NEW
Font size
Worksheetshoanva
Total questions: 78
Worksheet time: 39mins
Ở điều kiện thường, clo là chất
rắn màu vàng
khí không màu.
khí màu vàng lục.
rắn màu lục nhạt.
Công thức của muối kali clorua là
NaCl.
KCl.
NaClO.
CaOCl2
Trong bảng tuần hoàn, lưu huỳnh thuộc nhóm VIA. Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử lưu huỳnh là
4
5
6
7
Số oxi hóa của lưu huỳnh trong SO2 và SO3 lần lượt là:
+2; +3
+4; +6
+6; +4
+4; +4
Lưu huỳnh đioxit còn có tên gọi khác là
khí sunfurơ
khí sunfuric
khí sunfuhiđric
khí sunfit.
Ở điều kiện thường, hiđro sunfua là chất
Ở điều kiện thường, hiđro sunfua là chất
khí, mùi trứng thối
khí, không mùi
lỏng, mùi trứng thối
lỏng, không màu
Chất nào sau đây nhận biết được ion sunfat ?
Ba(OH)2.
HCl
KNO3.
NaOH.
Muốn pha loãng H2SO4 đặc, phải rót
từ từ axit vào nước và khuấy nhẹ
từ từ nước vào axit và khuấy nhẹ
nhanh axit vào nước và khuấy nhẹ
nhanh nước vào axit và khuấy nhẹ
Kim loại nào sau đây tác dụng được với O2 tạo ra hỗn hợp các oxit?
Mg
Zn
Al
Fe
Dẫn khí X vào nước brom, thấy nước brom mất màu. Khí X là
SO3.
CO2.
SO2.
N2
Để đánh giá mức độ xảy ra nhanh, chậm của các phản ứng hóa học, người ta đưa ra khái niệm
tốc độ phản ứng
cân bằng hóa học
nồng độ
chất xúc tác
Phản ứng của Al với O2 tạo thành sản phẩm là
Al2O3.
AlO2
Al3O4.
Al2O và Al2O3.
Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế oxi bằng cách
. điện phân nước
nhiệt phân Cu(NO3)2.
nhiệt phân KClO3 có xúc tác MnO2
chưng cất phân đoạn không khí lỏng
Yếu tố nào sau đây không thể làm chuyển dịch cân bằng hóa học?
Nhiệt độ.
Áp suất.
Chất xúc tác
Nồng độ.
Cân bằng hóa học là trạng thái của phản ứng thuận nghịch khi
tốc độ phản ứng thuận lớn hơn tốc độ phản ứng nghịch
tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch
tốc độ phản ứng thuận nhỏ hơn tốc độ phản ứng nghịch
các phản ứng thuận và phản ứng nghịch đã kết thúc.
Cho một hạt Zn vào dung dịch H2SO4 loãng, sau đó đun nóng thì
bọt khí thoát ra nhanh hơn
bọt khí thoát ra chậm hơn.
tốc độ thoát khí không đổi
kẽm tan chậm hơn.
Trong phản ứng: 3Cl2 + 2Al ---- 2AlCl3, clo thể hiện
tính khử mạnh.
tính khử yếu.
tính oxi hóa mạnh.
cả tính oxi hóa và tính khử.
Khi cho Cl2 tác dụng với dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường, thu được dung dịch chứa hai muối nào sau đây?
KCl và KClO3
NaCl và NaClO.
NaCl và NaClO3.
KCl và KClO3.
Muốn thu hồi thủy ngân bị rơi vãi người ta dùng chất nào sau đây?
P
O2
Cl2
S
Hấp thụ hoàn toàn 1,12 lít khí SO2 (đktc) vào 50,0 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch X. Dung dịch X chứa các chất tan gồm:
NaHSO3.
NaHSO3 và Na2SO3
Na2SO3
NaOH và Na2SO3
Ở điều kiện thường, brom là chất
rắn màu nâu đỏ
lỏng không màu
khí màu nâu đỏ.
lỏng màu nâu đỏ
Công thức của muối natri clorua là
NaCl.
KCl.
NaClO
CaOCl2
Trong bảng tuần hoàn, clo thuộc nhóm VIIA. Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử clo là
4
5
6
7
Số oxi hóa của lưu huỳnh trong H2S và H2SO4 lần lượt là
+2; +3
-2; +6.
+6; +4
+4; +4
H2S ở thể khí còn có tên gọi là
khí sunfurơ.
khí sunfuric
khí sunfuhiđric
khí hidro sunfua
Lưu huỳnh đioxit có tính chất hóa học gì?
có tính khử mạnh.
có tính oxi hoá yếu
có tính oxi hoá mạnh
vừa có tính khử và vừa có tính oxi hoá.
Chất nào sau đây nhận biết được ion sunfat Cl-?
Ba(OH)2
HCl
AgNO3.
NaOH
Muốn pha loãng H2SO4 đặc, phải rót
từ từ axit vào nước và khuấy nhẹ
từ từ nước vào axit và khuấy nhẹ
nhanh axit vào nước và khuấy nhẹ
nhanh nước vào axit và khuấy nhẹ
Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch HCl?
Mg.
Zn
Cu
Fe
Để đánh giá mức độ xảy ra nhanh, chậm của các phản ứng hóa học, người ta đưa ra khái niệm
tốc độ phản ứng
nồng độ
cân bằng hóa học
chất xúc tác
Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế oxi bằng cách
điện phân nước
nhiệt phân Cu(NO3)2.
nhiệt phân KMnO4.
chưng cất phân đoạn không khí lỏng
Yếu tố nào sau đây không thể làm chuyển dịch cân bằng hóa học?
Nhiệt độ.
Áp suất.
Chất xúc tác
Nồng độ
Cân bằng hóa học là trạng thái của phản ứng thuận nghịch khi
tốc độ phản ứng thuận lớn hơn tốc độ phản ứng nghịch
tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch
tốc độ phản ứng thuận nhỏ hơn tốc độ phản ứng nghịch
các phản ứng thuận và phản ứng nghịch đã kết thúc
Cho một đinh sắt vào dung dịch H2SO4 loãng, sau đó đun nóng thì
bọt khí thoát ra nhanh hơn.
bọt khí thoát ra chậm hơn.
tốc độ thoát khí không đổi
sắt tan chậm hơn
Trong phản ứng: 3Br2 + 2Al ---2AlBr3, brom thể hiện
tính khử mạnh.
tính khử yếu
tính oxi hóa mạnh.
cả tính oxi hóa và tính khử
Phản ứng nào sau đây HCl thể hiện tính khử?
HCl + NaOH → NaCl + H2O
2HCl + CaCO3 → CaCl2 + CO2 + H2O.
2HCl + Mg → MgCl2 + H2.
4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + H2O
Muốn thu hồi thủy ngân bị rơi vãi người ta dùng chất nào sau đây?
P.
O2.
Cl2
S.
Cho 2,24 lít (đktc) khí H2S hấp thụ hết vào 85 ml dung dịch NaOH 2M, sau phản ứng thu được dung dịch X. Dung dịch X chứa các chất tan gồm
NaHS và Na2S.
NaHS
Na2S
Na2S và NaOH.
Ở điều kiện thường, flo là chất
rắn màu vàng.
khí màu lục nhạt.
khí màu vàng lục
rắn màu lục nhạt
Công thức của muối canxi clorua là
CaCl.
CaCl2.
CaOCl2
Ca(OCl)2
Trong bảng tuần hoàn, brom thuộc nhóm VIIA. Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử brom là
4
5
6
7
Số oxi hóa của lưu huỳnh trong SO2 và H2SO4 lần lượt là
+2; +3.
+4; +6
+6; +4
+4; +4
Khí SO2 có tên gọi là
khí sunfurơ.
khí sunfuric.
khí sunfuhiđric.
sunfit.
Ở điều kiện thường, hiđro sunfua là chất
khí, mùi trứng thối
khí, không mùi.
lỏng, mùi trứng thối
lỏng, không màu
Chất nào sau đây nhận biết được ion sunfat S2-?
Ba(OH)2.
HCl.
Pb(NO3)2.
NaOH.
Muốn pha loãng H2SO4 đặc, phải rót
từ từ axit vào nước và khuấy nhẹ
từ từ nước vào axit và khuấy nhẹ.
nhanh axit vào nước và khuấy nhẹ
nhanh nước vào axit và khuấy nhẹ.
Kim loại nào sau đây tác dụng với HCl và Cl2 cho cùng một loại muối?
Mg.
Cu.
Ag
Fe
Dung dịch H2SO4 đặc, nguội không tác dụng với kim loại nào sau đây?
Cu
Mg.
Al
Zn.
Để đánh giá mức độ xảy ra nhanh, chậm của các phản ứng hóa học, người ta đưa ra khái niệm
tốc độ phản ứng
cân bằng hóa học
nồng độ
chất xúc tác
Phản ứng của Fe với Cl2 tạo thành sản phẩm là
FeCl3
FeCl2
Fe2Cl.
Fe2Cl3
Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế oxi bằng cách
điện phân nước
nhiệt phân Cu(NO3)2
nhiệt phân KClO3 có xúc tác MnO2.
chưng cất phân đoạn không khí lỏng
Yếu tố nào sau đây không thể làm chuyển dịch cân bằng hóa học?
Nhiệt độ.
Áp suất.
Chất xúc tác.
Nồng độ.
Cân bằng hóa học là trạng thái của phản ứng thuận nghịch khi
tốc độ phản ứng thuận lớn hơn tốc độ phản ứng nghịch
tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch
tốc độ phản ứng thuận nhỏ hơn tốc độ phản ứng nghịch
các phản ứng thuận và phản ứng nghịch đã kết thúc.
Cho một mảnh Mg vào dung dịch H2SO4 loãng, sau đó đun nóng thì
bọt khí thoát ra nhanh hơn
bọt khí thoát ra chậm hơn.
tốc độ thoát khí không đổi
magie tan chậm hơn.
Trong phản ứng: 3Br2 + 2Cu ---2CuBr2, brom thể hiện
. tính khử mạnh.
tính khử yếu.
tính oxi hóa mạnh.
cả tính oxi hóa và tính khử.
Khi cho Cl2 tác dụng với dung dịch KOH ở nhiệt độ cao, thu được dung dịch chứa hai muối nào sau đây?
KCl và KClO3.
NaCl và NaClO.
NaCl và NaClO3
KCl và KClO3
Cho phản ứng hóa học: H2S + 4Cl2 + 4H2O --- H2SO4 + 8HCl. Nhận xét nào sau đây đúng?
Cl2 là chất oxi hóa, H2S là chất khử.
H2S là chất oxi hóa, Cl2 là chất khử.
H2O là chất khử, Cl2 là chất oxi hóa
H2O là chất oxi hóa, H2S là chất khử.
Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí SO2 (đktc) vào 150 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch X. Dung dịch X chứa các chất tan gồm
NaHSO3.
NaHSO3 và Na2SO3
Na2SO3.
NaOH và Na2SO3
Ở điều kiện thường, clo là chất khí
màu xanh.
không màu
màu vàng lục
màu lục nhạt
Công thức của muối natri clorua là
NaCl
KCl.
NaClO.
CaOCl2
Trong bảng tuần hoàn, lưu huỳnh thuộc nhóm VIA. Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử lưu huỳnh là
4
5
6
7
Lưu huỳnh đioxit có công thức là
H2S
SO3.
SO2.
H2SO4.
Lưu huỳnh trioxit là oxit nào sau đây?
oxit axit.
oxit bazơ
oxit trung tính
oxit lưỡng tính
Ở điều kiện thường, hiđro sunfua là chất
khí, mùi trứng thối
khí, không mùi.
lỏng, mùi trứng thối.
lỏng, không màu
Để nhận biết được ion sunfat SO42-người ta sử dụng
BaCl2.
HCl.
KNO3
HNO3
Muốn pha loãng H2SO4 đặc, phải rót
từ từ axit vào nước và khuấy nhẹ.
từ từ nước vào axit và khuấy nhẹ.
nhanh axit vào nước và khuấy nhẹ
. nhanh nước vào axit và khuấy nhẹ
Công thức của oleum là
H2SO4.nH2O.
H2SO4.nSO3.
H2SO4.nH2S.
H2SO4
Khí X làm mất màu dung dịch nước brom và làm mất màu cánh hoa. Khí X là
SO2.
CO2.
O2.
H2S.
Để đánh giá mức độ xảy ra nhanh, chậm của các phản ứng hóa học, người ta đưa ra khái niệm
tốc độ phản ứng.
cân bằng hóa học.
nồng độ.
chất xúc tác
Khi cho MnO2 vào dung dịch H2O2 thì H2O2 bị phân hủy nhanh hơn, sau phản ứng MnO2 không thay đổi. Yếu tố nào đã làm tăng tốc độ phản ứng phân hủy H2O2?
Diện tích tiếp xúc
Nhiệt độ
Nồng độ.
Chất xúc tác.
Khi tăng nhiệt độ của phản ứng đang ở trạng thái cân bằng, cần bằng chuyển dịch theo chiều thuận. Vậy kết luận nào sau đây đúng?
Phản ứng thuận thu nhiệt
Phản ứng thuận tỏa nhiệt
Phản ứng nghịch thu nhiệt
Cả hai chiều thuận, nghịch đều thu nhiệt
Yếu tố nào sau đây chỉ làm thay đổi tốc độ phản ứng mà không làm thay đổi chuyển dịch cân bằng hóa học?
Nhiệt độ.
Áp suất.
Chất xúc tác
Nồng độ
Cân bằng hóa học là trạng thái của phản ứng thuận nghịch khi
tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
tổng số mol các chất ở phản ứng thuận bằng tổng số mol các chất ở phản ứng nghịch.
tốc độ phản ứng thuận nhỏ hơn tốc độ phản ứng nghịch
các phản ứng thuận và phản ứng nghịch đã kết thúc
Cho một đinh sắt vào dung dịch HCl, sau đó đun nóng thì
bọt khí thoát ra nhanh hơn
bọt khí thoát ra chậm hơn
tốc độ thoát khí không đổi
sắt thụ động và không phản ứng
Trong phản ứng: Cl2 + H2 --- 2HCl, clo thể hiện
tính khử mạnh.
tính khử yếu.
tính oxi hóa mạnh
cả tính oxi hóa và tính khử.
Khi cho Cl2 tác dụng với dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường, thu được dung dịch chứa hai muối nào sau đây?
NaCl và NaClO4.
NaCl và NaClO
NaCl và NaClO3
NaClO và NaClO3
Muốn thu hồi thủy ngân bị rơi vãi người ta dùng chất nào sau đây?
S.
O2.
Cl2
N2
Hấp thụ hết 0,2 mol SO2 vào dung dịch NaOH dư. Số mol NaOH đã phản ứng là
0,10.
0,20.
0,30
0,40
