene HHmm tạo ra tế bào lai. Nuôi cây tế bào lai trong điều kiện thích hợp sẽ phát triển thành cây hoàn chỉnh. Cây lai này có kiểu gene
a)
AbHm.
b)
AAb
c)
HHmm.
d)
AAbbHHmm.
33.
Kĩ thuật di truyền thực hiện ở thực vật thuận lợi hơn ở động vật vì
a)
các tế bào thực vật có nhân lớn hơn, có thành tế bào ổn định hơn.
b)
bác gene ở thực vật không chứa intron vô nghĩa.
c)
có nhiều loại thể truyền sẵn sàng cho việc truyền DNA tái tổ hợp vào tế bào thực vật.
d)
các tế bào sinh dưỡng (soma) ở thực vật có thể phát triển thành cây hoàn chỉnh.
34.
Nguyên lí cơ bản trong công nghệ tế bào động vật là nuôi cấy các
a)
tế bào gốc.
b)
mô sẹo.
c)
tinh trùng.
d)
trứng.
35.
Tế bào gốc là tế bào
a)
có thể phân chia và biệt hóa thành những tế bào khác nhau.
b)
không thể phân chia và thực hiện chức năng chuyên hóa.
c)
có thể phân chia nhưng không thể biệt hóa thành các tế bào khá
d)
không thể phân chia nhưng có thể biệt hóa thành các tế bào khác nhau.
36.
Loại tế bào gốc có nguồn gốc từ phôi sớm và có thể phân chia và biệt hóa thành tất cả các loại tế bào trong cơ thể, trừ nhau thai là
a)
tế bào gốc vạn năng
b)
tế bào gốc đa năng
c)
tế bào gốc trưởng thành
d)
tế bào gốc đa cảm ứng.
37.
Ở nước ta, các nhà khoa học cùng với bác sĩ đã sử dụng liệu pháp tế bào gốc, nuôi niêm mạc miệng của bệnh nhân thành kết mạc để chữa bệnh về:
a)
mắt.
b)
miệng.
c)
tay chân.
d)
máu.
38.
Quy trình công nghệ tế bào tạo ra các con vật giống nhau về kiểu với gen với một sinh vật ban đầu từ một tế bào sinh dưỡng gọi mà không cần thông qua sinh sản hữu tính là
a)
nhân bản vô tính.
b)
liệu pháp tế bào gốc
c)
kĩ thuật chuyển gene.
d)
kĩ thuật cấy truyền phôi
39.
Chia cắt một phôi động vật thành nhiều phôi, cho phát triển trong cơ thể nhiều con cái khác nhau để chúng phát triển thành các cơ thể mới gọi là
a)
nhân bản vô tính.
b)
liệu pháp tế bào gốc
c)
kĩ thuật chuyển gene.
d)
kĩ thuật cấy truyền phôi
40.
Cừu Dolly là sản phẩm của phương pháp
a)
gây đột biến gene
b)
liệu pháp tế bào gốc
c)
nhân bản vô tính
d)
chuyển gene
41.
Cừu Dolly mang đặc điểm giống với
a)
cừu cho nhân.
b)
cừu cho trứng.
c)
cả cừu cho nhân và cho trứng.
d)
cừu bố và cừu mẹ.
42.
Phương pháp chữa bệnh bằng cách chuyển tế bào gốc được nuôi cấy vào cơ thể người bệnh nhằm thay thế các tế bào bị bệnh gọi là
a)
nhân bản vô tính.
b)
liệu pháp tế bào gốc
c)
kĩ thuật chuyển gene.
d)
kĩ thuật cấy truyền phôi
43.
Chuyển các gene mong muốn để thay thế các gene bệnh và tạo ra các dòng động vật chuyển gene có nhiều ứng dụng y học, đời sống gọi là
a)
nhân bản vô tính.
b)
liệu pháp tế bào gốc
c)
kĩ thuật chuyển gene.
d)
kĩ thuật cấy truyền phôi
44.
Phương pháp nuôi cấy mô tế bào ở thực vật và cấy truyền phôi ở động vật có đặc điểm chung là
a)
các cá thể tạo ra đều phải qua sinh sản hữu tính.
b)
các cá thể tạo ra có kiểu gene giống nhau.
c)
các cá thể tạo ra rất đa dạng về kiểu gen và kiểu hình.
d)
cá thể tạo ra đều có kiểu gene thuần chủng.
45.
Nhân bản vô tính ở động vật đã có những triển vọng như thế nào?
a)
Nhân nhanh nguồn gen động vật quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng và nhân nhanh giống vật nuôi nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất
b)
Tạo ra giống vật nuôi mới có nhiều đặc tính quý
c)
Tạo ra cơ quan nội tạng từ các tế bào động vật đã được chuyển gen người
d)
Tạo ra giống có năng suất cao, miễn dịch tốt
46.
Để nhân bản vô tính một loài vật nuôi, người ta chuyển nhân của tế bào sinh dưỡng từ cơ thể có kiểu gene AAbbDD vào trứng đã bị mất nhân của cơ thể có kiểu gene aaBBdd tạo ra tế bào chuyển nhân. Nuôi cấy tế bào chuyển nhân tạo nên cơ thể hoàn chỉnh. Kiểu gen của cơ thể chuyển nhân này sẽ là
a)
AaBbDd.
b)
AAbbDD.
c)
AABBDD.
d)
aaBBdd.
47.
Điểm khác nhau cơ bản giữa phương pháp nhân bản vô tính và cấy truyền phôi là nhân bản vô tính
a)
giúp nhân nhanh giống vật nuôi
b)
không phải thông qua quá trình sinh sản hữu tính.
c)
tạo ra các cá thể đồng nhất về di truyền.
d)
cần trải qua quá trình mang thai hộ.
48.
Người ta tiến hành cấy truyền một phôi bò có kiểu gene AABB thành 15 phôi và nuôi cấy sau đó truyền vào tử cung 15 cá thể có kiểu gene aabb để mang thai hộ. Kết quả sinh được 15 bò con có kiểu gene
a)
AABB
b)
aabb
c)
AaBb
d)
Aabb