wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

7. Cảnh giác dược

Total questions: 46

Worksheet time: 46mins

Name
Class
Date
1.

Định nghĩa cảnh giác dược:

a)

A.  Là môn khoa học và những hoạt động chuyên môn liên quan đến việc phát hiện, đánh giá, hiểu và dự phòng các biến cố bất lợi của thuốc hay bất kỳ vấn đề nào khác liên quan tới thuốc

b)

B.  Là môn khoa học liên quan đến việc phát hiện, đánh giá, hiểu và dự phòng các biến cố bất lợi của thuốc hay bất kỳ vấn đề nào khác liên quan tới thuốc

c)

C.Là những hoạt động chuyên môn liên quan đến việc phát hiện, đánh giá, hiểu và dự phòng các biến cố bất lợi của thuốc hay bất kỳ vấn đề nào khác liên quan tới thuốc

d)

D.  Là môn khoa học và những hoạt động chuyên môn liên quan đến việc phát hiện, đánh giá các biến cố bất lợi của thuốc hay bất kỳ vấn đề nào khác liên quan tới thuốc

2.

Cảnh giác dược có nhiệm vụ:

a)

Phát hiện tác dụng phụ của thuốc

b)

Đánh giá thông qua các xét nghiệm bổ sung cần thiết để xác định và đánh giá

c)

Hiểu, xác định được tác dụng phụ của thuốc

d)

Phòng tránh, ngăn chặn các tác dụng không mong muốn của thuốc

3.

Cảnh giác dược bắt đầu được thực hiện từ pha:

a)

Tiền lâm sàng

b)

I

c)

II

d)

IIIb

4.

Phạm vi của cảnh giác dược:

a)

Thuốc kém chất lượng

b)

Sai sót liên quan tới thuốc

c)

Ngộ độc thuốc

d)

Cả 3 phương án trên

5.

Những sai sót liên quan tới thuốc, TRỪ:

a)

Thất bại điều trị

b)

Lạm dụng hoặc dùng sai thuốc

c)

Ngộ độc thuốc

d)

Sử dụng thuốc thiếu cơ sở khoa học và pháp lý

6.

Quy trình hoạt động của cảnh giác dược:

1.Phát hiện tín hiệu, 2.Thu thập dữ liệu , 3.Khai phá dữ liệu, 4.Ra quyết định, 5.Đánh giá tín hiệu/nguy cơ, 6.Truyền thông nguy cơ, 7.Đánh giá ảnh hưởng

Thứ tự sắp xếp đúng là: 

A.              2 - 1 - 3 - 5 - 4 - 6 - 7

B.              2 - 1 - 3 - 4 - 5 - 6 - 7

C.              1 - 2 - 3 - 4 - 5 - 6 - 7

D.              1 - 2 - 3 - 5 - 4 - 6 - 7

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

7.

Các vấn đề liên quan đến tính an toàn của thuốc, TRỪ:

a)

Phản ứng có hại của thuốc

b)

Các tác dụng không mong muốn của thuốc

c)

Sai sót liên quan đến thuốc

d)

Các vấn đề về chất lượng thuốc

8.

Biến cố bất lợi là:

a)

Bất kỳ một biến cố bất lợi nào xảy ra trong quá trình sử dụng thuốc khi điều trị do phác đồ điều trị gây ra.

b)

Bất kỳ một biến cố bất lợi nào xảy ra trong quá trình điều trị nhưng do phác đồ điều trị gây ra.

c)

Bất kỳ một biến cố bất lợi nào xảy ra trong quá trình sử dụng thuốc khi điều trị nhưng không nhất thiết là do phác đồ điều trị gây ra.

d)

Bất kỳ một biến cố bất lợi nào xảy ra trong quá trình điều trị nhưng không nhất thiết là do phác đồ điều trị gây ra.

9.

 Phản ứng có hại của thuốc là:

A.              Những tác dụng không mong muốn, có thể xuất hiện ở liều dùng bình thường.

B.              Phản ứng độc hại, không mong muốn và xuất hiện ở liều thường dùng cho người với mục đích phòng bệnh, chẩn đoán, điều trị bệnh hoặc làm thay đổi chức năng sinh lý của cơ thể.

C.              Phản ứng không mong muốn và xuất hiện ở liều thường dùng cho người với mục đích phòng bệnh, chẩn đoán, điều trị bệnh hoặc làm thay đổi chức năng sinh lý của cơ thể.

D.              Những tác dụng có hại không mong muốn, có thể xuất hiện ở liều dùng bình thường.

a)

Những tác dụng không mong muốn, có thể xuất hiện ở liều dùng bình thường.

b)

Phản ứng độc hại, không mong muốn và xuất hiện ở liều thường dùng cho người với mục đích phòng bệnh, chẩn đoán, điều trị bệnh hoặc làm thay đổi chức năng sinh lý của cơ thể.

c)

Phản ứng không mong muốn và xuất hiện ở liều thường dùng cho người với mục đích phòng bệnh, chẩn đoán, điều trị bệnh hoặc làm thay đổi chức năng sinh lý của cơ thể.

d)

Những tác dụng có hại không mong muốn, có thể xuất hiện ở liều dùng bình thường.

10.

Biến cố bất lợi là, TRỪ:

A.              Bất kỳ phản ứng có hại được nhân viên y tế nhận định là gây ra hậu quả nghiêm trọng về mặt lâm sàng cho người bệnh.

B.              Bất kỳ phản ứng có hại được nhân viên y tế ghi nhận trên lâm sàng dù nghiêm trọng hay không.

C.              Phản ứng có hại nghiêm trọng của thuốc.

D.              Phản ứng có hại dẫn đến một trong những hậu quả như tử vong hay đe dọa tính mạng.

a)

Bất kỳ phản ứng có hại được nhân viên y tế nhận định là gây ra hậu quả nghiêm trọng về mặt lâm sàng cho người bệnh.

b)

    Bất kỳ phản ứng có hại được nhân viên y tế ghi nhận trên lâm sàng dù nghiêm trọng hay không.

c)

Phản ứng có hại nghiêm trọng của thuốc.

d)

Phản ứng có hại dẫn đến một trong những hậu quả như tử vong hay đe dọa tính mạng.

11.

Tác dụng phụ là:

a)

Tác dụng không mong muốn của một chế phẩm thuốc xảy ra ở liều thường dùng sử dụng ở người và có liên quan đến đặc tính dược lý của thuốc.

b)

Tác dụng có hại của một chế phẩm thuốc xảy ra ở liều thường dùng sử dụng ở người và có liên quan đến đặc tính dược lý của thuốc.

c)

Tác dụng không mong muốn của một chế phẩm thuốc xảy ra khi sử dụng sai liều ở người và có liên quan đến đặc tính dược lý của thuốc.

d)

Tác dụng có hại của một chế phẩm thuốc xảy ra khi sử dụng sai liều ở người và có liên quan đến đặc tính dược lý của thuốc.

12.

ADR phân loại nhẹ có đặc điểm:

a)

Cần thay đổi trong điều trị, cần điều trị đặc hiệu hoặc kéo dài thời gian nằm viện ít nhất 1 ngày

b)

Đe dọa tính mạng, để lại di chứng lâu dài hoặc cần sử dụng các biện pháp chăm sóc tích cực

c)

Không cần điều trị, không cần giải độc, không kéo dài thời gian nằm viện

d)

Trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến tử vong của bệnh nhân

13.

ADR phân loại trung bình có đặc điểm:

a)

Cần thay đổi trong điều trị, cần điều trị đặc hiệu hoặc kéo dài thời gian nằm viện ít nhất 1 ngày

b)

Đe dọa tính mạng, để lại di chứng lâu dài hoặc cần sử dụng các biện pháp chăm sóc tích cực

c)

Không cần điều trị, không cần giải độc, không kéo dài thời gian nằm viện

d)

Trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến tử vong của bệnh nhân

14.

ADR phân loại nặng có đặc điểm:

a)

Cần thay đổi trong điều trị, cần điều trị đặc hiệu hoặc kéo dài thời gian nằm viện ít nhất 1 ngày

b)

Đe dọa tính mạng, để lại di chứng lâu dài hoặc cần sử dụng các biện pháp chăm sóc tích cực

c)

Trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến tử vong của bệnh nhân

d)

  Không cần điều trị, không cần giải độc, không kéo dài thời gian nằm viện

15.

ADR phân loại tử vong có đặc điểm: 

a)

Cần thay đổi trong điều trị, cần điều trị đặc hiệu hoặc kéo dài thời gian nằm viện ít nhất 1 ngày

b)

Đe dọa tính mạng, để lại di chứng lâu dài hoặc cần sử dụng các biện pháp chăm sóc tích cực

c)

Không cần điều trị, không cần giải độc, không kéo dài thời gian nằm viện

d)

Trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến tử vong của bệnh nhân

16.

Phản ứng có hại của thuốc kháng Histamin thuộc ADR loại nào:

A.              Nhẹ

B.              Trung bình

C.              Nặng

D.              Tử vong

a)

Nhẹ

b)

Trung binh

c)

Nặng

d)

Tử vong

17.

Phản ứng có hại của thuốc tránh thai thuộc ADR loại nào:

a)

nhẹ

b)

trung bình

c)

nặng

d)

tử vong

18.

Phản ứng có hại của Opioid thuộc ADR loại nào:

a)

Nhẹ

b)

Trung bình

c)

Nặng

d)

Tử vong

19.

Phản ứng có hại của thuốc ức chế men chuyển thuộc ADR loại nào:

a)

  Nhẹ

b)

Trung bình

c)

Nặng

d)

Tử vong

20.

Phản ứng có hại của thuốc NSAID thuộc ADR loại nào:

a)

Nhẹ

b)

Trung bình

c)

Nặng

d)

Tử vong

21.

Phản ứng có hại của Phenothiazin thuộc ADR loại nào:

a)

Nhẹ

b)

Trung bình

c)

  Nặng

d)

Tử vong

22.

Phản ứng có hại của Acetaminophen thuộc ADR loại nào:

a)

Nhẹ

b)

Trung bình

c)

Nặng

d)

Tử vong

23.

Phản ứng có hại của thuốc chống đông thuộc ADR loại nào:

a)

nhẹ

b)

trung bình

c)

nặng

d)

tử vong

24.

Phản ứng cấp xảy ra sau:

a)

0 - 60p

b)

1 - 24h

c)

  1 ngày - nhiều tuần

d)

 Nhiều tháng

25.

 Phản ứng bán cấp xả ra sau:

a)

0 - 60p

b)

1 - 24h

c)

1 ngày - nhiều tuần

d)

Nhiều tháng

26.

Phản ứng muộn xảy ra sau:

a)

0 - 60p

b)

1 - 24h

c)

1 ngày - nhiều tuần

d)

Nhiều tháng

27.

ADR tần suất thường gặp có tỉ lệ:

a)

≥ 1/10

b)

< 1/10 nhưng ≥ 1/100

c)

< 1/100 nhưng ≥ 1/1000

d)

< 1/1000 nhưng ≥ 1/10 000

28.

ADR tần suất rất thường gặp có tỉ lệ:

A.              ≥ 1/10

B.              < 1/10 nhưng ≥ 1/100

C.              < 1/100 nhưng ≥ 1/1000

D.              < 1/1000 nhưng ≥ 1/10 000

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

29.

ADR loại A là:

a)

Những ADR liên quan đến tác dụng dược lý, có thể dự đoán, phụ thuộc liều, thường chiếm phần lớn số ADR ghi nhận được.

b)

Phản ứng chỉ xảy ra sau một thời gian điều trị lâu dài, liên quan đến liều lượng và thời gian

c)

Những ADR có nguyên nhân không rõ ràng, có thể do đáp ứng hoặc liên quan đến phản ứng miễn dịch, các ADR hiếm gặp, không dự đoán được.

d)

Phản ứng xuất hiện sau khi đã ngừng điều trị trong một thời gian.

30.

 ADR loại B là:

a)

Những ADR liên quan đến tác dụng dược lý, có thể dự đoán, phụ thuộc liều, thường chiếm phần lớn số ADR ghi nhận được.

b)

Phản ứng chỉ xảy ra sau một thời gian điều trị lâu dài, liên quan đến liều lượng và thời gian

c)

Những ADR có nguyên nhân không rõ ràng, có thể do đáp ứng hoặc liên quan đến phản ứng miễn dịch, các ADR hiếm gặp, không dự đoán được.

d)

Phản ứng xuất hiện sau khi đã ngừng điều trị trong một thời gian.

31.

ADR loại C là:

a)

Những ADR liên quan đến tác dụng dược lý, có thể dự đoán, phụ thuộc liều, thường chiếm phần lớn số ADR ghi nhận được.

b)

Phản ứng chỉ xảy ra sau một thời gian điều trị lâu dài, liên quan đến liều lượng và thời gian

c)

Những ADR có nguyên nhân không rõ ràng, có thể do đáp ứng hoặc liên quan đến phản ứng miễn dịch, các ADR hiếm gặp, không dự đoán được.

d)

Phản ứng xuất hiện sau khi đã ngừng điều trị trong một thời gian.

32.

ADR loại D là:

a)

Những ADR liên quan đến tác dụng dược lý, có thể dự đoán, phụ thuộc liều, thường chiếm phần lớn số ADR ghi nhận được.

b)

Phản ứng chỉ xảy ra sau một thời gian điều trị lâu dài, liên quan đến liều lượng và thời gian

c)

  Những ADR có nguyên nhân không rõ ràng, có thể do đáp ứng hoặc liên quan đến phản ứng miễn dịch, các ADR hiếm gặp, không dự đoán được.

d)

Phản ứng xuất hiện sau khi đã ngừng điều trị trong một thời gian.

33.

 ADR loại E là:

a)

Phản ứng liên quan đến việc ngừng thuốc đột ngột.

b)

Phản ứng xuất hiện sau khi đã ngừng điều trị trong một thời gian.

c)

Phản ứng xảy ra do hiệu lực của thuốc, hoặc có thể liên quan đến thuốc giả hoặc thuốc kém chất lượng.

d)

Liên quan đến di truyền

34.

 ADR loại F là:

a)

Phản ứng liên quan đến việc ngừng thuốc đột ngột. 

b)

Phản ứng xuất hiện sau khi đã ngừng điều trị trong một thời gian.

c)

Phản ứng xảy ra do hiệu lực của thuốc, hoặc có thể liên quan đến thuốc giả hoặc thuốc kém chất lượng.

d)

Liên quan đến di truyền

35.

ADR loại G là:

a)

Phản ứng liên quan đến việc ngừng thuốc đột ngột.

b)

Phản ứng xuất hiện sau khi đã ngừng điều trị trong một thời gian.

c)

Phản ứng xảy ra do hiệu lực của thuốc, hoặc có thể liên quan đến thuốc giả hoặc thuốc kém chất lượng.

d)

Liên quan đến di truyền

36.

Về ADR, TRỪ:

a)

Đa phần do sai sót y khoa.

b)

  Là điều tất yếu, không thể phòng tránh được.

c)

Gây thiệt hại lớn về kinh tế.

d)

Ảnh hưởng rất lớn đến người bệnh.

37.

Nguyên dân dẫn đến phản ứng có hại của thuốc:

a)

Liều dùng, đường dùng, khoảng cách đưa thuốc không phù hợp

b)

Theo dõi, giám sát bệnh nhân không đầy đủ

c)

Dùng thuốc không hợp lý trên bệnh nhân có chống chỉ định

d)

Cả 3 phương án trên

38.

Báo cáo ADR cần cố gắng làm rõ đặc điểm:

a)

Tính nghiêm trọng/không nghiêm trọng

b)

Tính liên quan/không liên quan đến trị liệu

c)

Tính có thể dự đoán, tiên liệu/ không thể dự đoán

d)

Cả 3 phương án trên

39.

 Loại báo cáo ADR nào phổ biến nhất:

a)

Báo cáo tự nguyện

b)

Báo cáo tự nguyện có chủ đích

c)

Báo cáo giám sát chủ động

d)

Cả 3 đều phổ biến

40.

Cách phát hiện ADR:

A.              Mô tả lại phản ứng một cách rõ ràng

B.              Ngừng thuốc và sử dụng lại thuốc

C.              Xem lại tác dụng dược lý của thuốc

D.              Cả 3 cách trên

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

41.

Cho các đặc điểm sau

1.ADR nghiêm trọng, 2.ADR mới, 3.ADR tần suất lớn, 4.ADR của thuốc mới

Các đặc điểm nào được ưu tiên trong báo cáo ADR:

A.              1,2,3

B.              1,2,4

C.              1,3,4

D.              1,2,3,4

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

42.

Về ADR type A:

A.              Không dự đoán được

B.              Không phụ thuộc liều sử dụng

C.              Tỷ lệ tử vong thấp

D.              Không phụ thuộc liều sử dụng

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

43.

Về ADR type B:

A.              Dự đoán được

B.              Phụ thuộc liều sử dụng

C.              Tỷ lệ tử vong thấp

D.              Tỷ suất bệnh thấp

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

44.

Về báo cáo ADR, TRỪ:

A.              Đối tượng viết báo cáo cung cấp đầy đủ thông tin về bản thân và đơn vị trong phiếu báo cáo

B.              Thông tin liên quan đến người viết báo cáo và người bệnh được công bố.

C.              Người viết báo cáo bất kỳ nhân viên y tế có liên quan đến việc sử dụng thuốc, hoặc một nhóm các cán bộ y tế cùng tham gia viết báo cáo.

D.              Báo cáo cần điền đầy đủ các nội dung nhất có thể.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

45.

Về báo cáo ADR, TRỪ:

A.              Mỗi người bệnh cần được báo cáo trong 1 bản báo cáo riêng.

B.              Trường hợp thuốc điều trị một ADR lại gây ra ADR khác có thể viết chung trong 1 báo cáo

C.              Cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến thuốc nghi ngờ gây ADR

D.              Chữ viết trong báo cáo phải rõ ràng, dễ đọc, tránh viết tắt, tên thuốc phải viết chính

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

46.

Thời gian gửi báo cáo ADR, TRỪ:

a)

7 ngày làm việc với phản ứng có hại nghiêm trọng gây tử vong hoặc đe dọa tính mạng người bệnh.

b)

15 ngày làm việc báo cáo về các phản ứng có hại nghiêm trọng khác.

c)

20 ngày làm việc báo cáo sau khi thu thập đủ thông tin về các phản ứng có hại nghiêm trọng ở mức độ trung bình.

d)

    Tập hợp lại gửi hàng tháng, trước ngày mùng 5 của tháng kế tiếp với phản ứng có hại không nghiêm trọng.