wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề luyện cuối khóa tổng hợp 1

Total questions: 90

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Cấu trúc tế bào nhân thực gồm những thành phần chính nào?

          A. màng sinh chất, tế bào chất, nhân                          

B. thành tế bào, bào quan, nhiễm sắc thể

          C. màng tế bào, các loại bào quan, nhân            

D. thành tế bào, tế bào chất, vật chất di truyền

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

2.

Ở những loài sinh sản hữu tính, quá trình nào dưới đây tham gia vào cơ chế duy trì bộ NST đặc trưng cho loài ?

A. Nguyên phân và giảm phân                B. Nguyên phân và thụ tinh

C. Giảm phân và thụ tinh                        D. Nguyên phân, giảm phân, thụ tinh

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

3.

Chế phẩm sinh học có chứa mầm bệnh hoặc tương tự mầm bệnh nhưng đã được làm giảm độc lực hay hoạt tính là:

A. Kháng thể                                         B. Thuốc kháng sinh   

C. Hoocmôn.                                         D. Vacxin

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

4.

Một trong những nguyên nhân gây cao huyết áp là

          A. thường xuyên tập thể dục.                  B. ăn nhiều rau quả tươi.

           C. uống nhiều nước.                                D. thường xuyên ăn mặn.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

5.

Gen ban đầu có cặp nuclêôtit chứa A hiếm (A*) là T-A*, sau đột biến cặp này sẽ biến đổi thành cặp

A. T-A                    B. A-T                    C. G-X                   D. X-G

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

6.

Ở sinh vật nhân thực, vùng đầu mút của nhiễm sắc thể

          A. là những điểm mà tại đó phân tử ADN bắt đầu được nhân đôi.

          B. là vị trí liên kết với thoi phân bào giúp nhiễm sắc thể di chuyển về các cực của tế bào.

          C. là vị trí duy nhất có thể xảy ra trao đổi chéo trong giảm phân.

          D. có tác dụng bảo vệ các nhiễm sắc thể cũng như làm cho các nhiễm sắc thể không dính vào nhau.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

7.

Một gen vốn đang hoạt động nay chuyển đến vị trí mới có thể không hoạt động hoặc tăng, giảm mức độ hoạt động là hệ quả của dạng đột biến nào sau đây:

A. lệch bội                                             B. dị đa bội                       

C. Đảo đoạn                                           D. Tự đa bội

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

8.

Dạng đột biến nào sau đây làm cho 2 alen của 1 gen có thể nằm trên cùng 1 nhiễm sắc thể:

A. mất 1 cặp nucleotit                            B. thêm 1 cặp nucleotit

C. lặp đoạn                                             D. đảo đoạn

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

9.

Đặc điểm của thực vật đa bội là:

          A. Có các cơ quan sinh dưỡng to hơn so với thể lưỡng bội

           B. Tốc độ phát triển chậm

           C. Kém thích nghi và khả năng chống chịu với môi trường yếu

           D. Ở cây trồng thường làm giảm năng suất

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

10.

Cơ thể có kiểu gen nào sau đây là cơ thể đồng hợp tử trội về tất cả các cặp gen đang xét?

                A. AABBDD.            B. AabbDD.            C. aabbdd              D. aaBBDd.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

11.

Ở các loài sinh vật nhân thực, hiện tượng các alen thuộc các locut gen khác nhau cùng quy định một tính trạng được gọi là:

A. hoán vị gen.                                                 B. tương tác gen.

C. tác động đa hiệu của gen                     D. liên kết gen.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

12.

Nhận định nào sau đây không đúng với điều kiện xảy ra hoán vị gen

A. Hoán vị gen chỉ xảy ra ở những cơ thể dị hợp tử về một cặp gen.

B. Hoán vị gen xảy ra khi có sự trao đổi đoạn giữa các crômatit khác nguồn trong cặp NST kép tương đồng ở kỳ đầu I giảm phân.

C. Hoán vị gen chỉ có ý nghĩa khi có sự tái tổ hợp các gen trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

D. Hoán vị gen còn tùy vào khoảng cách giữa các gen hoặc vị trí của gen gần hay xa tâm động.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

13.

Nhận định nào sau đây về nhiễm sắc thể giới tính là đúng:

A. nhiễm sắc thể giới tính trong tế bào có số lượng nhiều

B. nhiễm sắc thể giới tính có chức năng quy định các tính trạng như các nhiễm sắc thể khác

C. nhiễm sắc thể giới tính có chức năng quy định giới tính đực, cái ở sinh vật và có thể mang các gen quy định 1 số tính trạng thường nhưng liên quan đến giới tính

D. Trong tế bào xôma thì nhiễm sắc thể giới tính luôn tồn tại thành cặp tương đồng

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

14.

Ở động vật có vú, cặp nhiễm sắc thể giới tính ở cơ thể đực là:

          A. XX                     B. XY           C. XO           C. XXY

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

15.

Đặc điểm nào dưới đây phản ánh sự di truyền qua tế bào chất?

A. Đời con tạo ra có kiểu hình 100% giống mẹ.                    

B. Lai thuận, nghịch cho kết quả khác nhau.

C. Lai thuận, nghịch đều cho 100% con có kiểu hình giống mẹ.              

D. Lai thuận, nghịch cho kết quả giống nhau.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

16.

Kiểu hình của cơ thể sinh vật phụ thuộc vào yếu tố nào?

A. Kiểu gen và môi trường.                   

B. Điều kiện môi trường sống.

C. Quá trình phát triển của cơ thể.          

D. Kiểu gen do bố mẹ di truyền.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

17.

Sự tự phối xảy ra trong quần thể giao phối sẽ làm

           A. tăng tốc độ tiến hoá của quẩn thể.

           B. tăng biến dị tổ hợp trong quần thể.

           C. tăng tỉ lệ thể đồng hợp, giảm tỉ lệ thể dị hợp.

           D. tăng sự đa dạng về kiểu gen và kiểu hình.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

18.

Tần số tương đối của một alen được tính bằng:

         A. tỉ lệ % các kiểu gen của alen đó trong quần thể.

         B. tỉ lệ % số giao tử của alen đó trong quần thể.

         C. tỉ lệ % số tế bào lưỡng bội mang alen đó trong quần thể.

         D. tỉ lệ % các kiểu hình của alen đó trong quần thể.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

19.

Cho các nhận định sau:

(1) Quá trình ngẫu phối làm cho quần thể đa hình về kiểu gen và kiểu hình

(2) Quá trình ngẫu phối không làm thay đổi tần số alen của quần thể

(3) Quá trình ngẫu phối làm cho tần số kiểu gen dị hợp giảm dần qua các thế hệ

(4) Quá trình ngẫu phối tạo ra nhiều biến dị tổ hợp

Có bao nhiêu nhận định đúng về quần thể ngẫu phối?

A. 3                        B. 2                        C. 4                        D. 1

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

20.

Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến nhân tạo thường được áp dụng đối với

A. Vi sinh vật và động vật                       B.  Thực vật và vi sinh vật

C.  Thực vật và động vật                         D. Thực vật, vi sinh vật và động vật

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

21.

Trong các phương pháp sau đây, phương pháp nào sẽ tạo ra giống mới có kiểu gen đồng hợp về tất cả các gen

A. Cấy truyền phôi,                                B.  Lai tế bào sinh dưỡng

C.  Lai xa và đa bội hóa.                         D. Nhân bản vô tính

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

22.

Khi nói về nuôi cấy mô và tế bào thực vật, phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Phương pháp nuôi cấy mô được sử dụng để tạo nguồn biến dị tổ hợp

B. Phương pháp nuôi cấy mô có thể tạo ra số lượng cây trồng lớn trong một thời gian ngắn

C. Phương pháp nuôi cấy mô có thể bảo toàn được một số nguồn gen quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng

D. Phương pháp nuôi cấy mô tiết kiệm được diện tích nhân giống

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

23.

Theo hiểu biết về nông nghiệp ngày xưa, câu “nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống”, yếu tố không thuộc về kỹ thuật sản xuất là?

A. Phân bón            B. cần                     C. Nước                 D. Giống.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

24.

Bệnh Tớcnơ là một dạng bệnh:

A. Chỉ xuất hiện ở nữ 

B. Chỉ xuất hiện ở nam 

C. Có thể xảy ra ở cả nam và nữ 

D. Không xảy ra ở trẻ con, chỉ xảy ra ở người lớn

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

25.

Người ta tiến hành chọc dò dịch ối để sàng lọc trước sinh ở một bà mẹ mang thai, trong các tiêu bản quan sát tế bào dưới kính hiển vi, nhận thấy ở tất cả tế bào đều có sự xuất hiện của 94 nhiễm sắc thể đơn đang phân li về 2 cực của tế bào, trong đó có 6 nhiễm sắc thể đơn có hình thái hoàn toàn giống nhau. Một số nhận xét được rút ra như sau:

(1) Các tế bào đang ở kì sau của quá trình giảm phân I 

(2) Thai nhi mắc hội chứng đao hoặc hội chứng Claiphento

(3) Thai nhi không thể mắc hội chứng Tocno 

(4) Đã có sự rối loạn trong quá trình giảm phân của bố hoặc mẹ

(5) Có thể sử dụng liệu pháp gen để loại bỏ hết những bất thường trong bộ máy di truyền của thai nhi

Số kết luận đúng 

A. 3                    B. 5                       C. 4                         D. 2

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

26.

Cho các thông tin sau:

(1) Pheninketo niệu là do đột biến gen mã hóa enzim xúc tác cho phản ứng chuyển hóa tirozin thành axit amin phenialanin.

(2) Khối u ác tính không có khả năng di chuyển vào máu để di đến các cơ quan khác.

(3) Nhiều bệnh ung thư chưa có thuốc điều trị, người ta thường áp dụng xạ trị, hóa trị để ức chế khối u, các phương pháp này thường ít gây tác dụng phụ.

(4) Ngày nay, ung thư xảy ra hầu hết là do môi trường tác động cũng như thói quen ăn uống của con người.

Có bao nhiêu thông tin sai:

A. 1                        B. 2                        C. 3                        D. 4

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

27.

Cặp cơ quan nào sau đây là bằng chứng chứng tỏ sinh vật tiến hóa theo hướng đồng quy tính trạng?

A. Cánh chim và cánh bướm

B. Ruột thừa của người và ruột tịt ở động vật

C. Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người

D. Chân trước của mèo và cánh của dơi.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

28.

Vai trò chính của đột biến gen trong quá trình tiến hóa là

A. cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa.

B. quy định chiều hướng và nhịp điệu của quá trình tiến hóa.

C. làm thay đổi đột ngột tần số alen của quần thể.

D. làm giảm đa dạng di truyền và làm nghèo vốn gen của quần thể.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

29.

). Ở một loài thực vật giao phấn, các hạt phấn của quần thể 1 theo gió bay sang quần thể 2 và thụ phấn cho các cây ở quần thể 2: Đây là ví dụ về

A. Biến động di truyền                                     B. Di – nhập gen

C. Giao phối không ngẫu nhiên                         D. Thoái hóa giống

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

30.

Ở vườn quốc gia Cát Bà. trung bình có khoảng 15 cá thể chim chào mào/ ha đất rừng. Đây là ví dụ minh hoạ cho đặc trưng nào của quần thể?

A. Nhóm tuổi                                                     B. Mật độ cá thể.     

C. Ti lệ giới tính.                                                D. Sự phân bố cá thể

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

31.

Trong cùng một khu vực địa lí thường có sự hình thành loài bằng con đường sinh thái. Đặc điểm của quá trình này là:

A. Chỉ xảy ra ở thực vật mà không xảy ra ở động vật.

B. Sự hình thành loài mới luôn xảy ra nhanh chóng trong tự nhiên.

C. Không có sự tham gia của các nhân tố  tiến hóa.

D. Có sự tích lũy các đột biến nhỏ trong quá trình tiến hóa.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

32.

Trong tiến hóa nhỏ, nhân tố đột biến có bao nhiêu đặc điểm trong những đặc điểm sau đây?

     (I) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.

     (II) Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa.

     (III) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó khỏi quần thể cho dù alen đó là có lợi.

     (IV) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm.

            A. 1                     B. 4                       C. 3                                D. 2

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

33.

Có bao nhiêu trường hợp sau đây do cạnh tranh cùng loài gây ra?

(I) Những cá thể có sức sống kém sẽ bị đào thải, làm giảm mật độ cá thể của quần thể.

(II) Các cá thể đánh nhau, dọa nạt nhau bằng tiếng hú dẫn tới một số cá thể buộc phải tách ra khỏi đàn.

(III) Khi thiếu thức ăn, một số loài động vật ăn thịt lẫn nhau.

(IV) Thực vật tự tỉa thưa làm giảm số lượng cá thể của quần thể.

A. 1                        B. 4                        C. 3                        D. 2

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

34.

Cho các phát biểu sau đây về giới hạn sinh thái:

(1) Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của mỗi nhân tố sinh thái mà trong đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian.

(2) Ở khoảng thuận lợi, sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.

(3) Các cá thể trong cùng một loài đều có giới hạn sinh thái về mỗi nhân tố sinh thái giống nhau.

(4) Giới hạn sinh thái của một nhân tố sinh thái chính là ổ sinh thái của loài về nhân tố sinh thái đó.

Số phát biểu đúng là:

A. 1                        B. 2                        C. 3                        D. 4

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

35.

Kích thước quần thể phụ thuộc vào

A. Mức nhập cư và xuất cư của quần thể

B. Mức sinh sản và tử vong của quần thể

C. Tỷ lệ sinh và tỷ lệ tử cũng như xuất nhập cư

D. Mật độ cá thể của quần thể

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

36.

Khi nói về ý nghĩa của sự phát tán cá thể cùng loài từ quần thể này sang quần thể khác, phát biểu sau đây sai?

A. Điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể.

B. Giảm tỉ lệ sinh sản và tăng tỉ lệ tử vong của quần thể.

C. Phân bố lại cá thể trong quần thể cho phù hợp với nguồn sống.

D. Giảm bớt tính chất căng thẳng của sự cạnh tranh.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

37.

). Khi nói về ổ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

     (I) Chim ăn sâu và chim ăn hạt cùng sống trên cây nên ổ sinh thái dinh dưỡng trùng nhau hoàn toàn.

     (II) Ổ sinh thái đặc trưng cho loài.

     (III) Kích thước thức ăn, loại thức ăn, hình thức ăn, hình thức bắt mồi của loài tạo nên các ổ sinh thái về dinh dưỡng.

     (IV) Ổ sinh thái của loài là nơi ở của loài đó.

A. 2                        B. 1                        C. 4                        D. 3

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

38.

Gen B có 390 guanin và có tổng số liên kết hiđrô là 1670. Gen B bị đột biến thay thế một cặp nuclêôtit này bằng một cặp nuclêôtit khác thành gen b. Gen b nhiều hơn gen B một liên kết hiđrô. Số nuclêôtit mỗi loại của gen b là:

A. A = T = 250; G = X = 390.                           B. A = T = 251; G = X = 389.

C. A = T = 610; G = X = 390.                           D. A = T = 249; G = X = 391.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

39.

Nghiên cứu một loài thực vật, phát hiện thấy tối đa 120 kiểu thể ba kép (2n+1+1) khác nhau có thể xuất hiện trong quần thể của loài. Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n của loài đó là

          A. 240                     B. 32                       C. 120                    D. 16 

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

40.

Cho lưới thức ăn sau:

Cho các phát biểu sau về lưới thức ăn trên:

     (1) Có 3 sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3.

     (2) Nếu mèo nằm ở cuối chuỗi thức ăn thì có 3 chuỗi thức ăn.

     (3) Sâu ăn lá, chuột, gà là các sinh vật tiêu thụ bậc 1.

     (4) Lúa và sâu ăn lá là sinh vật sản xuất ở trong lưới thức ăn trên.

Số phát biểu đúng là:

A. 1                        B. 2                         C. 3                        D. 4

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

41.

Một gen bị đột biến dẫn đến ở đoạn giữa của mạch gốc gen mất đi 3 bộ ba. Như vậy chiều dài của gen sau đột biến sẽ như thế nào so với trước đột biến?          

A. Tăng 10,2 Å                                            B. Tăng 30,6 Å       

          C. Giảm 10,2 Å.                                          D. Giảm 30,6 Å.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

42.

Một gen ở nhân sơ có chiều dài 4080A0 và có 3075 liên kết hiđrô. Một đột biến điểm không làm thay đổi chiều dài của gen nhưng làm giảm đi 1 liên kết hiđrô. Khi gen đột biến này tự nhân đôi một lần thì số nuclêôtit mỗi loại môi trường nội bào phải cung cấp là

  A. A = T = 524; G = X = 676.                         B. A = T = 676 ; G = X = 524.  

C. A = T = 526 ; G = X = 674.                        D. A = T = 674 ; G = X = 526.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

43.

Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 12. Một hợp tử của loài này sau 3 lần nguyên phân liên tiếp tạo ra các tế bào con có tổng số nhiễm sắc thể đơn là 104. Hợp tử trên có thể phát triển thành

   A. thể một.                   B. thể bốn.                      C. thể không.                  D. thể ba.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

44.

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập, alen trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdEe x AaBbDdEe cho đời con có kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ

      A. 27/128                         B. 9/256                      C. 9/64               D. 9/128

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

45.

Ở một loại côn trùng, gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường và di truyền theo hiện tượng trội hoàn toàn. Gen A: thân xám; gen a: thân đen; Gen B: mắt đỏ; gen b: mắt vàng; Gen D: lông ngắn; gen d: lông dài. Các gen nói trên phân li độc lập và tổ hợp tự do trong giảm phân. Phép lai nào sau đây không tạo ra kiểu hình thân đen, mắt vàng, lông dài ở con lai?

          A. AaBbDd x aaBbdd.                         B. Aabbdd x aaBbDd.

          C. AaBBdd x aabbdd.                          D. aabbDd x aabbDd.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

46.

Ở một loài thực vật (2n=22), cho lai 2 cây lưỡng bội với nhau được các hợp tử F1. Một trong số các hợp tử này nguyên phân liên tiếp 4 đợt. Ở kì giữa của lần nguyên phân thứ tư, người ta đếm được trong các tế bào có 336 cromatit. Hợp tử này là dạng bột biến

A. thể bốn                B. thể ba                      C. thể không                    D. thể một

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

47.

Một gen ở nhân sơ có chiều dài 4080A0 và có 3075 liên kết hiđrô. Một đột biến điểm không làm thay đổi chiều dài của gen nhưng làm giảm đi 1 liên kết hiđrô. Khi gen đột biến này tự nhân đôi một lần thì số nuclêôtit mỗi loại môi trường nội bào phải cung cấp là

A.   A = T = 524; G = X = 676.

B.   A = T = 676 ; G = X = 524.

C.   A = T = 526 ; G = X = 674.

D.   A = T = 674 ; G = X = 526.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

48.

Gen A có chiều dài 476nm và có 3400 liên kết hidro bị đột biến thành alen a. Cặp gen Aa tự nhân đôi liên tiếp hai lần tạo ra các gen con. Trong 2 lần nhân đôi, môi trường nội bào đã cung cấp 4797 nucleotit loại adenin và 3603 nucleotit loại guanin. Dạng đột biến đã xảy ra với gen A là:

A.   Thay thế một cặp G-X bằng cặp A-T

B.   Thay thế một cặp A-T bằng cặp G-X

C.   Mất một cặp A-T

D.   Mất một cặp G-X

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

49.

Ở một loài thực vật (2n=22), cho lai 2 cây lưỡng bội với nhau được các hợp tử F1. Một trong số các hợp tử này nguyên phân liên tiếp 4 đợt. Ở kì giữa của lần nguyên phân thứ tư, người ta đếm được trong các tế bào có 336 cromatit. Hợp tử này là dạng bột biến

A. thể bốn                                   B. thể ba                          

C. thể không                               D. thể một

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

50.

Gen A ở sinh vật nhân sơ dài 4080AO và có số nucleotit loại timin nhiều gấp 2 lần nucleotit loại guanin. Gen A bị đột biến điểm thành gen a. Gen a có 2798 liên kết hiđro. Số lượng từng loại nucleotit của gen a là:

A. A = T = 999; G = X = 401.                        B. A = T = 801; G = X = 400.

C. A = T = 800; G = X = 399.                        D. A = T = 799; G = X = 400.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

51.

Giả sử lưới thức ăn trong hệ sinh thái được mô tả bằng sơ đồ dưới đây:

Phân tích lưới thức ăn này, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?

     (I) Có 3 chuỗi thức ăn gồm ba bậc dinh dưỡng.

     (II) Nếu loại bỏ động vật ăn rễ cây ra khỏi quần xã thì chỉ có rắn và thú ăn thịt mất đi.

     (III) Có 2 loài vừa thuộc bậc dinh dưỡng cấp ba vừa thuộc bậc dinh dưỡng cấp bốn.

     (IV) Thú ăn thịt và rắn không trùng lặp về ổ sinh thái dinh dưỡng.

A. 1                        B. 2                         C. 3                       D. 4

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

52.

Tại một khu rừng có 5 loài chim ăn sâu cùng tồn tại mà ít khi xảy ra sự cạnh tranh. Có bao nhiêu khả năng dưới đây có thể là nguyên nhân giúp cho cả 5 loài chim có thể cùng tồn tại?

(1) Các loài chim này cùng ăn một loài sâu nhưng hoạt động ở những thời điểm khác nhau trong ngày.

(2) Các loài chim này ăn những loài sâu khác nhau.

(3) Các loài chim này ăn cùng một loại sâu nhưng có nơi ở khác nhau.

(4) Các loài chim này cùng ăn một loại sâu nhưng hoạt động ở một vị trí khác nhau trong rừng.

(5) Các loài chim này có xu hướng chia sẻ thức ăn cho nhau để cùng nhau tồn tại.

A. 1                        B. 2                         C. 3                       D. 4

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

53.

Khi gặp điều kiện thuận lợi, một số loài tảo phát triển mạnh gây ra hiện tượng “nước nở hoa” là ví dụ về

A. quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể.

B. sự biến động số lượng không theo chu kì của quần thể

C. quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể

D. sự biến động số lượng theo chu kì của quần thể

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

54.

Ổ sinh thái của loài là:

A. một “không gian sinh thái” mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển.

B. nơi ở của loài đó.

C. khoảng thuận lợi về nhân tố sinh thái nhiệt độ đối với loài đó.

D. khu vực kiếm ăn của loài đó.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

55.

Khi kích thước của quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì

A. sự hỗ trợ giữa các cá thể tăng, quần thể có khả năng chống chọi tốt với những thay đổi của môi trường.

B. khả năng sinh sản của quần thể tăng do cơ hội gặp nhau giữa các cá thể đực với cá thể cái nhiều hơn.

C. quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn đến diệt vong.

D. trong quần thể có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

56.

Ở vùng biển Peru, sự biến động số lượng cá cơm liên quan đến hoạt động của hiện tượng El – Nino là kiểu biến động

A. Không theo chu kỳ                           B. Theo chu kỳ mùa

C. Theo chu kỳ ngày đêm                    D. Theo chu kỳ nhiều năm

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

57.

ADN của tinh tinh mức độ giống với ADN của người là 97,6%. Giải thích nào sau đây là hợp lí nhất ?

A. Người có nguồn gốc từ vượn người và trực tiếp là từ tinh tinh.

B. Người và tinh tinh là hai nhánh xuất phát từ một tổ tiên chung.

C. Người và tinh tinh tiến hóa theo hướng đồng quy.

D.  Người và tinh tinh không có quan hệ họ hàng nguồn gốc.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

58.

Tính kháng thuốc của vi khuẩn là ví dụ về hiện tượng nào sau đây?

A. Chọn lọc để ổn định              B. Chọn lọc phân hóa

C. Chọn lọc định hướng             D. Cân bằng Hardy - Weinberg.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

59.

). Các nhân tố tiến hoá nào sau đây vừa làm thay đổi tần số alen vừa có thể làm phong phú vốn gen của quần thể?

A. Đột biến và di - nhập gen.

B. Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên .

C. Đột biến và giao phối không ngẫu nhiên.

D. Chọn lọc tự nhiên và giao phối không ngẫu nhiên.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

60.

Hạt phấn của hoa mướp rơi trên đầu nhụy của hoa  bí, sau  đó hạt phấn nảy mầm thành ống phấn nhưng độ dài ống phấn ngắn hơn vòi nhụy của  bí nên giao tử  đực của mướp không tới được noãn của hoa bí để thụ tinh. Đây là loại cách li nào?

A. Cách li không gian.               B. Cách li sinh thái

C. Cách li cơ học                        D. Cách li tập tính.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

61.

Theo tiến hóa hiện đại, CLTN đóng vai trò:

A. Sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gen thích nghi.

B. Vừa giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi vừa tạo ra các kiểu gen thích nghi.

C. Tạo ra các kiểu gen thích nghi mà không đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi.

D. Tạo ra các kiểu gen thích nghi từ đó tạo ra các cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

62.

). Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la bất thụ. Đây là ví dụ về cơ chế cách li?

A. Trước hợp tử               B. Tập tính           

C. Sau hợp tử                   D. Cơ học.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

63.

Nguyên nhân có thể dẫn đến các bệnh di truyền và tật bẩm sinh ở người là do: 

A. Các tác nhân vật lí, hoá học trong tự nhiên 

B. Ô nhiễm môi trường sống 

C. Rối loạn hoạt động trao đổi chất bên trong tế bào 

D. Do tác động của các tác nhân vật lí, hóa học. Do ô nhiễm môi trường. Do rối loạn trao đổi chất bên trong cơ thể 

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

64.

Dữ liệu nào dưới đây giúp chúng ta xác định chính xác tính trạng do gen trội hay lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường hay nhiễm sắc thể giới tính quy định?

A. Bố mẹ bình thường sinh ra con gái bệnh.

B. Bố mẹ bình thường sinh ra con gái bình thường.

C. Bố mẹ bình thường sinh ra con trai bị bệnh 

D. Bố mẹ bị bệnh sinh ra con trai bị bệnh.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

65.

Bằng phương pháp nghiên cứu tế bào, người ta có thể phát hiện được nguyên nhân của

A. bệnh mù màu đỏ, xanh lục.

B. bệnh thiếu máu do hồng cầu lưỡi liềm.

C. hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải

D. hội chứng Đao.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

66.

Dữ liệu nào dưới đây giúp chúng ta xác định chính xác tính trạng do gen trội hay lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường hay nhiễm sắc thể giới tính quy định?

A. Bố mẹ bình thường sinh ra con gái bệnh.

B. Bố mẹ bình thường sinh ra con gái bình thường.

C. Bố mẹ bình thường sinh ra con trai bị bệnh 

D. Bố mẹ bị bệnh sinh ra con trai bị bệnh.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

67.

Nguyên nhân có thể dẫn đến các bệnh di truyền và tật bẩm sinh ở người là do: 

A. Các tác nhân vật lí, hoá học trong tự nhiên 

B. Ô nhiễm môi trường sống 

C. Rối loạn hoạt động trao đổi chất bên trong tế bào 

D. Do tác động của các tác nhân vật lí, hóa học. Do ô nhiễm môi trường. Do rối loạn trao đổi chất bên trong cơ thể 

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

68.

Dữ liệu nào dưới đây giúp chúng ta xác định chính xác tính trạng do gen trội hay lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường hay nhiễm sắc thể giới tính quy định?

A. Bố mẹ bình thường sinh ra con gái bệnh.

B. Bố mẹ bình thường sinh ra con gái bình thường.

C. Bố mẹ bình thường sinh ra con trai bị bệnh 

D. Bố mẹ bị bệnh sinh ra con trai bị bệnh.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

69.

Bằng phương pháp nghiên cứu tế bào, người ta có thể phát hiện được nguyên nhân của

A. bệnh mù màu đỏ, xanh lục.

B. bệnh thiếu máu do hồng cầu lưỡi liềm.

C. hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải

D. hội chứng Đao.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

70.

Người ta dùng kĩ thụật chuyển gen để chuyển gen kháng thuốc kháng sinh tetraxiclin vào vi khuẩn E. coli không mang gen kháng thuốc kháng sinh. Để xác định đúng dòng vi khuẩn mang ADN tái tổ hợp mong muốn, người ta đem nuôi các dòng vi khuẩn này trong một môi trường có nồng độ tetraxiclin thích hợp. Dòng vi khuẩn mang ADN tái tổ hợp mong muốn sẽ:

A. sinh trưởng và phát triển bình thường. 

B. tồn tại một thời gian nhưng không sinh trưởng và phát triển.

C. sinh trưởng và phát triển bình thường khi thêm vào môi trường một loại thuốc kháng sinh khác.

D. bị tiêu diệt hoàn toàn.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

71.

Một giống lúa có alen A gây bệnh vàng lùn, để tạo thể đột biến mang kiểu gen aa có khả năng kháng bệnh này người ta tiến hành các bước sau:

(1) Chọn lọc các cây có khả năng kháng bệnh.

(2) Xử lí hạt giống bằng tia phóng xạ để gây đột biến, gieo hạt mọc thành cây.

(3) Cho các cây kháng bệnh lai với nhau hoặc tự thụ phấn tạo dòng thuần.

Thứ tự đúng  là

A. (1) → (2) → (3)                     B. (2)→(3)→(1).  

C. (2) →(1) → (3).                     D. (1) →(3) →(2)

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

72.

Tác nhân gây đột biến nào sau đây được dùng để tạo thể đa bội?

A. Cônsixin.                                B. Tia tử ngoại. 

C.  Sốc nhiệt                               D. Các loại tia phóng xạ

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

73.

Cho các thành tựu sau:

(1) Tạo giống dâu tằm tứ bội.

(2) Tạo giống dưa hấu đa bội.

(3) Tạo ra giống lủa “gạo vàng” cỏ khả năng tổng hợp ß-carôten (tiền chất tạo vitamin A) trong hạt.

(4) Tạo giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt.

Các thành tựu được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến là

A. (3) và (4)           B. (1) và (2)           C. (1) và (3)           D. (2) và (4)

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

74.

Nghiên cứu cấu trúc di truyền của một quần thể động vật người ta phát hiện có 1 gen gồm 2 alen (A và a); 2 alen này đã tạo ra 5 kiểu gen khác nhau trong quần thể. Có thể kết luận gen này nằm ở trên

A. nhiễm sẳc thể X và Y.           B. nhiễm sắc thể thường,

C. nhiễm sắc thể X.         D. nhiễm sẳc thể Y.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

75.

Đặc điểm về cấu trúc di truyền của một quần thể tự phối trong thiên nhiên như thế nào?

   A. Có cấu trúc di truyền ổn định.

   B. Các cá thể trong quần thể có kiểu gen đồng nhất.

   C. Phần lớn các gen ở trạng thái đồng hợp.

   D. Quần thể ngày càng thoái hoá.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

76.

Về mặt di truyền mỗi quần thể được đặc trưng bởi :

A. Vốn gen                                 B. Tỷ lệ các nhóm tuổi

C. Tỷ lệ đực và cái                      D. Độ đa dạng

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

77.

Hiện tượng nào sau đây thuộc về thường biến:

A. tắc kè hoa thay đổi màu sắc theo nền môi trường.

B. bố mẹ bình thường sinh ra con bạch tạng.

C. lợn con sinh ra có vành tai xẻ thuỳ, chân dị dạng.

D. trên cây hoa giấy đỏ xuất hiện cành hoa trắng.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

78.

Ngoài việc phát hiện hiện tượng liên kết gen trên nhiễm sắc thể thường và trên nhiễm sắc thể giới tính, lai thuận và lai nghịch đã được sử dụng để phát hiện ra hiện tượng di truyền

A. qua tế bào chất.                                         

B. tương tác gen, phân ly độc lập.

C. trội lặn hoàn toàn, phân ly độc lập.           

D. tương tác gen, trội lặn không hoàn toàn.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

79.

Về mặt lí thuyết thì tỉ lệ giới tính đực/cái ở các loài là 1/1, tuy nhiên trên thực tế có nhiều loài thì tỉ lệ đực/cái lại khác 1/1, nguyên nhân là do:

          A. tác động của hoocmon sinh dục trong cơ thể sinh vật

          B. tác động của điều kiện môi trường sống bên ngoài sinh vật

          C. tác động mạnh mẽ của con người lên sinh vật

          D. nguyên nhân bên trong cơ thể (hoocmon) hoặc nguyên nhân bên ngoài cơ thể (điều kiện thức ăn, hoàn cảnh thụ tinh,...)

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

80.

Điều nào dưới đây là hợp lí nhất cho việc giải thích tần số hoán vị gen luôn ≤ 50%?

A. Không phải tất cả các tế bào đều tiến hành giảm phân cùng thời điểm.

B. Các gen trên nhiễm sắc thể có xu hướng liên kết với nhau là chủ yếu.

C. Khoảng cách giữa các gen trên nhiễm sắc thể gần nhau.

D. Chỉ có một số tế bào khi giảm phân mới xảy ra hoán vị và sự hoán vị chỉ xảy ra giữa 2 trong 4 crômatit.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

81.

Khi một gen đa hiệu bị đột biến sẽ dẫn tới sự biến dị:

A. một tính trạng

B. một trong số tính trạng mà nó chi phối

C. một loạt tính trạng do nó chi phối

D. toàn bộ kiểu hình

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

82.

Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là

A. các cặp gen phải cùng nằm trên cùng một nhiễm sắc thể  

          B. các cặp gen phải nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau

C. số lượng các cặp gen phải nhiều             

          D. gen trội phải lấn át hoàn toàn gen lặn

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

83.

Khi một gen đa hiệu bị đột biến sẽ dẫn tới sự biến dị:

A. một tính trạng

B. một trong số tính trạng mà nó chi phối

C. một loạt tính trạng do nó chi phối

D. toàn bộ kiểu hình

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

84.

Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là

A. các cặp gen phải cùng nằm trên cùng một nhiễm sắc thể  

          B. các cặp gen phải nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau

C. số lượng các cặp gen phải nhiều             

          D. gen trội phải lấn át hoàn toàn gen lặn

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

85.

Trong trường hợp rối loạn phân bào giảm phân I, các loại giao tử được tạo ra từ cơ thể mang kiểu gen XY là

A. X, Y, XX, XY và 0.                                   B. X, Y, XX, Y và 0.          

C. X, Y, XY và 0.                                          D. X, Y, YY và 0.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

86.

Ở một loài động vật người ta đã phát hiện 4 nòi có trình tự các gen trên NST số III như sau:               

                     1. ABCDEFGHI                         2. ABFEDCGHI

                     3. HEFBAGCDI.                        4. ABFEHGCDI

          Cho biết nòi 1 là nòi gốc, mỗi nòi còn lại đều được phát sinh do 1 đột biến đảo đoạn. Trình tự đúng sự phát sinh các nòi trên là:

          A. 1 → 3 → 2 → 4                               B. 1 → 3 → 4 → 2

          C. 1 → 4 → 2 → 3                               D. 1 → 2 → 4 → 3

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

87.

Trong cấu trúc của nhiễm sắc thể, sợi nhiễm sắc và sợi siêu xoắn có đường kính lần lượt là:

          A. 11nm và 300nm                               B. 30nm và 300nm                  

C. 30nm và 700nm                               D. 300nm và 700nm

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

88.

Đột biến gen thường gây hại cho cơ thể mang đột biến vì:

A. làm ngừng trệ quá trình phiên mã, không tổng hợp được prôtêin.

B. làm biến đổi cấu trúc gen dẫn tới cơ thể SV không kiểm soát được quá trình tái bản của gen.

C. làm gen bị biến đổi dẫn tới không kế tục vật chất di truyền qua các thế hệ.

D. làm sai lệch thông tin di truyền dẫn tới làm rối loạn quá trình sinh tổng hợp prôtêin.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

89.

Máu trao đổi chất với tế bào qua thành

A. tĩnh mạch và mao mạch                             B. mao mạch

C. động mạch và mao mạch                           D. động mạch và tĩnh mạch

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

90.

Hô hấp là quá trình

A. ôxi hoá các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thế.

B. ôxi hoá các hợp chất hữu cơ thành O2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.

C. ôxi hoá các hợp chất, hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời tích luỹ năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.

D. khử các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D