NEW
Font size
WorksheetsThi thử vào 10 (2022) Đề 1
Total questions: 25
Worksheet time: 19mins
Nồng độ phần trăm của dung dịch cho biết
số gam chất tan có trong 100 g dung dịch.
số gam chất tan có trong 100 g dung dịch bão hòa.
số gam chất tan có trong 100 g nước.
số gam chất tan có trong 1 lít dung dịch.
Muốn hòa tan nhanh đường phèn (đường kết tinh dạng viên), có thể sử dụng biện pháp nào sau đây
khuấy trộn dung dịch (1).
nghiền nhỏ đường phèn (2).
đun nóng dung dịch (3).
(1), (2), (3) đều đúng.
Khi giảm nhiệt độ và tăng áp suất độ tan của chất khí trong nước thường
không tăng và không giảm.
đều giảm.
có thể tăng và có thể giảm.
đều tăng.
Nồng độ của dung dịch tăng nhanh nhất khi nào
tăng lượng chất tan đồng thời tăng lượng dung môi.
tăng lượng chất tan đồng thời giảm lượng dung môi
tăng lượng chất tan đồng thời giữ nguyên lượng dung môi.
giảm lượng chất tan đồng thời giảm lượng dung môi.
Hòa tan 20 gam đường vào 80 gam nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch đường là
20%
25%
0,25%
0,2%
Thành phần chính của thủy tinh thường gồm
canxi silicat và natri silicat.
nhôm silicat và canxi silicat.
nhôm silicat và kali silicat.
canxi silicat và canxi aluminat.
Một oxit tác dụng được với nước, dung dịch bazơ, một số oxit bazơ. Oxit này được sử dụng để chữa cháy, pha nước giải khát, sản xuất đạm urê. Oxit đó là
CO
CO2
SO2
SO3
Trong các chất sau đây, chất làm quỳ tím chuyển màu đỏ là
H2O
dung dịch H2SO4
dung dịch KOH
dung dịch Na2SO4
Dãy gồm các chất tác dụng với dung dịch NaOH là
NaHCO3, Al, CO2, SO3.
ZnO, MgO, Na2O, Al.
CaO, Fe2O3, CO2, K2O.
K2O, N2O5, Al, Ag.
Dãy các kim loại tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường là
Na, Fe, Ca, Ba.
Cu, Na, Ag, Fe.
Na, K, Ca, Zn.
K, Ba, Ca, Na.
Phản ứng giữa Cl2 và dung dịch NaOH dùng để điều chế
thuốc tím
nước javen.
clorua vôi.
kali clorat.
Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước) những tấm kim loại nào sau đây?
Sn
Pb
Zn
Cu
Nhờ quá trình nào sau đây làm giảm sự tăng khí cacbonic?
quá trình nung vôi.
nạn cháy rừng.
sự đốt cháy nhiên liệu.
sự quang hợp của cây xanh.
Cho 60 gam dung dịch HCl tác dụng với Na2CO3 vừa đủ, thu được 3,36 lít khí (đktc). Nồng độ phần trăm của dung dịch HCl là
0,1825%.
9,125%.
9,247%.
18,25%.
Trường hợp nào sau đây có phản ứng tạo sản phẩm là chất kết tủa màu xanh?
Cho Al vào dung dịch HCl.
Cho Zn vào dung dịch AgNO3.
Cho dung dịch KOH vào dung dịch FeCl3.
Cho dung dịch NaOH vào dung dịch CuSO4.
Dãy các hợp chất nào sau đây là dẫn xuất hiđrocacbon
CH4, C2H6, CO2.
CH4, C2H2, CO.
C6H6, CH3Cl, C2H5OH.
CH2Cl2, C2H6O, C3H7Cl.
Phản ứng đặc trưng của khí axetilen là
phản ứng cháy với khí oxi.
phản ứng trùng hợp.
phản ứng cộng với dung dịch brom.
phản ứng thế với clo ngoài ánh sáng.
Các trái cây, trong quá trình chín sẽ thoát ra một lượng nhỏ chất khí là
metan.
etan.
etilen.
axetilen.
Người ta đang nghiên cứu để sử dụng nguồn nhiên liệu khi cháy không gây ô nhiễm môi trường là
CH4.
H2.
C4H10.
CO.
Thành phần chính của khí thiên nhiên là
C2H2.
CH4.
C2H4.
C2H4O.
Thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố C, H, O trong C3H8O lần lượt là
60%; 13,3%; 26,7%.
26,7%; 60%; 13.3%.
13,3%; 60%; 26,7%.
26,7%; 13,3%; 60%
Khí CH4 có lẫn CO2, SO2 và hơi nước. Để thu được khí CH4 tinh khiết cần dẫn hỗn hợp khí qua
dung dịch nước brom dư.
dung dịch kiềm dư.
dung dịch Ca(OH)2 dư rồi qua H2SO4 đặc.
dung dịch Brom dư rồi qua H2SO4 đặc.
Cho 2,24 lít khí etilen ( đktc) phản ứng vừa đủ với dung dịch brom 0,2M. Thể tích dung dịch brom tham gia phản ứng là
2 lít.
0,4 lít.
0,5 lít.
2,5 lít.
Thể tích không khí (chứa 20% thể tích oxi) đo ở đktc cần dùng để đốt cháy hết 3,2 gam khí metan là
8,96 lít.
44,8 lít.
1,792 lít.
22,4 lít.
Cho 6,4 gam đất đèn chứa 80% CaC2 vào nước dư. Thể tích khí thu được (ở đktc) là
1,92 lít.
2,24 lít.
1,792 lít.
2,4 lít.
