wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP TV - ĐỀ 3

Total questions: 36

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Thành ngữ nào dưới đây nói về tinh thần dũng cảm?

a)

Chân lấm tay bùn.

b)

Đi sớm về khuya.

c)

Vào sinh ra tử.

d)

Một nắng hai sương.

2.

Dấu ngoặc kép trong câu: Giọng bà trầm buồn nói:Có người mẹ nào lại muốn con mình vất vả trong cuộc sống đâu.” có tác dụng gì?

                 

a)

đánh dấu ý nghĩ của nhân vật.

b)

đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.

c)

đánh dấu phần chú thích cho một từ ngữ nào đó.

d)

ánh dấu những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt.

3.

Câu tục ngữ, thành ngữ nào sau đây thể hiện được ý nghĩa “dù nghèo khổ nhưng vẫn sống trong sạch, lương thiện”?

                 

a)

Đói cho sạch, rách cho thơm.

b)

Có công mài sắt, có ngày nên kim.

c)

Lá lành đùm lá rách.

d)

Có chí thì nên.

4.

Các vế trong câu ghép “Nếu ba tôi còn sống thì cả gia đình tôi hạnh phúc lắm.”  được nối với nhau bằng cách nào?

a)

cặp quan hệ từ: Nếu... thì

b)

quan hệ từ thì

c)

quan hệ từ và

d)

nối trực tiếp

5.

Tìm bộ phận chủ ngữ trong câu sau :

            “Từ ngày ba tôi mất, gia đình tôi không còn niềm vui nữa .”

a)

ba tôi, gia đình tôi

b)

ba tôi

c)

mẹ tôi

d)

Từ ngày ba tôi mất

6.

Em hiểu nghĩa của từ “trẻ em” như thế nào?

                      

a)

Trẻ từ sơ sinh đến 6 tuổi.

b)

Trẻ từ sơ sinh đến 11 tuổi.

c)

Người dưới 16 tuổi.

d)

Người dưới 18 tuổi.

7.

Dấu ngoặc kép trong câu sau có tác dụng gì?

 

Cả buổi chiều hôm ấy, cậu cứ ôm chặt lấy mẹ và luôn hôn lên vết sẹo “cao cả” ấy. 

 

a)

Đánh dấu ý nghĩ của nhân vật.

b)

Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.

c)

Đánh dấu từ được dùng với ý nghĩa đặc biệt.

d)

Đánh dấu phần chú thích của tác giả.

8.

 

              

Dấu ngoặc kép trong câu: Chợt người con gái quay sang tôi nói:Tôi cảm thấy rất ái ngại! Chỉ vì nhường chỗ cho tôi mà anh lại gặp khó khăn như vậy” có tác dụng gì?

              

            

a)

Đánh dấu ý nghĩ của nhân vật

b)

đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.

c)

đánh dấu những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt.

d)

đánh dấu phần chú thích cho một từ ngữ nào đó.

9.

Các vế trong câu ghép “Nếu em không nỗ lực trong học tập thì em không đạt kết quả tốt"  được nối với nhau bằng cách nào?

a)

nối trực tiếp

b)

nối bằng quan hệ từ

c)

nối bằng cặp quan hệ từ Nếu ... thì

d)

nối trực tiếp

10.

Thành phần chủ ngữ của câu: "Mảng thành phố hiện ra trước mắt tôi đã biến màu trong bước chuyển huyền ảo của rạng đông.” là:

a)

Mảng thành phố

b)

Mảng thành phố hiện ra

c)

Mảng thành phố hiện ra trước mắt tôi

d)

Mảng thành phố hiện ra trước mắt tôi đã biến màu

11.

Vị ngữ trong câu sau “Những con chồn sóc với chùm lông đuôi to đẹp vút qua không kịp đưa mắt nhìn theo.” là:

a)

to đẹp vút qua không kịp đưa mắt nhìn theo

b)

vút qua không kịp đưa mắt nhìn theo

c)

không kịp đưa mắt nhìn theo

d)

đưa mắt nhìn theo

12.

Những từ ngữ nào trong đoạn văn dưới đây cùng chỉ nhân vật Tuấn?

Tuấn rất thích đọc sách. Cậu ta có thể đắm chìm hàng giờ vào thế giới của những con chữ. Có lần, mải đọc quá, tên “mọt sách” này quên mất cả giờ ăn. Mẹ gọi thật to mà cậu ấy vẫn không hay biết.

a)

cậu ta; cậu ấy; mẹ

b)

cậu ta; sách; con chữ

c)

cậu ấy; sách; con chữ

d)

Cậu ta; tên “ mọt sách”; cậu ấy

13.

Từ ngữ thích hợp cần điền vào chỗ chấm để liên kết hai câu văn sau: Võ Nguyên Giáp là một trong những vị tướng vĩ đại nhất trong lịch sử dân tộc. ...… đã giúp dân ta làm nên chiến thắng Điện Biên Phủ lừng lẫy năm châu.” là:

a)

Nhà bác học vĩ đại ấy

b)

Nhà quân sự tài ba ấy

c)

Nhà thơ nổi tiếng ấy

d)

Cả ba từ đều thích hợp

14.

Những từ ngữ nào trong đoạn văn dưới đây cùng chỉ nhân vật Nam?

"Nam rất thích vẽ tranh. Cậu ta có thể say mê vẽ tranh từ sáng đến chiều. Chàng họa sĩ nhí này sưu tầm rất nhiều dụng cụ vẽ. Có lần cậu ấy dùng hết tiền tiết kiệm để mua màu và cọ."

a)

cậu ấy, cậu ta

b)

cậu ấy, chàng họa sĩ nhí

c)

cậu ta, chàng họa sĩ nhí

d)

cậu ta, chàng họa sĩ nhí, cậu ấy

15.

"Hàng trăm thương binh của mặt trận được đưa về đây điều trị. Quỳnh được bố trí nằm điều trị trong khu nhà chơi mát góc bên trái vườn."

Hai câu văn trên được liên kết với nhau bằng cách nào?

a)

Lặp từ ngữ

b)

Thay thế từ ngữ

c)

Dùng từ ngữ nối

16.

Câu 2: Tre xung phong vào xe tăng đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. Tre hy sinh để bảo vệ con người.

Phép liên kết được sử dụng trong các câu trên là:

a)

Lặp lại từ ngữ

b)

Thay thế từ ngữ

c)

Dùng từ ngữ nối.

17.

“Nó đứng lại, yên lặng, xung quanh vắng vẻ, tựa như anh hùng độc lập. Rồi nó lại cất cánh nhẹ bay như chẳng ngờ, không gây một tiếng động trong không khí.”

Các câu liên kết với nhau bằng cách nào?

a)

Lặp từ ngữ

b)

Thay thế từ ngữ

c)

Dùng từ ngữ nối

d)

Lặp từ ngữ và dùng từ ngữ nối

18.

“Trong mưa phùn gió bấc, những cây lê không hề lụi tàn. Trái lại, nó vẫn tự tin khoe những bông hoa trắng muốt mỏng manh đẹp đến nao lòng.”

Các câu trong đoạn văn trên liên kết với nhau bằng cách nào?

a)

Lặp từ ngữ

b)

Dùng từ ngữ nối

c)

Lặp từ ngữ và dùng từ ngữ nối

d)

Thay thế từ ngữ và dùng từ ngữ nối

19.

Các câu liên kết bằng cách nào?

"Nét-len khoảng gần bốn mươi tuổi, người gốc Ca-na-đa. Anh xuất thân từ một gia đình gốc rễ lâu đời ở thành phố Quê-bếch, thuộc dòng dõi những thuỷ thủ can trường"

a)

Lặp từ ngữ

b)

Thay thế từ ngữ

c)

Dùng từ ngữ nối

20.

Các câu liên kết bằng cách nào?

"Mặt biển đã yên hơn. Nhưng con tàu vẫn tiếp tục chìm."

a)

Lặp từ ngữ

b)

Thay thế từ ngữ

c)

Dùng từ ngữ nối

21.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:

"Dạo này, bé rất lười học. Việc học dường như chỉ khiến .... cảm thấy mệt mỏi và áp lực mà không hề thoải mái hay hứng thú gì cả."

a)

mình

b)

mẹ

c)

d)

bố

22.

Tìm từ có tác dụng nối trong đoạn sau:

"Lựa chọn trở thành một bác sĩ hay giáo viên là quyết định của con. Vì vậy, ngay từ bây giờ con phải suy nghĩ thật kĩ."

a)

Lựa chọn

b)

Vì vậy

c)

suy nghĩ

d)

quyết định

23.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ chấm để 2 câu được liên kết bằng phép thay thế từ ngữ:

"Tiếng tu hú mới khắc khoải làm sao…….. kêu cho nắng về, cho rặng vải ven sông chín đỏ, cho cái chua bay đi, cái vị ngọt còn lại."

a)

Tu hú

b)

c)

24.

Tìm từ được lặp lại để liên kết câu:

"Bé thích làm kĩ sư giống bố và thích làm cô giáo giống mẹ. Lại có lúc bé thích làm bác sĩ để chữa bệnh cho ông ngoại…."

a)

làm

b)

c)

bé thích làm

d)

lại có lúc

25.

Xác định cách liên kết câu trong trường hợp sau: "Mùa thu. (2) Hồn tôi hóa thành chiếc sáo trúc nâng ngang môi chú bé ngồi vắt vẻo trên lưng trâu. (3) Và mùa thu vang lên những âm thanh xao động đồng quê. "

(Có thể chọn nhiều đáp án)

a)

Lặp từ ngữ (từ “mùa thu”)

b)

Thay thế từ ngữ ("chú bé" thay thế "tôi")

c)

Dùng từ ngữ nối (từ “Và” ở đầu câu 3)

26.

Xác định cách liên kết câu trong trường hợp sau: "(1) Tôi có một người bạn đồng hành quý báu từ ngày tôi còn là đứa bé 11 tuổi. (2) Đó là một chiếc áo sơ mi vải Tô Châu, dày mịn, màu cỏ úa."

a)

Thay thế từ ngữ (từ “đó” ở câu 2)

b)

Thay thế từ ngữ (từ "tôi" ở câu 1)

c)

Dùng từ ngữ nối (từ “đó” ở câu 2)

27.

Trong câu: Không chỉ sáng tác nhạc, Văn Cao còn viết văn và làm thơ.”, cặp quan hệ từ biểu thị mối quan hệ:

a)

Nguyên nhân - kết quả.

b)

Điều kiện – kết quả.

c)

Tăng tiến.

d)

Tương phản.

28.

Cặp quan hệ từ thích hợp điền vào chỗ chấm trong câu: …… chúng ta đang tận tình giúp đỡ Khôi ….. bạn ấy vẫn chưa tiến bộ.” là:

a)

Mặc dù …. nhưng....

b)

Nếu …thì...

c)

Nhờ …mà...

d)

Dù…nên...

29.

Câu ghép biểu thị quan hệ tương phản trong các câu sau là:

a)

Nếu trời trở rét thì con phải mặc áo ấm.

b)

Tuy Hoàng không được khỏe nhưng Hoàng vẫn đi học.

c)

Do được dạy dỗ nên em bé rất ngoan.

d)

Chúng em chăm học nên cô giáo rất mực thương yêu.

30.

Cặp quan hệ từ nối các vế câu ghép: "Không những hoa hồng nhung đẹp mà nó còn rất thơm." thể hiện quan hệ:

a)

Nguyên nhân và kết quả.

b)

Tương phản.

c)

Tăng tiến.

d)

Giả thiết và kết quả.

31.

Điền vế câu thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh câu ghép:

Dân càng giàu thì …………………………………………………..

a)

thích thú hơn.

b)

lấy bấy nhiêu.

c)

phát triển mạnh.

d)

nước càng mạnh.

32.

Chọn vế câu thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh câu ghép:

……………………………thì con làm vậy.

a)

Học sinh nào

b)

Mẹ bảo sao

c)

Biết nhiều chuyện

d)

Bạn đi đâu

33.

Hai câu văn sau liên kết với nhau bằng cách nào?

"Tôm đưa tay dụi mắt. Trên chiếc lá còn đọng sương mai, Tôm nhìn thấy một con sâu nhỏ màu xanh biếc."

a)

Lặp từ

b)

Lặp từ và thay thế từ

c)

Dùng từ ngữ nối

d)

thay thế từ ngữ

34.

Dấu ngoặc kép trong câu sau có tác dụng gì?

Hòa nghĩ: “Mình không thể làm mẹ buồn thêm nữa.”

a)

Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật

b)

Đánh dấu ý nghĩ của nhân vật

c)

Đánh dấu những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt.

35.

Dấu hai chấm trong câu dưới đây có tác dụng gì?

"Dây đàn bầu có thể gợi dậy trong lòng ta: yêu, ghét, buồn, vui, giận, hờn và hi vọng."

a)

Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật. 

b)

Phân cách các vế trong câu ghép.

c)

Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời giải thích cho bộ phận đứng trước

36.

Dấu gạch ngang trong câu sau có tác dụng gì?

Nghiêm cấm học sinh:

- Làm bẩn bàn ghế, bờ tường, cánh cửa…

- Gây gỗ, đánh nhau.

- Mang theo các loại vũ khí, hung khí…

a)

Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

b)

Đánh dấu phần chú thích trong câu.    

c)

Đánh dấu các ý trong đoạn liệt kê.