Worksheetsôn TN về Lipit- Chất béo
Total questions: 30
Worksheet time: 3hrs 30mins
Phát biểu nào sau đây đúng?
Dầu thực vật ở trạng thái lỏng do chứa chủ yếu các gốc hiđrocacbon no.
Muối natri hoặc kali của axit béo được ứng dụng làm xà phòng.
Thủy phân chất béo thu được ancol đơn chức.
Chất béo chỉ tồn tại trạng thái rắn ở điều kiện thường.
Thủy phân tristearin bằng dung dịch NaOH dư, thu được glixerol và muối nào sau đây?
C17H35COONa.
C15H31COONa.
C15H29COONa.
C17H33COONa.
Xà phòng hoá chất nào sau đây thu được glixerol?
Tristearin.
Metyl axetat.
Metyl fomat.
Benzyl axetat.
Khi xà phòng hóa hoàn toàn một chất béo X bằng dung dịch NaOH, thu được một sản phẩm gồm CH3[CH2]16COONa và glixerol. Chất béo X có tên là
tristearin.
trilinolein.
triolein.
tripanmitin.
Có thể chuyển hóa trực tiếp từ chất béo lỏng sang chất béo rắn bằng phản ứng
tách nước.
hiđro hóa.
đề hiđro hóa.
xà phòng hóa.
Cho a mol chất béo (C17H35COO)3C3H5 tác dụng hết với NaOH thu được 46 gam glixerol, a có giá trị là
0,3.
0,4.
0,5.
0,6.
Trong các hợp chất sau, hợp chất nào thuộc loại chất béo
(C17H33COO)3C3H5.
(C16H33COO)3C3H5.
(C6H5COO)3C3H5.
(C2H5COO)3C3H5.
Khi thuỷ phân tripanmitin trong môi trường axit ta thu được sản phẩm là
C15H31COONa và etanol.
C17H35COOH và glixerol.
C15H31COOH và glixerol.
C17H35COONa và glixerol.
Số nguyên tử hiđro có trong phân tử axit stearic là
33
36
34
31
Số nguyên tử hiđro có trong phân tử axit oleic là
36
31
35
34
Số nguyên tử cacbon có trong phân tử axit panmitic là
16
19
18
17
Khi thuỷ phân tripanmitin trong môi trường axit ta thu được sản phẩm là
C15H31COONa và etanol.
C17H35COOH và glixerol.
C15H31COOH và glixerol.
C17H35COONa và glixerol.
Cho a mol chất béo (C17H35COO)3C3H5 tác dụng hết với NaOH thu được 46 gam glixerol, a có giá trị là
0,3.
0,4.
0,5.
0,6.
Để chuyển chất béo lỏng thành chất béo rắn, người ta thường cho chất béo lỏng tác dụng với:
H2O
NaOH
CO2
H2
Chất nào sau đây có trạng thái lỏng ở điều kiện thường?
(C17H33COO)3C3H5
(C15H31COO)3C3H5
Alanin :H2NCH(CH3)COOH
(C17H35COO)3C3H5
Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để sản xuất
glucozơ và glixerol
xà phòng và ancol etylic
xà phòng và glixerol
glucozơ và ancol etylic
Axit nào sau đây không phải là axit béo:
Axit strearic
Axit oleic
Axit panmitic
Axit axetic
Công thức hóa học của tristearin là
(C17H33COO)3C3H5
(C15H31COO)3C3H5
(C17H31COO)3C3H5
(C17H35COO)3C3H5
Thủy phân 24,18 g chất béo trong NaOH dư thì thu được 25,02 g xà phòng. Khối lượng phân tử của chất béo đó là
806
không xác định
634
890
Cho glixerin tác dụng với hỗn hợp 2 axit béo gồm C17H35COOH và C17H33COOH thì tạo được tối đa bao nhiêu loại chất béo?
3
4
5
6
Công thức triolein
C17H35COOH
(C17H33COO)3C3H5
(C17H35COO)3C3H5
(C15H31COO)3C3H5
Công thức axit stearic
C17H35COOH
C17H33COOH
(C17H35COO)3C3H5
C15H31COOH
Công thức glixerol là
C15H31COOH
(C17H33COO)3C3H5
C17H35COOH
C3H5 (OH)3
Khối lượng mol phân tử của axit stearic là
284
884
282
890
Thủy phân hoàn toàn 1 mol chất béo, thu được
1 mol etylen glicol
3 mol glixerol
1 mol glixerol
3 mol etylen glicol
Thủy phân hoàn toàn 1 mol (C17H35COO)C3H5(OOCC15H31)2 trong dung dịch NaOH dư, thu được a mol muối natri stearat. Giá trị của a là
1
2
3
4
Loại dầu, mỡ nào dưới đây không phải là lipit?
Dầu mazut (dầu bôi trơn máy xe).
Mỡ động vật.
Dầu cá.
Dầu thực vật.
Trong các hợp chất sau, hợp chất nào là chất béo?
(C2H3COO)3C3H5.
(C17H31COO)3C3H5.
(C2H5COO)3C3H5.
(C6H5COO)3C3H5.
Dầu mỡ để lâu bị ôi, thiu là do chất béo bị
cộng hidro thành chất béo no.
oxi hóa bởi oxi không khí tạo ra CO2.
thủy phân với nước trong không khí.
oxi hóa chậm bởi oxi không khí tạo thành các anđehit.
Chất béo có đặc điểm chung nào sau đây?
Không tan trong nước, nhẹ hơn nước
Thành phần chính của lipit và protein
Là chất lỏng, không tan, nhẹ hơn nước
Là chất rắn, không tan, nặng hơn nước
