NEW
Font size
WorksheetsTHPTQG 2022 - 24
Total questions: 31
Worksheet time: 35mins
Chất nào sau đây là chất điện li mạnh
HCl
CH3COOH.
C2H5OH.
C6H12O6.
Số nhóm cacboxyl (COOH) trong phân tử glyxin là
1
2
3
4
Kim loại kiềm có tính khử mạnh nhất là
Li.
Cs
Na
K
Nguyên nhân chính người ta không sử dụng các dẫn xuất hiđrocacbon của flo, clo ( hợp chất CFC) trong công nghệ làm lạnh là do khi CFC thoát ra ngoài môi trường gây ra tác hại nào sau đây?
CFC gây ra mưa axit.
CFC gây thủng tầng ozon
CFC đều là các chất độc.
Tác dụng làm lạnh của CFC kém.
Phân tử polime nào sau đây chỉ chứa hai nguyên tố C và H?
Poli(vinyl clorua).
Poliacrilonitrin.
Poli(vinyl axetat).
polietylen
Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây không phản ứng với nước?
Ca
Na
Ba
Be
Công thức phân tử của axit oleic là
C2H5COOH.
C17H35COOH.
CH3COOH.
C17H33COOH.
Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối (với điện cực trơ) là
Au, Cu, Ag.
Ca, Zn, Cu.
Na, Ag, Zn.
Al, Fe, Ag.
Chất X có công thức Fe(NO3)3. Tên gọi của X là
sắt (II) nitrit.
sắt (III) nitrat.
sắt (II) nitrat.
sắt (III) nitrit.
Công thức của anđehit axetic là
CH3CHO.
HCHO.
CH2=CHCHO.
C6H5CHO.
Kim loại cứng nhất, có thể cắt được thủy tinh là
A. B. C. Cr. D. Li.
Al.
Fe.
Cr
Li
Sắt có số oxi hoá +3 trong hợp chất nào?
FeO.
Fe(NO3)2.
Fe2(SO4)3.
FeCl2.
Dung dịch không hòa tan được kim loại Al là
H2SO4 loãng, nguội.
NaOH.
HCl.
HNO3 đặc, nguội.
Thủy phân este CH3CH2COOCH3 thu được ancol có công thức là
C3H7OH.
C2H5OH.
CH3OH.
C3H5OH.
Dãy gồm các chất được sắp xếp theo thứ tự tăng dần lực bazơ từ trái sang phải là
Phenylamin, amoniac, etylamin.
Etylamin, amoniac, phenylamin.
Etylamin, phenylamin, amoniac.
Phenylamin, etylamin, amoniac.
Để tráng một lớp bạc lên ruột phích, người ta cho chất X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Chất X là
tinh bột.
etyl axetat.
saccarozơ.
glucozo
Kim loại Fe phản ứng với dung dịch X (loãng, dư), tạo muối Fe (III). Chất X là
HNO3.
H2SO4.
HCl.
CuSO4.
Nước cứng gây ra nhiều tác hại trong đời sống cũng như trong sản xuất. Nước cứng là nước có chứa nhiều ion
Ca2+ và Mg2+.
Ba2+ và Na+.
K+ và Fe2+.
Fe2+ và Fe3+.
Thứ tự một số cặp oxi hoá - khử trong dãy điện hoá như sau: Cặp chất không phản ứng với nhau là
Fe và dung dịch CuCl2.
Fe và dung dịch FeCl3.
dung dịch FeCl2 và dung dịch CuCl2.
Cu và dung dịch FeCl3.
Cho các chất: Al, Al2O3, AlCl3, Al(OH)3. Số chất phản ứng được với dung dịch NaOH là
1
2
3
4
Hợp chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử C6H10O4. Thủy phân X tạo ra hai ancol đơn chức có số nguyên tử cacbon trong phân tử gấp đôi nhau. Công thức của X là
CH3OCO-CH2-COOC2H5.
C2H5OCO-COOCH3.
CH3OCO-COOC3H7.
CH3OCO-CH2-CH2-COOC2H5.
Polisaccarit X là chất rắn, màu trắng, dạng sợi. Trong bông nõn có gần 98% chất X. Thủy phân X, thu được monosaccarit Y. Phát biểu nào sau đây đúng?
Y có tính chất của ancol đa chức.
X có phản ứng tráng bạc.
Phân tử khối của Y bằng 342.
X dễ tan trong nước.
Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít CO2 (đktc) vào cốc đựng 210 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch X. Khối lượng chất tan có trong X là
A..B.. C..
11,31 gam
12,80 gam
10,60 gam
11,00 gam
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm glucozơ, fructozơ, saccarozơ và xenlulozơ thu được 105,60 gam CO2 và 40,50 gam H2O. Giá trị m là
83,16.
69,03
55,44.
76,23.
Cho dãy các chất: FeO, Fe(OH)2, Fe(NO3)2, Fe3O4, Fe2(SO4)3, Fe2O3. Số chất trong dãy bị oxi hóa khi tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng là
3
4
5
6
Cho các loại tơ: bông, policaproamit, tơ xenlulozơ axetat, tơ tằm, tơ nitron, nilon-6,6. Số tơ tổng hợp là
2
3
4
5
Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 2 vào nước (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí H2 (ở đktc) và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là
10,80.
5,40.
7,80.
43,20.
Cho m gam hỗn hợp gồm glyxin và alanin tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 26,35 gam muối khan. Giá trị của m là
20,60.
20,85.
25,80.
22,45.
Thực hiện các thí nghiệm sau:
a) Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch KHSO4.
b) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3)2.
c) Cho dung dịch NH3 tới dư vào dung dịch Al(NO3)3.
d) Cho dung dịch HCl tới dư vào dung dich NaAlO2.
e) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2.
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kết tủa là
2
3
4
5
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong dung dịch, glyxin tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực.
(b) Aminoaxit là chất rắn kết tinh, dễ tan trong nước.
(c) Saccarozơ và glucozơ đều có phản ứng tráng bạc.
(d) Hiđro hóa hoàn toàn triolein (xúc tác Ni, t0) thu được tripanmitin.
(e) Triolein và protein có cùng thành phần nguyên tố.
(f) Xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói.
Số phát biểu đúng là
3
4
5
6
Câu 80. Tiến hành các bước thí nghiệm như sau:
Bước 1: Cho một nhúm bông vào cốc đựng dung dịch H2SO4 70%, đun nóng đồng thời khuấy đều đi khi thu được dung dịch đồng nhất.
Bước 2: Trung hòa dung dịch thu được bằng dung dịch NaOH 10%.
Bước 3: Lấy dung dịch sau khi trung hòa cho vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, sau đó đun nóng.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Sau bước 2, nhỏ dung dịch I2 vào cốc thì thu được dung dịch có màu xanh tím.
Sau bước 1, trong cốc thụ được hai loại monosaccarit.
Sau bước 3, trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp kim loại màu trắng bạc.
Thí nghiệm trên dùng để chứng minh xenlulozơ có chứa nhiều nhóm -OH.
