Font size
WorksheetsLTHT
Total questions: 107
Worksheet time: 54mins
Dựa vào nhu cầu của vi sinh vật đối với nguồn năng lượng và nguồn cacbon chủ yếu , người ta phân chia làm mấy nhóm vi sinh vật ?
1
2
3
4
Các vi sinh vật có hình thức quang tự dưỡng là
Tảo , các vi khuẩn chứa diệp lục
Nấm và tất cả vi khuẩn
Vi khuẩn lưu huỳnh
Cả a,b,c đều đúng
Hình thức dinh dưỡng bằng nguồn cac bon chủ yếu là CO2, và năng lượng của ánh sáng được gọi là
Hoá tự dưỡng
Hoá dị dưỡng
Quang tự dưỡng
Quang dị dưỡng
Vi khuẩn lam dinh dưỡng dựa vào nguồn nào sau đây ?
Ánh sáng và chất hữu cơ
CO2 và ánh sáng
Chất vô cơ và CO2
Ánh sáng và chát vô cơ
Quang dị dưỡng có ở
Vi khuẩn màu tía
Vi khuẩn lưu huỳnh
Vi khuẩn sắt
Vi khuẩn nitrat hoá
Kiểu dinh dưỡng dựa vào nguồn năng lượng từ ánh sáng và nguồn cacbon chủ yếu từ CO2 được gọi là
Quang tự dưỡng
Hóa tự dưỡng
Quang dị dưỡng
Hóa dị dưỡng
Vi sinh vật vào sau đây có kiểu dinh dưỡng khác với các vi sinh vật còn lại
Tảo đơn bào
Vi khuẩn nitrat hoá
Vi khuẩn lưu huỳnh
Vi khuẩn sắt
Kiểu dinh dưỡng dựa vào nguồn năng lượng từ chất vô cơ và nguồn cacbon CO2, được gọi là :
Quang dị dưỡng
. Hoá dị dưỡng
Quang tự dưỡng
Hoá tự dưỡng
Tự dưỡng là
Tự dưỡng tổng hợp chất vô cơ từ chất hữu cơ
Tự dưỡng tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ
Tổng hợp chất hữu cơ này từ chất hữu cơ khác
Tổng hợp chất vô cơ này từ chất vô cơ khác
Vi sinh vật sau đây có lối sống tự dưỡng là
Tảo đơn bào
Vi khuẩn lưu huỳnh
Vi khuẩn nitrat hoá
Cả a,b,c đều đúng
Vi sinh vật sau đây có lối sống dị dưỡng là
Vi khuẩn chứa diệp lục
Vi khuẩn lam
Tảo đơn bào
Nấm
Quá trình oxi hoá các chất hữu cơ mà chất nhận điện tử cuối cùng là ôxi phân tử , được gọi là
Lên men
Hô hấp
Hô hấp hiếu khí
. Hô hấp kị khí
Quá trình phân giải chất hữu cơ mà chính những phân tửu hữu cơ đó vừa là chất cho vừa là chất nhận điện tử ; không có sự tham gia của chất nhận điện tử từ bên ngoài được gọi là
Hô hấp hiếu khí
Hô hấp kị khí
Đồng hoá
. Lên men
Nhóm nào sau đây KHÔNG PHẢI vi sinh vật?
Rêu
Động vật nguyên sinh
Vi khuẩn
Tảo đơn bào
Giống nhau giữa hô hấp , và lên men là
Đều là sự phân giải chất hữu cơ
Đều xảy ra trong môi trường có nhiều ô xi
Đều xảy ra trong môi trường có ít ô xi
Đều xảy ra trong môi trường không có ô xi
Hiện tượng có ở hô hấp mà không có ở lên men là :
Giải phóng năng lượng từ quá trình phân giải
Không sử dụng ôxi
Có chất nhận điện tử từ bên ngoài
. Cả a, b,c đều đúng
. Hiện tường có ở lên men mà không có ở hô hấp là :
. Có chất nhận điện tử là ôxi phân tử
Không có chất nhận điện tử từ bên ngoài
Không giải phóng ra năng lượng
Có chất nhận điện tử là chất vô cơ
. Nguồn chất hữu cơ được xem là nguyên liệu trực tiếp của hai quá trình hô hấp và lên men là :
Prôtêin
Photpholipit
. axit béo
Cacbonhidrat
Dựa vào nhu cầu của vi sinh vật đối với nguồn năng lượng và nguồn cacbon chủ yếu, người ta phân chia làm mấy nhóm vi sinh vật?
1
2
3
4
Đặc điểm nào sau đây không phải của vi sinh vật?
Cơ thể đơn bào nhân sơ hoặc nhân thực, một số là đa bào phức tạp.
Gồm nhiều nhóm phân loại khác nhau.
Kích thước cơ thể nhỏ bé, chỉ nhìn rõ dưới kính hiển vi.
Sinh trưởng, sinh sản rất nhanh, phân bố rộng.
Vi sinh vật là?
Sinh vật nhân sơ, chỉ nhìn rõ dưới kính hiển vi.
Sinh vật ký sinh trên cơ thể sinh vật khác
Sinh vật đơn bào, chỉ nhìn rõ dưới kính hiển vi.
Sinh vật có kích thước nhỏ bé, chỉ nhìn rõ dưới kính hiển vi.
Vi sinh vật quang dị dưỡng sử dụng nguồn C và nguồn năng lượng là
. Chất hữu cơ, ánh sáng.
CO2, Hoá học.
Chất hữu cơ, hoá học
CO2, ánh sáng.
Tự dưỡng là hình thức
Sử dụng nguồn cacbon vô cơ (CO2) để tổng hợp chất hữu cơ.
Sử dụng nguồn cacbon vô cơ để tổng hợp chất vô cơ khác.
Sử dụng nguồn cacbon hữu cơ để tổng hợp chất vô cơ.
Sử dụng nguồn cacbon hữu cơ để tổng hợp các chất hữu cơ khác.
Có mấy kiểu môi trường nuôi cấy vi sinh vật chính trong phòng thí nghiệm
3
4
5
6
Trong phòng thí nghiệm, để nuôi cấy một loại vi khuẩn, người ta sự dụng môi trường nuôi cấy gồm 100g cao nấm men, 6g MgSO4, 9g NaCl2. Đây là kiểu môi trường nuôi cấy
Nhân tạo
Tổng hợp
Bán tổng hợp
Tự nhiên
Sự sinh trưởng của vi sinh vật được hiểu là
Sự tăng các thành phần của tế bào vi sinh vật
Sự tăng kích thước và số lượng của vi sinh vật
Cả a,b đúng
Cả a,b,c đều sai
Sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật được đánh giá thông qua
Sự tăng lên về số lượng tế bào của quần thể
Sự tăng lên về cả kích thước và khối lượng của từng tế bào trong quần thể
. Sự tăng lên về kích thước của từng tế bào trong quần thể
Sự tăng lên về khối lượng của từng tế bào trong quần thể
Thời gian cần thiết để một tế bào vi sinh vật phân chia được gọi là
Thời gian một thế hệ
Thời gian sinh trưởng
Thời gian sinh trưởng và phát triển
. Thời gian tiềm phát
Có một tế bào vi sinh vật có thời gian của một thế hệ là 30 phút . Số tế bào tạo ra từ tế bào nói trên sau 3 giờ là bao nhiêu ?
64
32
16
8
Trong thời gian 100 phút , từ một tế bào vi khuẩn đã phân bào tạo ra tất cả 32 tế bào mới . Hãy cho biết thời gian cần thiết cho một thế hệ của tế bào trên là bao nhiêu ?
2h
60p
40p
20p
Có một pha trong quá trình nuôi cấy không liên tục mà ở đó, số lượng vi khuẩn đạt mức cực đại và không đồi, số lượng tế bào sinh ra bằng số lượng tế bào chết đi. Pha đó là
Pha suy vong
Pha cân bằng
Pha lũy thừa
Pha tiềm phát
Phương pháp nuôi cấy liên tục có mục tiêu
Rút ngắn thời gian thế hệ của quần thể vi sinh vật
Tránh cho quần thể vi sinh vật bị suy vong
Kìm hãm sự sinh trưởng của vi sinh vật
. Làm cho chất độc hại trong môi trường nằm trong một giới hạn thích hợp
Hình thức nuôi cấy không liên tục không có đặc điểm nào sau đây?
Quần thể vi khuẩn không được bổ sung thêm chất dinh dưỡng mới
Quá trình sinh trưởng của quần thể vi khuẩn chỉ trải qua 2 pha đó là pha cân bằng và pha suy vong
Trong nuôi cấy không liên tục không có sự đổi mới môi trường nuôi cấy
. Đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn gồm có 4 pha
Số tế bào tạo ra từ 8 vi khuẩn E. Coli đều phân bào 4 lần là
100
110
128
148
Trong môi trường cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng thì quá trình sinh trưởng của vi sinh vật biểu hiện mấy pha ?
3
4
5
6
Thời gian tính từ lúc vi khuẩn được nuôi cấy đến khi chúng bắt đầu sinh trưởng được gọi là
Pha tiềm phát
Pha cân bằng động
. Pha luỹ thừa
Pha suy vong
Biểu hiện của vi sinh vật ở pha tiềm phát là
Vi sinh vật trưởng mạnh
Vi sinh vật trưởng yếu
Vi sinh vật bắt đầu sinh trưởng
Vi sinh vật thích nghi dần với môi trường nuôi cấy
Hoạt động nào sau đây xảy ra ở vi sinh vật trong pha phát ?
Tế bào phân chia
Có sự hình thành và tích luỹ các enzim
Lượng tế bào tăng mạnh mẽ
Lượng tế bào tăng ít
Trong môi trường nuôi cấy , vi s inh có quá trình trao đổi chất mạnh mẽ nhất ở
Pha tiềm phát
. Pha cân bằng động
Pha luỹ thừa
Pha suy vong
Biểu hiện sinh trưởng của vi sinh vật ở pha cân bằng động là
. Số được sinh ra nhiều hơn số chết đi
Số chết đi nhiều hơn số được sinh ra
. Số được sinh ra bằng với số chết đi
Chỉ có chết mà không có sinh ra.
Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến ở giai đoạn sau của quá trình nuôi cấy, vi sinh vật giảm dần đến số lượng là
Chất dinh dưỡng ngày càng cạn kiệt
Các chất độc xuất hiện ngày càng nhiều
Cả a và b đúng
Do một nguyên nhân khác
Pha log là tên gọi khác của giai đoạn nào sau đây ?
Pha tiềm phát
Pha cân bằng
Pha luỹ thừa
Pha suy vong
Biểu hiện sinh trưởng của vi sinh vât ở pha suy vong là
Số lượng sinh ra cân bằng với số lượng chết đi
b Số chết đi ít hơn số được sinh ra
Số lượng sinh ra ít hơn số lượng chết đi
Không có chết , chỉ có sinh.
Vì sao trong môi trường nuôi cấy liên tục pha luỹ thừa luôn kéo dài
Có sự bổ sung chất dinh dưỡng mới
Loại bỏ những chất độc , thải ra khỏi môi trường
Cả a và b đúng
Tất cả a, b, c đều sai
Trong nuôi cấy không liên tục, số lượng vi sinh vật ở pha tiềm phát
Chưa tăng
Đạt mức cực đại
Đang giảm
Tăng lên rất nhanh
. Có một pha trong quá trình nuôi cấy không liên tục mà ở đó, số lượng vi khuẩn tăng lên rất nhanh. Pha đó là
Pha cân bằng
Pha tiềm phát
Pha lũy thừa
Pha suy vong
Điều sau đây đúng khi nói về vi rút là :
. Là dạng sống đơn giản nhất
Dạng sống không có cấu tạo tế bào
Chỉ cấu tạo từ hai thành phần cơ bản prôtêin và axit nuclêic
a,b,c
. Hình thức sống của vi rut là :
Sống kí sinh không bắt buộc
Sống hoại sinh
Sống cộng sinh
Sống kí sinh bắt buộc
. Đặc điểm sinh sản của vi rut là:
Sinh sản bằng cách nhân đôi
Sinh sản dựa vào nguyên liệu của tế bào chủ
. Sinh sản hữu tính
Sinh sản tiếp hợp
Cấu tạo nào sau đây đúng với vi rut?
Tế bào có màng , tế bào chất , chưa có nhân
Tế bào có màng , tế bào chất , có nhân sơ
Tế bào có màng , tế bào chất , có nhân chuẩn
Có các vỏ capxit chứa bộ gen bên trong
Vỏ capxit của vi rút được cấu tạo bằng chất :
Axit đê ô xiriboonucleeic
Axit ribônuclêic
Prôtêin
Đisaccarit
Nuclêôcaxit là tên gọi dùng để chỉ :
Phức hợp gồm vỏ capxit và axit nucleic
Các vỏ capxit của vi rút
Bộ gen chứa ADN của vi rút
Bộ gen chứa ARN của vi rút
Vi rút trần là vi rút
Có nhiều lớp vỏ prôtêin bao bọc
Chỉ có lớp vỏ ngoài , không có lớp vỏ trong
Có cả lớp vỏ trong và lớp vỏ ngoài
Không có lớp vỏ ngoài
. Trên lớp vỏ ngoài của vi rút có yếu tố nào sau đây ?
a. Bộ gen
b. Kháng nguyên
c. Phân tử ADN
d. Phân tử ARN
a
b
c
d
Lần đầu tiên , vi rút được phát hiện trên
Cây dâu tây
Cây cà chua
Cây thuốc lá
Cây đậu Hà Lan
Dựa vào hình thái ngoài , virut được phân chia thành các dạng nào sau đây?
. Dạng que, dạng xoắn
Dạng cầu, dạng khối đa diện, dạng que
Dạng xoắn , dạng khối đa diện , dạng que
Dạng xoắn , dạng khối đa diện, dạng phối hợp
Virut nào sau đây có dạng khối ?
Virut gây bệnh khảm ở cây thuốc lá
Virut gây bệnh dại
Virut gây bệnh bại liệt
Thể thực khuẩn
Phagơ là dạng virut sống kí sinh ở
Động vật
Người
Thực vật
Vi sinh vật
Thể thực khuẩn là vi rut có cấu trúc
Dạng xoắn
Dạng khối
Dạng phối hợp
Dạng que
Vi rut nào sau đây vừa có dạng cấu trúc khối vừa có dạng cấu trúc xoắn?
Thể thực khuẩn
Virut gây cúm
Virut HIV
Virut gây bệnh dại
Điều nào sau đây là sai về virut?
Kích thước của virut vô cùng nhỏ, chỉ có thể thấy được dưới kính hiển vi điện tử
Hệ gen của virut chỉ chứa một trong hai loại axit nucleic: ADN, ARN
Ở bên ngoài tế bào sinh vật, virut vẫn hoạt động mặc dù nó chỉ là phức hợp gồm axit nucleic và protein, chưa phải là virut
Chỉ trong tế bào chủ, virut mới hoạt động như một thể sống
Virut chỉ chứa ADN mà không chứa ARN là
Virut gây bệnh khảm thuốc lá
Virut HIV
Virut gây bệnh cúm ở gia cầm
Cả 3 dạng Virut trên
Virut chỉ chứa ADN mà không chứa ARN là
Virut gây bệnh khảm ở cây dưa chuột
Virut gây bệnh vàng cây lúa mạch
Virut cúm gia cầm
Cả a,b,c đều sai
Câu có nội dung đúng trong các câu sau đây là
Virut gây bệnh ở người có chứa ADN và ARN
Virut gây bệnh ở thựuc vật thường bộ gen chỉ có ARN
. Thể thực khuẩn không có bộ gen
Virut gây bệnh ở vật nuôi không có vỏ capxit
Điều quan trọng nhất khiến virut chỉ là dạng sống kí sinh nội bào bắt buộc?
Virut có thể có hoặc không có vỏ ngoài
Virut chỉ có thể nhân lên trong tế bào của vật chủ
Virut có cấu tạo quá đơn gairn chỉ gồm axit nucleic và protein
Virut không có cấu trúc tế bào
Hệ gen của virut là
ARN, protein
ADN hoặc ARN
. Nucleocapsit
ADN, ARN, protein
Capsome là
Vỏ bọc ngoài virut
Nucleocapsit
Vỏ capsit được cấu tạo từ các phân tử protein
Các phân tử axit nucleic
Quá trình nhân lên của Virut trong tế bào chủ bao gồm mấy giai đoạn
3
4
5
6
. Giai đoạn nào sau đây xảy ra sự liên kết giữa các thụ thể của . Virut với thụ thể của tế bào chủ ?
Giai đoạn xâm nhập
Giai đoạn sinh tổng hợp
Giai đoạn hấp phụ
Giai đoạn phóng thích
Ở giai đoạn xâm nhập của Virut vào tế bào chủ xảy ra hiện tượng nào sau đây ?
Virut bám trên bề mặt của tê bào chủ
axit nuclêic của Virut được đưa vào tê bào chất của tế bào chủ
Thụ thể của Virut liên kết với thụ thể của tế bào chủ
Virut di chuyển vào nhân của tế bào chủ
Virut sử dụng enzim và nguyên liệu của tế bào chủ để tổng hợp axit nuclêic và prôtêin. Hoạt động này xảy ra ở giai đoạn nào sau đây ?
Giai đoạn hấp phụ
Giai đoạn xâm nhập
Giai đoạn tổng hợp
Giai đoạn phóng thích
Hoạt động xảy ra ở giai đoạn lắp ráp của quá trình xâm nhập vào tế bào chủ của virut là
Lắp axit nuclêic vào prôtêin để tạo virut
Tổng hợp axit nuclêic cho virut
Tổng hợp prôtêin cho virut
Giải phóng bộ gen của virut vào tế bào chủ
Virut được tạo ra rời tế bào chủ ở giai đoạn nào sau đây ?
Giai đoạn tổng hợp
Giai đoạn phóng thích
Giai đoạn lắp ráp
. Giai đoạn xâm nhập
Sinh tan là quá trình
Virut xâm nhập vào tế bào chủ
Virut sinh sản trong tế bào chủ
Virut nhân lên và làm tan tế bào chủ
Virut gắn trên bề mặt của tế bào chủ
Hiện tượng Virut xâm nhập và gắn bộ gen vào tế bào chủ mà tế bào chủ vẫn sinh trưởng bình thường được gọi là hiện tượng
Tiềm tan
Hoà tan
. Sinh tan
Tan rã
Virut nào sau đây gây hội chứng suy giảm miễn dịch ở người?
Thể thực khuẩn
H5N1
. HIV
Virut của E.coli
Tế bào nào sau đây bị phá huỷ khi HIV xâm nhập vào cơ thể chủ
Tế bào limphôT
Đại thực bào
Các tế bào của hệ miễn dịch
Cả a,b,c đều đúng
Các vi sinh vật lợi dụng lúc cơ thể suy giảm miễn dịch để tấn công gây các bệnh khác , được gọi là
Vi sinh vật cộng sinh
Vi sinh vật hoại sinh
Vi sinh vật cơ hội
Vi sinh vật tiềm tan
Hoạt động nào sau đây không lây truyền HIV?
Sử dụng chung dụng cụ tiêm chích với người nhiễm HIV
Bắt tay qua giao tiếp
Truyền máu đã bị nhiễm HIV
Tất cả các hoạt động trên
Con đường nào có thể lây truyền HIV?
Đường máu
Đường tình dục
Qua mang thai hay qua sữa mẹ nếu mẹ nhiễm HIV
Cả a,b,c đều đúng
Quá trình phát triển của bệnh AIDS có mấy giai đoạn ?
5
3
4
2
Biểu hiện ở người bệnh vào giai đoạn đầu của nhiễm HIV là
. Xuất hiện các bệnh nhiễm trùng cơ hội
Không có triệu chứng rõ rệt
Trí nhớ bị giảm sút
. Xuất hiện các rối loạn tim mạch
Các bệnh cơ hội xuất hiện ở người bị nhiễm HIV vào giai đoạn nào sau đây ?
Giai đoạn sơ nhiễm không triệu chứng
Giai đoạn có triệu chứng nhưng không rõ nguyên nhân
Giai đoạn thứ ba
Tất cả các giai đoạn trên .
Thông thường thời gian xuất hiện triệu chứng điển hình của bệnh AIDS tính từ lúc bắt đầu nhiễm HIV là
10 năm
5 năm
6 năm
3 năm
Điều nào sau đây là đúng với sự xâm nhập của phago vào tế bào chủ?
Tùy từng loại tế bào chủ mà phago đưa axit nucleic hay vỏ protein vào
Phago chỉ bơm axit nucleic vào tế bào chủ
Phago chỉ đưa vỏ protein vào tế bào chủ
Phago đưa cả axit nucleic và vỏ protein vào tế bào chủ
Biện pháp nào sau đây góp phần phòng tránh việc lây truyền HIV/AIDS?
Thực hiện đúng các biện pháp vệ sinh y tế
. Không tiêm chích ma tuý
Có lối sống lành mạnh
Tất cả các biện pháp trên
Khi ở trong tế bào limpho T, HIV
. Là vật vô sinh
. Có biểu hiện như một sinh vật
Tùy từng điều kiện, có thể là sinh vật hoặc không
Là sinh vật
Sinh vật nào sau đây là vật trung gian làm lan truyền bệnh truyền nhiễm phổ biến nhất
Virut
Vi khuẩn
Động vật nguyên sinh
. Côn trùng
Bệnh truyền nhiễm bệnh
Lây lan từ cá thể này sang cá thể khác
Do vi nấm và d dộng vật nguyên sinh gây ra
Do vi khuẩn và Virut gây ra
Cả a, b, c đều đúng
Bệnh truyền nhiễm sau đây không lây truyền qua đường hô hấp là
Bệnh SARS
Bệnh AIDS
Bệnh lao
Bệnh cúm
Bệnh truyền nhiễm sau đây lây truyền qua đường tình dục l
Bệnh giang mai
Bệnh lậu
Bệnh viêm gan B
Cả a,b,c đều đúng
Khả năng của cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh được gọi là
Kháng thể
Miễn dịch
Kháng nguyên
Đề kháng
Điều đúng khi nói về miễn dịch không đặc hiệu là
Là loại miễn dịch tự nhiên mang tính bẩm sinh
Xuất hiện sau khi bệnh và tự khỏi
Xuất hiện sau khi được tiêm vacxin vào cơ thể
. Cả a, b,c đều đúng
Yếu tố nào sau đây không phải của miễn dịch không đặc hiệu ?
Các yếu tố đề kháng tự nhiên của da và niêm mạc
. Các dịch tiết của cơ thể như nước bọt , nước mặt , dịch vị
Huyết thanh chứa kháng thể tiêm điều trị bênh cho cơ thể
Các đại thực bào , bạch cầu trung tính của cơ thể
. Người ta phân chia miễn dịch đạc hiệu làm mấy loại
4
3
2
5
Nhóm miễn dịch sau đây thuộc loại miễn dịch đặc hiệu là
Miễn dịch tế bào và miễn dịch không đặc hiệu
Miễn dịch thể dịch v à miễn dịch tế bào
Miễn dịch tự nhiên và miễn dịch thể dịch
Miễn dịch tế bào và miễn dịch bẩm sinh
Hoạt động sau đây thuộc loại miễn dịch thể dịch là
Thực bào
Sản xuất ra bạch cầu
Sản xuất ra kháng thể
Tất cả các hoạt động trên
. Chất nào sau đây là kháng nguyên khi xâm nhập vào cơ thể ?
Độc tố của vi khuẩn
Nọc rắn
Prôtêin của nấm độc
Cả a,b,c đều đúng
Một chất (A) có bản chất prôtêin khi xâm nhập vào cơ thể khác sẽ kích cơ thể tạo ra chất gây phản ứng đặc hiệu với nó . Chất (A) được gọi là
. Kháng thể
Chất cảm ứng
Kháng nguyên
Chất kích thích
Chất gây phản ứng đặc hiệu với kháng nguyên được gọi là
Độc tố
Kháng thể
Chất cảm ứng
Hoocmon
. Loại miễn dịch nào sau đây có sự tham gia của các tế bào limphô T độc ?
. Miễn dịch tự nhiên
Miễn dịch thể dịch
Miễn dịch bẩm sinh
Miễn dịch tế bào
Điều nào sau đây là đúng về thuốc trừ sâu từ virut?
Là chế phẩm gồm những hợp chất là protein mà các protein này được tạo nên từ những gen thuộc hệ gen của virut
Là chế phẩm chứa virut mà những virut này gây hại cho một số sâu hại nhất định; chế phẩm này được sử dụng làm thuốc trừ sâu
Là thuốc trừ sâu sử dụng để tiêu diệt virut
Là thuốc trừ sâu bị nhiễm virut
Miễn dịch không đặc hiệu có đặc điểm nào sau đây?
Là miễn dịch học được
Có tính tập nhiễm
Là miễn dịch tập nhiễm nhưng không bền vững, sinh vật chỉ có khả năng kháng bệnh một thời gian ngắn sau khi bị bệnh
Có tính bẩm sinh
Điều nào sau đây là đúng khi nói về các bệnh truyền nhiễm ở người?
. Viêm gan, gan nhiễm mỡ, quai bị, tiêu chảy, viêm dạ dày – ruột là những bệnh truyền nhiễm đường tiêu hóa
Viêm não, viêm màng não, bại liệt là những bệnh truyền nhiễm lây lan qua đường thần kinh
Cúm, viêm phổi, viêm phế quản, viêm họng, cảm lạnh, bệnh SARS là những bệnh truyền nhiễm đường hô hấp
Bệnh hecpet, bệnh HIV/AIDS, mụn cơm sinh dục, ung thư cổ tử cung, viêm gan B, viêm gan A là những bệnh truyền nhiễm lây lan qua đường tình dục
Miễn dịch đặc hiệu
Có tính tập nhiễm
Có tính bẩm sinh
Không đòi hỏi có sự tiếp xúc trước với kháng nguyên
Có tính bẩm sinh hoặc tập nhiễm tùy từng loại
Vi sinh vật có thể lây bệnh theo con đường nào sau đây?
Con đường hô hấp, con đường tiêu hóa, con đường tình dục, qua da
Con đường hô hấp, con đường tiêu hóa, con đường thần kinh
Con đường hô hấp, con đường tiêu hóa, con đường tình dục
Con đường hô hấp, con đường tiêu hóa, con đường tình dục, con đường thần kinh qua da
Điều nào sau đây là đặc điểm riêng của miễn dịch thể dịch?
Có sự hình thành kháng nguyên
. Có sự hình thành kháng thể
Đều là miễn dịch không đặc hiệu
Tế bào T độc tiết ra protein độc có tác dụng làm tan tế bào bị nhiễm virut
