wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

phần 2 kiểm tra 30 câu

Total questions: 30

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Nước ngầm, nước trong các biển và đại dương

chiếm bao nhiêu % trọng lượng khí quyển

a)

Nước ngầm: 0,4%

Nước nước trong các biển và đại dương: 97%

b)

Nước ngầm: 0,5%

Nước nước trong các biển và đại dương: 97,2%

c)

Nước ngầm: 0,6%

Nước nước trong các biển và đại dương: 97,4%

d)

Nước ngầm: 0,8%

Nước nước trong các biển và đại dương: 98%

2.

Khái niệm và đặc điểm của sinh quyển?

a)

Là phần Trái đất trên đó có sự sống

b)

Trải dài từ đáy biển

Không có ranh giới rõ rệt, sự phân bố không đồng đều

c)

Không có ranh giới rõ rệt, sự phân bố không đồng đều

d)

Trải dài từ đáy biển

Không có ranh giới rõ rệt

e)

Tất cả đều đúng

3.

Cấu trúc của sinh quyển theo quy mô giảm dần?

a)

Sinh đới->

Sinh quyển->

Hệ sinh thái->

Quần xã->

Quần thể

b)

Sinh quyển->

Sinh đới->

Hệ sinh thái->

Quần thể->

Quần xã

c)

Sinh quyển->

Hệ sinh thái->

Sinh đới->

Quần thể->

Quần xã

d)

Sinh quyển->

Sinh đới->

Hệ sinh thái->

Quần xã->

Quần thể

4.

Yếu tố đóng vai trò quyết định sự phát triển của sự sống trên Trái đất từ đại dương lên trên cạn?

a)

Sự hình thành tầng ozone ngăn chặn các bức xạ có hại từ mặt trăng

b)

Sự hình thành tầng oxi giúp các bức xạ tốt từ mặt trời

c)

Sự hình thành tầng ozone ngăn chặn các bức xạ có hại từ mặt trời

d)

Sự hình thành tầng oxi ngăn chặn các bức xạ có hại từ mặt trời

5.

Khái niệm quần thể

a)

nhóm các thể cùng một loài hoặc dưới loài, khác nhau về giới tính, về tuổi và về kính thước

b)

tập hợp quần thể phân bố trong một vùng hoặc một sinh canh nhất định

c)

một đơn vị có tổ chức

d)

tổ hợp các quần xã sinh vật tạo nên chu trình vật chất và tụ chuyển hoá năng lượng

e)

phân bố trong vùng phân bố loài,

có khả năng giao phối tự do với nhau để sinh ra các thế hệ mới tiêu thụ

6.

khái niệm quần xã

a)

Có khả năng giao phối tự do với nhau để sinh ra các thế hệ mới tiêu thụ

b)

Tức là một số tính chất đặc biệt không thấy ở mức quần thể và các thể

c)

Nhóm cá thể cùng một loài hoặc dưới loài, khác nhau về giới tính, về tuổi và về kích thước, phân bố trong vùng phân bố của loài

d)

Là một tập hợp các quần thể phân bố trong một vùng hoặc trong một sinh canh nhất định.

Là một đơn vị có tổ chức

7.

Khái niệm Hệ sinh thái

a)

Là tổ hợp của quần xã sinh vật và môi trường xung quanh nơi mà quần xã tồn tại,

trong đó các sinh vật và môi trường sống tương tác với nhau tạo nên chu trình vật chất và tự chuyển hoá năng lượng

b)

Là những vùng rộng lớn với những đặc thù nhất định về khí hậu, chủ yếu là nhiệt đới, lượng mưa, hệ phong phú về động-thực vật trong phạm vi sinh đới

c)

Là nhóm cá thể cùng một loài hoặc dưới loài, khác nhau về giới tính, về tuổi và về kích thước, phân bố trong vùng phân bố của loài, chúng có khả năng giao phối tự do với nhau để sinh ra các thế hệ mới tiêu thụ

d)

Là một tập hợp các quần thể phân bố trong một vùng hoặc trong một sinh canh nhất định. Đó là một đơn vị có tổ chức, tức là một số tính chất đặc biệt không thấy ở mức quần thể và cá thể

8.

Khái niệm sinh đới

a)

nhóm các thể cùng một loài hoặc dưới loài, khác nhau về giới tính, về tuổi và về kích thước,

phân bố trong vùng phân bố của loài, chúng có khả năng giao phối tự do với nhau sinh ra các thế hệ mới tiru thụ

b)

một tập hợp các quần thể phân bố trong một vùng hoặc trong một sinh canh nhất định,

là một đơn vị có tổ chức, tức là một số tính chất đặc biệt không thấy ở mức quần thể và cá thể

c)

tổ hợp của các quần xã sinh vật và môi trường xung quanh nơi mà quần xã tồn tại,

trong đó các sinh vật và môi trường sống tương tác với nhau tạo nên chu trình vật chất và tự chuyển hoá năng lượng

d)

những vùng rộng lớn với những đặc thù nhất định về khí hậu, chủ yếu là nhiệt đới, lượng mưa, hệ phong phú về động-thực vật trong phạm vi sinh đới

9.

Thế nào là khả năng nền của môi trường

a)

khả năng tiếp nhận và tái tạo

các chất thải của môi trường trong điều kiện chất lượng môi trường khu vực tiếp nhận không thay đổi

b)

khả năng biến đổi và phân huỷ

các chất thải của môi trường trong điều kiện chất lượng môi trường khu vực tiếp nhận không thay đổi

c)

khả năng tiếp nhận và phân huỷ

các chất thải của môi trường trong điều kiện chất lượng môi trường khu vực tiếp nhận không thay đổi

d)

khả năng biến đổi và tái tạo

các chất thải của môi trường trong điều kiện chất lượng môi trường khu vực tiếp nhận không thay đổi

10.

Chức năng biến đổi HOÁ lý của môi trường bao gồm các quá trình nào?

a)

Pha đặc, không phân huỷ hoá học nhờ ánh sáng mặt trời, tách, loại bỏ các vật thải và độc tố bởi các thành phần môi trường

b)

Pha đặc, phân huỷ hoá học nhờ ánh sáng mặt trời, trộn đều các vật thải và độc tố bởi các thành phần môi trường

c)

Pha loãng, phân huỷ hoá học nhờ quang hợp, tách chiết các vật thải và độc tố bởi các thành phần môi trường

d)

Pha loãng, phân huỷ hoá học nhờ ánh sáng mặt trời, tách chiết các vật thải và độc tố bởi các thành phần môi trường

11.

Chức năng biến đổi SINH hoá của môi trường bao gồm các quá trình nào?

a)

Sự hấp thụ các chất tồn tại, sự tuần hoàn các chu trình nito, chu trình canxi, phân huỷ các chất thải nhờ vi khuẩn, vi sinh vật

b)

Sự hoán đổi các chất dư thừa, sự tuần hoàn các chu trình cacbon, chu trình magie, phân huỷ các chất thải nhờ vi khuẩn, vi sinh vật

c)

Sự hấp thụ các chất dư thừa, sự tuần hoàn các chu trình cacbon, chu trình nito, phân huỷ các chất thải nhờ vi khuẩn, vi sinh vật

d)

Sự phân huỷ các chất dư thừa, sự tuần hoàn các chu trình cacbon, chu trình nito,hấp thụ các chất thải nhờ vi khuẩn, vi sinh vật

12.

Chức năng biến đổi SINH học của môi trường bao gồm các quá trình nào?

a)

Khoáng hoá các chất vô cơ,

mùn hoá

b)

Khoáng hoá các chất hữu cơ,

mùn hoá

c)

Khoáng hoá các chất hữu cơ,

chất khoáng

d)

Khoáng hoá các chất hữu cơ đơn giản, mùn hoá tái tạo trở thành trung gian

13.

Tài nguyên tái tạo được là gì?

a)

những tài nguyên được cung cấp gần như vô tận, không bao giờ cạn kiệt hay những tài nguyên tồn tại theo các quy luật của thiên nhiên

b)

những tài nguyên được cung cấp gần có hạn, sẽ cạn kiệt hay những tài nguyên tồn tại theo các quy luật của thiên nhiên

c)

những tài nguyên được cung cấp không vô tận, cũng không cạn kiệt hay những tài nguyên tồn tại theo các quy luật của thiên nhiên

d)

những tài nguyên được cung cấp theo bản tính con người, không bao giờ cạn kiệt hay những tài nguyên tồn tại theo các quy luật của thế giới

14.

VÍ DỤ về tài nguyên tái tạo được

a)

khoáng sản

b)

năng lượng tên lửa

c)

thuỷ triều

d)

quặng

15.

Chu trình vật chất và sự chuyển hoá năng lượng

được thể hiện dầy đủ trong đơn vị cấu tạo sự sống nào?

a)

Sinh quyển

b)

Sinh đới

c)

Hệ sinh thái

d)

Quần thể

16.

Khái niệm năng suất sinh học

a)

năng lượng mặt trời được thực vật quang hợp chuyển hoá thành các chất hữu cơ ( GPP ) chứa trong cơ thể và năng lượng duy trì sự sống

b)

năng lượng mặt trời đã được thực vật tổng hợp (NPP) và

chứa trong các chất hữu cơ

c)

khối lượng chất hữu cơ sản xuất được và tồn trữ ở vật tiêu thụ và vật phân huỷ,

phụ thuộc vào hiệu suất chuyển đổi năng lượng

d)

lượng năng lượng mặt trời hoặc năng lượng chứa trong thức ăn ban đầu được chuyển hoá -> sinh khối

17.

Năng suất sinh học cấp thô là gì?

a)

lượng năng lượng mặt trời hoặc năng lượng chứa trong thức ăn ban dầu được chuyển hoá thành sinh khối

b)

năng lượng mặt trời được thực vật quang hợp chuyển hoá thành các chất hữu cơ (GPP) chứa trong cơ thể và năng lượng để duy trì cuộc sống

c)

năng lượng mặt trời đã được thực vật tổng hợp (NPP) và chứa trong các chất hữu cơ

d)

khối lượng chất hữu cơ sản xuất được và tồn trữ ở vật tiêu thụ và vật phân huỷ, phụ thuộc vào hiệu suất chuyển đổi năng lượng

18.

Năng suất sinh học sơ cấp tinh là gì?

a)

Năng lượng mặt trời đã được thực vật tổng hợp (NPP)

và chứa trong các chất hữu cơ

b)

lượng năng lượng mặt trời hoặc năng lượng chứa trong thức ăn ban đầu được chuyển hoá thành sinh khối

c)

năng lượng mặt trời được thực vật quang hợp chuyển hoá thành các chất hữu cơ (GPP) chứa trong cơ thể và năng lượng để duy trì cuộc sống

d)

khối lượng chất hữu cơ sản xuất được và tồn tại ở vật tiêu thụ và vật phân huỷ, phụ thuộc vào hiệu suất chuyển đổi năng lượng

19.

Năng suất sinh học thứ cấp là gì?

a)

lượng năng lượng mặt trời hoặc năng lượng chứa trong thức ăn ban dầu được chuyển hoá thành sinh khối

b)

năng lượng mặt trời đã được thực vật tổng hợp (NPP) và chứa trong các chất hữu cơ

c)

khối lượng chất hữu cơ sản xuất được và tồn trữ ở vật tiêu thụ và vật phân huỷ, phụ thuộc vào hiệu suất chuyển đổi năng lượng

d)

năng lượng mặt trời được thực vật quang hợp chuyển hoá thành các chất hữu cơ (GPP) chứa trong cơ thể và năng lượng để duy trì cuộc sống

20.

Dòng năng lượng sinh thái

có nguồn gốc bắt đầu từ những nguồn năng lượng nào?

a)

Năng lượng gió

b)

Năng lượng nước

c)

Tất cả

các phương án

d)

Năng lượng mặt trời

21.

Năng lượng để duy trì tất cả các hoạt động bình thường của hệ sinh thái

có nguồn gốc từ những nguồn năng lượng nào?

a)

Năng lượng mặt trời và năng lượng gió của khí quyển

b)

Năng lượng thuỷ triều và năng lượng trong lòng gió

c)

Năng lượng mặt trời và năng lượng trong lòng đất

d)

Năng lượng nhiệt và năng lượng thuỷ triều

22.

Trong các bậc dinh dưỡng,

năng lượng được tích luỹ lớn nhất ở bậc dinh dưỡng nào?

a)

Sinh vật sản suất

b)

Sinh vật hấp thụ

c)

Sinh vật tiêu hoá

23.

Trong các vòng tuần hoàn sinh-địa-hoá,

năng lượng không được chuyển hoá hoàn toàn mà bị phát tán ra môi trường và mất đi dưới dạng nào?

a)

Nhiệt năng

b)

Cơ năng

c)

Động năng

d)

Thế năng

24.

Khi đi qua chuỗi thức ăn, năng lượng sinh thái sẽ giảm dần từ bậc dinh dưỡng này đến bậc dinh dưỡng kế tiếp do nguyên nhân nào?

a)

năng lượng không mất đi do tiêu hoá và hô hấp

b)

năng lượng chuyển hoá tiếp tục đi do tiêu hoá và hô hấp

c)

năng lượng mất đi do không tiêu hoá và không hô hấp

d)

tất cả đều đúng

25.

Chu trình tuần hoàn sinh địa hoá là gì?

a)

Là sự trao đổi vật chất giữa các sinh vật với nhau, giữa các sinh vật với môi trường theo một chu kì khép kín

b)

Là sự trao đổi vật chất giữa quần thể với nhau, giữa các sinh vật với môi trường theo một chu kì hở

c)

Là sự biến đổi vật chất giữa các sinh vật với nhau,

giữa các sinh vật với môi trường theo một chu kì tuần hoàn

26.

Thế nào là vòng tuần hoàn sinh địa hoá hoàn toàn?

VD: vòng tuần hoàn cacbon, nito...

a)

Là vòng tuần hoàn các chất sau một chu kì biến đổi lại trở về dạng ban đầu và tiếp xúc với một chu kì mới

b)

Là vòng không tuần hoàn các chất sau một chu kì biến đổi lại trở về dạng ban đầu và tiếp xúc với một chu kì mới

c)

Là vòng không tuần hoàn các chất sau một chu kì biến đổi lại không trở về dạng ban đầu và không tiếp xúc với một chu kì mới

27.

Thế nào là vòng tuần hoàn sinh địa hoá KHÔNG hoàn toàn?

VD: Vòng tuần hoàn photpho,..

a)

Là vòng tuần hoàn các chất sau một chu kì biến đổi toàn phần, trở lại trạng thái ban dầu mà tồn tại ở dạng khó bền vững

b)

Là vòng tuần hoàn các chất sau một chu kì biến đổi một phần không trở lại trạng thái ban dầu mà tồn tại ở dạng bền vững

c)

Là vòng tuần hoàn các chất sau nhiều chu kì biến đổi toàn phần trở lại trạng thái ban dầu mà tồn tại ở dạng bền vững mạnh

28.

Nguồn cacbon trong môi trường chủ yếu nằm trong quyển nào

a)

Thạch quyển

b)

Sinh quyển

c)

Thuỷ quyển

d)

Khí quyển

29.

Thực vật có thể hấp thụ Nito dưới dạng nào?

a)

H2,He

b)

NH4+,NO3-

c)

CO2,O2

d)

Mg,SiO2

30.

Photpho dự trữ chủ yếu trong loại đá nào?

a)

đá biến chất

b)

đá đường

c)

đá quặng

d)

đá apatit