NEW
Font size
WorksheetsKHUÔN KHỔ NGÀY 2 :))
Total questions: 54
Worksheet time: 14mins
Nội dung chính của sự điều hòa hoạt động gen là:
điều hòa quá trình dịch mã
điều hòa lượng sản phẩm của gen
điều hòa quá trình phiên mã
điều hòa hoạt động nhân đôi ADN
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở E.coli, khi môi trường có lactozo thì:
protein ức chế không gắn vào vùng vận hành
protein ức chế không được tổng hợp
sản phẩm của gen cấu trúc không được tạo ra
ARN-polimeraza không gắn vào vùng khởi động.
Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự:
vùng khởi động- vùng vận hành- nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
gen điều hòa - vùng vận hành - vùng khởi động - nhóm gen cấu trúc (Z, Y,A)
gen điều hòa - vùng khởi động - vùng vận hành - nhóm gen cấu trúc (Z, Y,A)
vùng vận hành - gen điều hòa - vùng khởi động - nhóm gen cấu trúc (Z, Y,A)
Enzim ARN polimeraza chỉ khởi động được quá trình phiên mã khi tương tác được với vùng:
vận hành
điều hòa
khởi động
mã hõa
Operon là:
một đoạn trên phân tử ADN bao gồm một số gen cấu trúc và một gen vận hành chi phối
cụm gồm một số gen điều hòa nằm trên phân tử ADN
một đoạn gồm nhiều gen cấu trúc trên phân tử ADN
cụm gồm một số gen cấu trúc do một gen điều hòa nằm trước nó điều khiển
Điều hòa hoạt động của gen của sinh vật nhân sơ chủ yếu xảy ra ở giai đoạn:
phiên mã
dịch mã
sau dịch mã
sau phiên mã
Gen điều hòa operon hoạt động khi môi trường
không có chất ức chế
có chất cảm ứng
không có chất cảm ứng
có hoặc khôn có chất cảm ứng
Trong cấu trúc của một operon Lac, nằm ngay trước vùng mã hóa các gen cấu trúc là:
vùng điều hòa
vùng vận hành
vùng khởi động
gen điều hòa
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở E.coli, lactozo đóng vai trò của chất:
xúc tác
ức chế
cảm ứng
trung gian
Khởi đầu của một operon là một trình tụ nucleotit đặc biệt gọi là:
vùng điều hòa
vùng khởi động
gen điều hòa
vùng vận hành
Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gen điều hòa là:
mang thông tin cho việc tổng hợp một protein ức chế tác động lên gen cấu trúc
nơi gắn vào của protein ức chế để cản trở hoạt động của enzim phiên mã
mang thông tin cho việc tổng hợp một protein ức chế tác động lên vùng vận hành
mang thông tin cho việc tổng hợp một protein ức chế tác động lên vùng khởi động
Mạch gốc của gen ban đầu 3'TAX TTX AAA... 5'. Cho biết có bao nhiêu trong trường hợp thay thế nucleotit ở vị trí số 7 làm thay đổi codon này thành codon khác
1
2
3
4
Tác nhân sinh học có thể gay đột biến gen là:
vi khuẩn
động vật nguyên sinh
5BU
virut hecpet
Mạch gốc của gen ban đầu: 3'TAX TTX AAA...5'. Cho biết có bao nhiêu trường hợp thay thế nucleotit ở vị trí số 6 làm thay đổi codon mã hóa aa này thành codon mã hóa aa khác?
1
2
3
4
gen ban đầu có cặp nucleotit chứa A hiếm (A*
) là T-A*, sau đột biến cặp này sẽ biến đổi thành cặp
T-A
A-T
G-X
X-G
Xét đột biên biến gen do 5BU, thì từ dạng tiền đột biến đến khi xuất hiện gen đột biến phải qua
1 lần nhan đôi
2 lần nhân đôi
3 lần nhân đôi
4 lần nhân đôi
Guamon dạng hiếm kết cặp không đúng trong tái bản sẽ gây ra
biến đổi cặp G-X thành A-T
biến đổi cặp G-X thành cặp X-G
biến đổi cặp G-X thành T-A
biến đổi cặp G-X thanh A-U
Trong các dạng đột biến gen, dạng nào thường gây ra biến đổi nhiều nhất trong cấu trúc của protein tương ứng, nếu đột biến không làm xuất hiện bộ ba kết thúc?
mất một cặp nucleotit
thêm một cặp nucleotit
mất hoặc thêm một cặp nucleotit
thay thế một cặp nucleotit
đột biến xảy ra trong cấu trúc của gen
biểu hiện khi ở trạng thái đông hợp tử
cần một số điều kiện mới biểu hiện trên kiểu hình
được biểu hiện ngay ra kiểu hình
biểu hiện ngay ở cơ thể mang đột biến
Gen ban đầu có cặp nucleotit chứa G hiếm là G*-X, sau đôt biến cặp này sẽ biến đổi thành
A-T
G-X
T-A
X-G
Gen ban đầu có cặp nucleotit chứa G hiếm là X-G*, sau đôt biến cặp này sẽ biến đổi thành
T-A
A-T
G-X
X-G
Mức độ gây hại của alen đột biến đối với thể đột biến phụ thuộc vào:
tác động của các tác nhân gây đột biến
điều kiện môi trường sống của thể đột biến
tổ hợp gen mang đột biến
môi trường và tổ hợp gen mang đột biến
Dạng đột biến thay thế một cặp nucleotit nếu xảy ra trong một bộ ba giữa gen, có thể
làm thay đổi một số axit amin trong chuỗi polypeptit do gen đó chỉ huy tổng hợp
làm thay đổi nhiều nhất một axit amin trong chuỗi polypeptit do gen đó chỉ huy tổng hợp
làm thay đổi toàn bộ axit amin trong chuỗi polypeptit do gen đó chỉ huy
làm thay đổi ít nhất một axit amin trong chuỗi polypeptit do gen đó chỉ huy
đột biến thay thế một cặp nucleotit ở vị trí số 9 tính từ mã mở đầu nhưng không làm xuất hiện mã kết thúc. chuỗi polipeptit tương ứng do gen này tổng hợp
có thể thay đổi một axit amin ở vị trí thứ 2 trong chuỗi polypeptit
có thể thay đổi các axit amin từ vị trí thứ 2 về sau trong chuỗi polypeptit
mất một axit amin ở vị trí thứ 3 trong chuỗi polipeptit
thay đổi một axit amin ở vị trí thứ 3 trong chuỗi polipeptit
các bazơ nitơ dạng hỗ biến kết cặp bổ sung không đúng khi ADN nhân đôi do có:
vị trí liên kết C1 và bazo nito bị đứt gãy
vị trí liên kết hidro bị thay đổi
vị trí liên kết của nhóm amin bị thay đổi
vị trí liên kết photpho di este bị thay đôi
các djang đột biến gen làm xê dịch khung đọc mã di truyền bao gồm:
cả ba dạng đột biến
thay thế 1 cặp nucleotit và thêm 1 cặp nu
mất 1 cặp nu và thêm 1 cặp nu
thay thế 1 cặp nu và mất 1 cajwo nu
đột biến thay thế một cặp nu giwuxa gen cấu trúc có thể làm cho mARN tương ứng
không thay đổi chiều dàu so với mARN bình thường
ngắn hơn so với mARN bình thường
dài hơn so với mARN bình thường
có chiều dài không đổi hoặc ngắn hơn so với mARN bình thường
dạng đột biến điểm làm dịch khung đọc mã di truyền là:
thay A-T bằng T-A
thay G-X thành T-A
mất cặp A-T hoặc G-X
thay A-T bằng G-X
đột biến gen lặn sẽ biểu hiện trên kiểu hình
khi ở trạng thái dị hợp và đồng hợp tử
thành kiểu hình ngay ở thế hệ sau
ngay ở cơ thể mang đội biến
khi ở trạn thái đồng hợp tử
biến đổi trên một cặp nucleotit của gen phát sinh trong nhân đôi ADN được gọi là:
đột biến
đột biến gen
thể đột biến
đột biến điểm
Sự phát dinh đột biến gen phụ thuộc vào:
mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình
cường độ, liều lượng, loại tác nhân gây đột biến và cấu trúc gen
sức đề kháng của từng cơ thể
điều kiện sống của sinh vật
Chuỗi polipeptit do gen đột biến tổng hợp so với chuỗi polipeptit do gen bình thường tổng hợp có số aa băng nhau nhưng khác nhau ở aa thứ 80. Đột biến điểm trên gen cấu trúc này thuộc dạng
thay thế một cặp nucleotit ở bộ ba thứ 80
mất một cặp nucleotit ở bộ ba thứ 80
thêm một cặp nucleotit vào bộ ba thứ 80
thay thế một cặp nucleotit ở bộ ba thứ 81
Mỗi chuỗi polipeptit của sinh vật nhân sơ có 298 aa, vùng chứa thông tin mã hóa chuỗi polipetit này có số liên kết hidro giữa A-T bằng số lk hidro giữa G-X( tính từ bộ ba mở đầu đến bộ ba kết thúc) mã kết thúc trên mạch gốc là ATX.. Trong một lần nhân đôi của gen này đã có 5-BU thay T lk với A và qua 2 lần nhân đôi sau đó hình thành gen đột biến. Số nucleotit loại T của gen đột biến được tạo ra là:
179
359
718
539
Trên vùng mã hóa của một gen không phân mảnh, giả sử có sự thay thế một cặp nucleotit ở vị trí thứ 134 tính từ triplet mở đầu, thì protein do gen này điều khiển tổng hợp bị thay đổi như thế nà so với protein bình thường?
protein đôt biến bị thay đổi aa thứ 45
protein đôt biến bị thay đổi aa thứ 44
protein đôt biến bị mấti aa thứ 44
protein đôt biến bị mất aa thứ 4
Phân tử ADN lk với protein mà chủ yến la histon đã tạo nên cấu trúc đặc hiệu, cấu trúc này không thể phát hiện ở tế bào:
tảo lục
vi khuẩn
ruồi giấm
sinh vật nhân thực
Dạng đột biến cấu trúc NST chắc chăn dẫn đến làm tăng số lượng gen trên NST là:
mất đoạn
đảo đoạn
lặp đoạn
chuyển đoạn
Mức xoắc 3 trong cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sv nhân thực gọi là:
nucleoxom
sợi nhiễm sắc
sợi siêu xoắn
sợi cơ bản
Xét một cặp NST tương đồng có trình tự sắp xếp các gen như sau ABCDEFG*HI và abcdefg*hi. Do rối loạn trong quá trình giảm phân đã tạo ra một giao tử có NST trên với trình tự sắp xếp các gen là ABCdefFG*HI. Có thể kết luận, trong giảm phân đã xảy ra hiện tượng:
trao đổi đoạn NST không cân giữa 2 cromatit của 2 NST tương đồng
nối đoạn NST bị đứt vào NST tương đồng
nối đoạn NST bị đứt vào NST không tương đồng
trao đổi đoạn NST không cân giữa 2 cromatit của 2 NST không tương đồng
Trình tự nu trong ADN có tác dụng bảo vệ làm các NST khong dính vào nhau nằm ở
tâm động
hai đầu mút NST
eo thứ cấp
điểm khởi sự nhân đôi
trao đổi đoạn giữa 2 NST không tương đồng gây hiện tượng
chuyển đoạn
lặp đoạn
đảo đoạn
hoán vị gen
trong chu kì tế bào, NST đơn co xoắn cực đại quan sát được dưới kính hiển vi vào
kì trung gian
kì giữa
kì sau
kì cuối
đơn vị nhỏ nhất trong cấu trúc NST gồm ffur 2 thành phần ADN và protein histon là:
nucleoxom
polixom
nucleotit
sợi cơ bản
dạng đột biến cấu trúc NST thường gây ra mất cân bằng gen nghiêm trọng nhất là;
đảo đoạn
lặp đoạn
chuyển đoạn
mất đoạn
điều không đúng khi cho rằng " ở các loài đơn tính giao phối, NST giới tính
chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục của cơ thể
chỉ gồm 1 cặp, tương đồng ở giới này thì không tương đồng ở giới kia
không chỉ măng gen quy định giới tính mà còn mang gen quy định tính trạng thường
của các loài thú, ruồi giấm con đực là XY, cái là XX
Sự co xoắn ở các mức độ khác nhau của NST tạo điều kiện thuận lợi cho
sự phân li NST trong phân bào
sự tổ hợp NST trong phân bào
sự biểu hiện hình thái NST ở kì giũa
sự phân li và tổ hợp NST trong phân bào
phân tử ADN lk với protein mà chủ yếu là histon đã tạo nên cấu trúc đặc biệt, cấu trúc này chỉ phát hiện ở tế bào
thực khuẩn
vi khuẩn
xạ khuẩn
sv nhân thực
trình tự nu đặc biệt trong ADN của NST, là vị trú lk thoi phân bào được gọi là:
tâm động
hai đầu mút NST
eo thứ cấp
điểm khởi đầu nhân đôi
Dạng đột biến cấu trúc NST có vai trò quan trọng trong qt hình thành loài mới là
lặp đoạn
mất đoạn
đảo đoạn
chuyển đoạn
dạng đb nào được ưng dụng để loại khỏi NST những gen không mong muốn ở 1 số giống cây trồng
đột biến gen
mất đoạn nhỏ
chuyển đoạn nhỏ
đột biến lệch bội
thực chất đột biến cấu trúc NST là sự
làm thay đổi vị trí và số lượng NST
sắp xếp lại những khối gen trên NST
làm thay đổi hình dạng và cấu trúc NST
sắp xếp lại các khối gen trên và giữa NST
đơn vị cấu trúc gồm một đoạn ADN chứ 146 cặp nu quấn quanh 8 phân tử histon 1 3/4 vòng của NST ở sv nhân thực được gọi là:
ADN
nucleoxom
sợi cơ bản
sợi nhiễm sắc
mức cấu trúc xoắn của NST có chiều ngang 30nm là:
sợi ADN
sợi cơ bản
sợi nhiễm sắc
cấu trúc siêu xoắn
cấu trúc nào sau đây có số lần cuộn xoắn nhiều nhất
sợi nhiễm sắc
cromatit ở kì giữa
sợi siêu xoắn
nucleoxom
sự lk giữa ADN với histon trong cấu trúc của NST đảm bảo chức năng
lưu trữ, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền
phân li NST trong phân bào thuận lợi
tổ hợp nst trong phân bào thuận lợi
điều hòa hoạt động các gen trong ADN trên NST
