NEW
Font size
WorksheetsÔN THI HKII LÝ 10
Total questions: 41
Worksheet time: 55mins
Quá trình biến đổi trạng thái trong đó thể tích được giữ không đổi gọi là
quá trình đẳng nhiệt.
quá trình đẳng áp.
quá trình đẳng tích.
quá trình biến đổi tự do.
Một khối khí lý tưởng được nén đẳng nhiệt, áp suất của khối khí tăng lên 3 lần thì thể tích của khí sẽ
giảm đi 3 lần.
giảm đi 4 lần.
tăng lên 4 lần.
tăng lên 3 lần.
Khí được làm lạnh đẳng áp từ thể tích 10 lít đến thể tích 9 lít thì nhiệt độ lúc sau của khí là 360K. Nhiệt độ ban đầu của khí là
324 K.
4000C.
324oC.
400 K.
Theo nguyên lý I nhiệt động lực học, độ biến thiên nội năng của một khối khí bằng:
công mà khối khí nhận được.
nhiệt lượng mà khối khí nhận được.
hiệu công và nhiệt mà khối khí nhận được.
tổng công và nhiệt mà khối khí nhận được.
Trong quá trình chất khí nhận nhiệt và sinh công thì dấu của A và Q sẽ là
Q < 0 và A > 0.
Q > 0 và A < 0.
Q > 0 và A> 0.
Q < 0 và A < 0.
Nội năng của hệ sẽ như thế nào nếu hệ nhận nhiệt và nhận công?
Không đổi.
Giảm rồi tăng.
Giảm.
Tăng
Một quả bóng có bơm khí một lượng khí Heli được thả bay lên cao. thì những thông số trạng thái nào của khí trong bóng thay đổi?
Áp suất
Nhiệt độ
Thể tích
Cả áp suất, nhiệt độ và thể tích
Tại sao không nên để bình ga gần các nguồn lửa, nơi khô nóng?
Vì bình ga là một bình kín, khi gặp nhiệt độ cao sẽ làm tăng thêm áp suất trong bình dễ gây nổ bình ga
Vì dễ bị hao ga
Vì nhiệt độ của khí trong bình ga thay đổi
Vì bình ga là bình kín không thể thay đổi thể tích
Trong các chất sau, đâu là chất rắn kết tinh
muối ăn, kim cương
muối ăn, nhựa đường
kim cương, nhựa đường, thủy tinh
thủy tinh, nhựa đường
ở giữa các thanh của đường ray hoặc dầm cầu có khe hở
để các thanh ray hoặc dầm cầu có không gian để nở ra khi nhiệt độ tăng lên.
để tăng tính thẩm mĩ
vì sai sót kỹ thuật
để giảm độ lún
Bơm không khí ở áp suất 1 atm vào một quả bóng cao su, mỗi lần nén pít- tông thì đẩy được 125cm3 . Nếu nén 40 lần thì áp suất khí trong bóng là bao nhiêu? Biết dung tích của bóng lúc đó là 2,5 lít. Cho rằng trước khi bơm trong bóng không có không khí và khi bơm nhiệt độ khí không đổi.
1 atm
2 atm
3 atm
4 atm
Người ta cung cấp cho khối khí trong xi-lanh bằng nhiệt lượng 150 J, khí nở ra đẩy pit-tông lên bằng một công 60 J thì độ biến thiên nội năng của khối khí là
-210J
-90J
90J
210J
Một săm xe máy được bơm căng không khí ở nhiệt độ 200C và áp suất 2atm. Khi để ngoài nắng nhiệt độ 420C, thì áp suất khí trong săm bằng bao nhiêu? Coi thể tích không đổi.
2,15 atm
2atm
3 atm
4 atm
Thực hiện công 100J để nén khí trong xy lanh và khí truyền ra môi trường một nhiệt lượng 20J. Kết luận đúng là
Nội năng của khí tăng 80J.
Nội năng của khí tăng 120J.
Nội năng của khí giảm 80J.
Nội năng của khí giảm 120J.
Phân loại các chất rắn theo cách nào dưới đây là đúng?
Chất rắn đơn tinh thể và chất rắn vô định hình.
Chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình.
Chất rắn đa tinh thể và chất rắn vô định hình.
Chất rắn đơn tinh thể và chất rắn đa tinh thể.
Vật rắn nào dưới đây là vật rắn vô định hình ?
Băng phiến.
Thủy tinh.
Kim loại.
Hợp kim.
Tại sao kim cương và than chì lại có tính chất vật lý khác nhau?
kim cương là kim loại còn than chì là phi kim.
chúng có thành phần nguyên tố cấu tạo khác nhau.
chúng có cấu tạo mạng tinh thể khác nhau.
kim cương cứng còn than chì mềm.
Mái tôn thường có hình gợn sóng để
tăng tính thẩm mĩ.
hứng nđược nước mưa.
nở ra khi nhiệt độ tăng.
có không gian nở ra khi nhiệt độ tăng.
Một thanh ray dài 10m được lắp trên đường sắt. Hệ số nở dài của sắt làm thanh ray là α = 12.10-6.K-1. Tính chiều dài tăng thêm của thanh ray khi nhiệt độ được tăng thêm 300C.
3,6.10-3(m)
3,6 m
3,6cm
3,6.10-3(cm)
Đặc điểm và tính chất nào dưới đây không liên quan đến chất rắn kết tinh ?
Có dạng hình học xác định.
Có cấu trúc tinh thể.
Có nhiệt độ nóng chảy không xác định.
Có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định, mật độ phân tử khí trong một đơn vị thể tích
chưa đủ dữ kiện để kết luận.
tăng tỉ lệ thuận với áp suất.
giảm tỉ lệ nghịch với áp suất.
luôn không đổi.
có 2 cách làm biến đổi nội năng của vật là
dẫn nhiệt
thực hiên công
truyền nhiệt
thực hiên công và truyền nhiệt.
Trong hình ảnh sau nội năng của vật được biến đổi bằng phương pháp
truyền nhiệt
dẫn nhiệt
thực hiện công
thực hiện công và truyền nhiệt
Nội năng của đồng xu và chất khí trong xi lanh được thay đổi bằng phương pháp
truyền nhiệt
thực hiện công
dẫn nhiệt
truyền nhiệt và thực hiện công
Trong hệ tọa độ (P,V) đường đăng nhiệt có dạng
đường thẳng
đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ
đường cong Hypepol
đường cong
nội năng hai bàn tay xoa vào nhau được biến đổi bằng phương pháp
thực hiện công
truyền nhiệt
thực hiện công và truyền nhiệt
dẫn nhiệt
truyền cho khí trong xi lanh nhiệt lượng 100 J. Khí nở ra thực hiện công 70 J đẩy pittông lên. Tính độ biến thiên nội năng của khí.
30J
130J
170J
-30J
Trên đồ thị (p,T), đường đẳng tích là
đường thẳng kéo dài qua O.
đường hyperbol.
đường thẳng vuông góc với trục OT.
đường thẳng vuông góc với trục Op.
Các thông số dùng để xác định trạng thái của một khối khí xác định là
Áp suất, thể tích, khối lượng.
Áp suất, nhiệt độ, khối lượng.
Áp suất, thể tích, nhiệt độ tuyệt đối.
Nhiệt độ, khối lượng, áp suất.
Trong quá trình đẳng nhiệt của khối khí lý tưởng, áp suất của khối khí
tỷ lệ thuận với thể tích của khối khí.
tỷ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
tỷ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
tỷ lệ nghịch với thể tích của khí.
Nội năng của hệ sẽ như thế nào nếu hệ nhận nhiệt và thực hiện công?
luôn tăng.
chưa thể kết luận.
không đổi.
luôn giảm.
Câu 1. Thực hiện công 100J để nén khí trong xy lanh và khí truyền ra môi trường một nhiệt lượng 20J. Kết luận đúng là
Nội năng của khí tăng 80J.
Nội năng của khí tăng 120J.
Nội năng của khí giảm 80J
Nội năng của khí giảm 120J.
Câu 1. Chất khí trong xy lanh nhận nhiệt hay tỏa nhiệt một lượng là bao nhiêu nếu như thực hiện công 170J lên khối khí và nội năng khối khí tăng thêm 170J?
Khối khí nhận nhiệt 340J.
Khối khí nhận nhiệt 170J.
Khối khí truyền nhiệt 340J.
Không có sự trao đổi nhiệt.
Chọn câu đúng trong các câu sau đây:
Chất rắn kết tinh là chất rắn có cấu tạo từ một tinh thể
Chất rắn có cấu tạo từ những tinh thể rất nhỏ liên kết hổn độn thuộc cjhất rắn kết tinh
Chất rắn kết tinh có nhiệt độ nóng chảy xác định và có tính dị hướng
Chất rắn có nhiệt độ nóng chảy xác định , chất rắn đó thuộc chất rắn kết tinh.
Tính chất nào sau đây KHÔNG liên quan đến chất rắn kết tinh?
Có nhiệt độ nóng chảy xác định
Có tình dị hướng hoặc đẳng hướng.
Có cấu trúc mạng tinh thể.
Không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Vật rắn nào dưới đây là vật rắn vô định hình ?
Băng phiến.
Thủy tinh.
Kim loại.
Hợp kim.
Chất rắn vô định hình co đặc điểm và tính chất là:
có tính dị hướng
có cấu trúc tinh thế
có dạng hình học xác định
không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Chất rắn vô định hình có đặc tính nào dưới đây ?
Đẳng hướng và nóng chảy ở nhiệt độ không xác định
Dị hướng và nóng chảy ở nhiệt độ không xác định
Dị hướng và nóng chảy ở nhiệt độ xác định
Đẳng hướng và nóng chảy ở nhiệt độ xác định
Vật nào sau đây không có cấu trúc tinh thể ?
Hạt muối
Viên kim cương
Miếng thạch anh
Cốc thủy tinh
Đặc tính nào là của chất đa tinh thể?
Dị hướng và nóng chảy ở nhiệt độ xác định.
Đẳng hướng và nóng chảy ở nhiệt độ xác định.
Dị hướng và nóng chảy ở nhiệt độ không xác định.
Đẳng hướng và nóng chảy ở nhiệt độ không xác định.
Khí được làm lạnh đẳng áp từ thể tích 10 lít đến thể tích 9 lít thì nhiệt độ lúc sau của khí là 360K. Nhiệt độ ban đầu của khí là
324 K.
4000C.
324oC.
400 K.
