NEW
Font size
WorksheetsÔN TN3
Total questions: 40
Worksheet time: 58mins
Trong dao động điều hòa, khoảng thời gian để vật thực hiện được một dao động toàn phần được gọi là:
Tần số của dao động.
Tần số góc của dao động.
Chu kì của dao động.
Biên độ dao động.
Một dao động điều hòa được mô tả bởi phương trình x = Acos(w.t + j). Trong đó A là biên độ, x là li độ và j được gọi là:
Tần số góc của dao động.
Tần số của dao động.
Pha ban đầu của dao động.
Chu kì của dao động.
Cho một con lắc lò xo dao động điều hòa, công thức T=2π.km dùng để xác định đại lượng nào?
Tần số góc
Tần số
Chu kỳ
Biên độ
Điều kiện để khảo sát con lắc đơn dao động điều hòa là:
Lực cản môi trường không đáng kể.
Lực ma sát không đáng kể.
Góc lệch nhỏ hơn 10 độ.
Cả 3 đáp án.
Một vật dao động điều hòa trên quỹ đạo có chiều dài 20cm. Biên độ dao động A của vật là:
5 cm
10 cm
15 cm
20 cm
Cho một vật dao động điều hòa với phương trình: x = 5cos(4pi.t +) (cm, s). Tần số dao động f của vật là:
1 Hz
2 Hz
0,5 Hz
4 Hz
Một con lắc đơn có chiều dài l = 4m được kéo ra khỏi vị trí cân bằng một góc < 100 rồi thả không vận tốc ban đầu. Lấy g(m/s2). Chu kì T của con lắc là:
4 s
2 s
3 s
2,5 s
Một chất điểm dao động điều hòa với tần số góc w = 4rad/s; biên độ A = 2cm. Khi chất điểm đi qua vị trí cân bằng (x = 0) thì vận tốc cực đại Vmax khi đó là:
8 cm/s
4 cm/s
2 cm/s
6 cm/s
Một vật dao động điều hòa có vận tốc cực đại Vmax= 20 (m/s), gia tốc cực đại amax= 400 (m/s2), cho pi2 = 10. Tần số dao động f của vật là:
2pi (Hz)
pi (Hz)
4pi (Hz)
10pi (Hz)
Ở cùng một nơi trên Trái Đất, khi con lắc đơn có độ dài l1 = 1m thì dao động điều hòa với chu kì T1 = 4s. Nếu con lắc đơn có độ dài l2 = 4m sẽ dao động điều hòa với chu kì T2 là:
2 s
4 s
6 s
8 s
Trên phương truyền sóng, khoảng cách giữa hai phần tử môi trường gần nhau nhất và dao động cùng pha với nhau được gọi là:
Biên độ của sóng.
Bước sóng.
Tần số của sóng.
Chu kỳ của sóng.
Trong sự truyền sóng cơ, biên độ A của sóng là:
Biên độ dao động của một phần tử của môi trường có sóng truyền qua.
Tốc độ của các phần tử của môi trường khi có sóng truyền qua.
Khoảng cách giữa các phần tử của môi trường khi có sóng truyền qua.
Năng lượng của các phần tử của môi trường khi có sóng truyền qua.
Điền vào chỗ trống cụm từ thích hợp: “… là tốc độ lan truyền dao động trong môi trường.”.
Tốc độ truyền sóng.
Năng lượng sóng.
Chu kì của sóng.
Phương truyền sóng.
Khi có sóng dừng xảy ra trên sợi dây với hai đầu cố định, ta quan sát thấy có một số điểm luôn luôn đứng yên được gọi là:
Bụng sóng.
Bước sóng.
Nút sóng.
Biên độ sóng.
Một sóng truyền trên sợi dây có 2 đầu cố định với tần số f = 50Hz và bước sóng đo được là λ = 0,8m. Tốc độ truyền sóng v trên dây:
20m/s
30m/s
40m/s
50m/s
Một sóng cơ học lan truyền trong môi trường với tần số f = 10Hz thì chu kì T của sóng có giá trị bằng:
10s
5s
2s
0,1s
Khi xảy ra sóng dừng trên một sợi dây có hai đầu cố định, người ta quan sát thấy có tất cả 6 bụng sóng. Số nút sóng (kể cả 2 đầu dây) là:
4
5
6
7
Nguồn sóng S trên mặt nước dao động với tần số f = 100Hz gây ra sóng có biên độ A không đổi. Biết khoảng cách giữa 5 đỉnh sóng liên tiếp trên phương truyền sóng là 2,0cm. Tốc độ truyền sóng v là:
0,5 cm/s
20 cm/s
50 cm/s
40 cm/s
Một dây đàn dài l = 0,5m, hai đầu cố định, khi dây dao động với tần số f = 60Hz ta quan sát trên dây có sóng dừng với 5 bụng sóng. Tốc độ truyền sóng v trên dây là :
0,5 m/s
2 m/s
6 m/s
12 m/s
Nguồn sóng S trên mặt nước dao động với tần số f = 50Hz gây ra sóng có biên độ A không đổi. Biết khoảng cách giữa 11 đỉnh sóng liên tiếp trên phương truyền sóng là 10cm. Tốc độ truyền sóng v là:
30 cm/s.
40 cm/s.
50 cm/s.
60 cm/s.
Số đo của Ampe kế xoay chiều cho biết:
Giá trị tức thời của cường độ dòng điện xoay chiều.
Giá trị trung bình của cường độ dòng điện xoay chiều.
Giá trị cực đại của cường độ dòng điện xoay chiều.
Giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện xoay chiều.
Dòng điện xoay chiều chạy qua một đoạn mạch có biểu thức: . Pha ban đầu của dòng điện là: i=4cos(50πt+3π)
3π
π
0
2π
Đơn vị của cảm kháng ZL là:
A (Am-pe).
V (Vôn).
W (Oát).
Ω (Ôm).
Đơn vị của công suất tiêu thụ P trong mạch điện xoay chiều là:
A (Am-pe).
V (Vôn).
W (Oát).
W.s (Oát.giây).
Điện áp giữa hai đầu một đoạn mạch là u=100cos(50πt−3π) V. Tần số f của điện áp bằng:
50Hz
25Hz
50pi Hz
25pi Hz
Đặt điện áp hiệu dụng U = 150 V vào hai đầu của mạch điện xoay chiều chỉ chứa cuộn cảm có độ tự cảm L thì cường độ dòng điện hiệu dụng chạy qua mạch là I = 2 A. Giá trị của cảm kháng ZL là:
75 Ω.
50 Ω.
70 Ω.
150 Ω.
Điện áp xoay chiều chạy qua một đoạn mạch có biểu thức là u=2202.cos(50t+π) . Giá trị điện áp hiệu dụng U trong đoạn mạch đó là:
220 V
200 V
120 V
2202
Một mạch điện xoay chiều gồm R, L, C mắc nối tiếp, biết điện trở R = 30Ω, cuộn cảm thuần có cảm kháng ZL = 50Ω và tụ điện có dung kháng ZC = 10Ω. Tổng trở của mạch bằng bao nhiêu ?
30 Ôm
40 Ôm
50 Ôm
10 Ôm
Một mạch điện xoay chiều gồm điện trở R = 50, cuộn cảm thuần có L = π0,2 H và tụ điện có C = 7π10−3 F mắc nối tiếp. Điện áp giữa hai đầu đoạn mạch có dạng u=100cos(100πt−π) V. Cường độ dòng điện hiệu dụng I chạy trong mạch bằng:
1A
2A
2,5A
4A
Một mạch điện xoay chiều gồm điện trở R = 40, cuộn cảm thuần có L = π4 H và tụ điện có C = 7π10−3 F mắc nối tiếp. Điện áp giữa hai đầu đoạn mạch có dạng u=1002.cos(100πt−2π) V. Công suất của đoạn mạch có giá trị bằng:
140 W
160 W
150 W
120 W
Hiện tượng cầu vồng được giải thích dựa vào hiện tượng nào sau đây?
Hiện tượng phản xạ toàn phần.
Hiện tượng phát quang.
Hiện tượng tán sắc.
Hiện tượng quang điện.
Hai nguồn sáng kết hợp là hai nguồn phát ra hai sóng ánh sáng có đặc điểm là:
Cùng tần số, cùng biên độ.
Cùng biên độ và độ lệch pha thay đổi theo thời gian.
Cùng bước sóng và độ lệch pha không đổi theo thời gian.
Độ lệch pha không đổi theo thời gian.
Cơ thể con người có nhiệt độ 37°C phát ra bức xạ nào trong các loại bức xạ sau đây?
Tia X.
Bức xạ nhìn thấy.
Tia hồng ngoại.
Tia tử ngoại.
Chọn phát biểu sai.
Tia X có tác dụng mạnh lên kính ảnh.
Tia hồng ngoại có bản chất là sóng điện từ.
Tia X không có khả năng đâm xuyên.
Tia tử ngoại có thể làm phát quang nhiều chất.
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, biết khoảng cách giữa hai khe sáng a = 2mm, khoảng cách từ hai khe đến màn D = 1,6m, ánh sáng đơn sắc dùng làm trong thí nghiệm có bước sóng λ = 0,6μm. Khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp (khoảng vân i) bằng:
0,48 mm
0,52 mm
0,4 mm
0,6 mm
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, biết khoảng cách giữa hai khe sáng a = 1mm; khoảng cách từ hai khe đến màn D = 1m; khoảng vân đo được là i = 0,5mm. Bước sóng λ của ánh sáng chiếu vào hai khe bằng bao nhiêu μm?
0,4
0,6
0,7
0,5
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, biết khoảng cách giữa hai khe sáng a = 0,5mm; khoảng cách từ hai khe đến màn D = 1,5m; ánh sáng sử dụng có bước sóng λ = 0,6μm. Vân sáng bậc 5 cách vân trung tâm một khoảng:
6 mm
8 mm
1,5 mm
9 mm
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, biết khoảng cách từ hai khe đến màn D = 2m; ánh sáng sử dụng có bước sóng λ = 0,5μm, khoảng vân đo được i = 2mm. Khoảng cách giữa hai khe sáng a bằng bao nhiêu?
0,5 mm
0,4 mm
0,3 mm
0,2 mm
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, biết khoảng cách giữa hai khe sáng a = 2mm; ánh sáng chiếu vào có bước sóng λ = 0,6μm; khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát D = 3m. Khoảng cách từ vân sáng bậc 1 đến vân sáng bậc 6 ở cùng một phía so với vân trung tâm bằng bao nhiêu?
4,5 mm
3 mm
2 mm
6 mm
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe sáng a = 1,2 mm, ánh sáng dùng trong thí nghiệm có bước sóng λ = 0,6μm. Nếu dịch chuyển màn hứng vân ra xa thêm 1,2m thì khoảng vân i thay đổi một lượng bao nhiêu?
0,5 mm
0,6 mm
1,2 mm
2 mm
